Quản lí giáo dục nếp sống văn hoá cho học sinh trường THPT mùn chung, huyện tuần giáo, tỉnh điện biên - Pdf 43

BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHAN BÁ HẢI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT MÙN CHUNG,
HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHAN BÁ HẢI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT MÙN CHUNG,
HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
(Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: TS. Mai Công Khanh

HÀ NỘI, 2017

1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................3
6. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN
HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.................5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................5
1.2. Cở sở lý luận về quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh trường
THPT ..........................................................................................................................7
1.2.1. Các Khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý giáo dục nếp sống văn hóa
cho học sinh THPT ....................................................................................................7
1.2.2. Quản lý nhà trường. .........................................................................................9
1.2.3. Nếp sống văn hóa của học sinh.....................................................................10
1.3. Chức năng nhiệm vụ của Trường Trung học phổ thông trong giáo dục và
đào tạo.......................................................................................................................12
1.3.1. Nhiệm vụ giáo dục và đào tạo ......................................................................12
1.3.2. Phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội trong giáo dục NSVH
cho học sinh ..............................................................................................................12
1.3.3. Phối hợp giữa nhà trường với gia đình trong giáo dục NSVH cho học sinh ...19


1.4. Quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh THPT ...............................20
1.4.1. Đặc điểm tâm lý học sinh THPT ..................................................................20
1.4.2. Mục tiêu giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh THPT ..........................21
1.4.3. Phương pháp giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh THPT ...................22
1.4.4. Nội dung quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh THPT ............23
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh
THPT ........................................................................................................................23

Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 59
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NẾP SỐNG VĂN HÓA
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT MÙN CHUNG HUYỆN TUẦN GIÁO,
TỈNH ĐIỆN BIÊN .................................................................................................57
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ...................................................................57
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ...............................................................57
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ..............................................................57
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...............................................................57
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................58
3.2. Biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh trường THPT
Mùn Chung, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên .....................................................58
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác giáo dục nếp sống văn hóa cho
học sinh THPT .........................................................................................................58
3.2.2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nếp sống văn
hóa cho học sinh trong nhà trường..........................................................................59
3.2.3. Xác định nội dung giáo dục NSVH cho học sinh THPT và quản lý việc
thực hiện nội dung giáo dục ....................................................................................61
3.2.4. Phối hợp với các tổ chức xã hội trong và ngoài trường tạo ra sự thống nhất
cao trong giáo dục NSVH cho học sinh .................................................................63


3.2.5. Xác định động cơ, nâng cao ý thức tự giác rèn luyện thực hiện nếp sống
văn hóa cho học sinh................................................................................................65
3.2.6. Tăng cường xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang
thiết bị phục vụ công tác giáo dục NSVH cho học sinh ........................................67
3.2.7. Đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá, động viên khen thưởng hoạt động
quản lý giáo dục NSVH cho học sinh THPT .........................................................68
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đề xuất. ..........................................70
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .........................70
3.4.1. Khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp ...............................................71


4

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

5

NSVH

Nếp sống văn hóa

6

QLGD

Quản lý giáo dục

7

VHVN - TDTT

8

THPT

9

KT - ĐG

triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia, dân tộc. Việt Nam phấn đấu đến năm
2020 và tầm nhìn đến 2030 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo
hướng hiện đại. Điều kiện tiên quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đề ra
là sự cần thiết phải tập trung khai thác nhiều nguồn lực khác nhau. Trong đó,
nguồn lực con người, những người được giáo dục có văn hóa, có kỹ năng
nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức là vốn quý, quyết định mọi thành công
của sự nghiệp phát triển đất nước. Nghị quyết số 33 - NQ/TW ngày
09/6/2014, Hội nghị Trung ương 9 khóa XI của Đảng Cộng sản Việt Nam về
xây dựng và phát triển con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước khẳng định: “Sau 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5
khóa VIII, sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đã
có chuyển biến tích cực, đạt kết quả quan trọng, Tư duy lý luận về văn hóa có
bước phát triển, nhận thức về văn hóa của các cấp, các ngành và toàn dân
được nâng lên. Đời sống văn hóa của nhân dân ngày càng phong phú, nhiều
giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được phát huy, nhiều chuẩn mực văn
hóa, đạo đức mới được hình thành. Sản phẩm văn hóa, văn học nghệ thuật
ngày càng phong phú, đa dạng”[27].
Đối với sự nghiệp Giáo dục, Đảng và Nhà nước ta đã xác định là quốc
sách hàng đầu; đầu tư cho Giáo dục là đầu cho phát triển để đào tạo nguồn lực
có chất lượng, nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa nước (CNH – HĐH). Để làm tròn sứ mệnh, Giáo dục và Đào tạo cần
phải đổi mới trong quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ


2

quản lý đủ về lượng và đảm bảo chất. Tức là đào tạo nguồn nhân lực vừa có
trình độ chuyên môn, vừa có phẩm chất chính trị vững vàng, vừa có nếp sống
văn hóa đáp ứng yêu cầu của nghiệp đổi mới.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI nhấn mạnh: “Tăng

Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên nhằm góp phần nâng cao chất lượng
và hiệu quả quản lý giáo dục toàn diện cho học sinh trường THPT Mùn
Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục nếp sống văn hóa
cho học sinh trường THPT;
3.2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục nếp sống
văn hóa cho học sinh trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh
Điện Biên;
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho
học sinh trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh trường
Trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên;
- Thời gian nghiên cứu trong 02 năm học (2014 – 2015) và (2015 - 2016).
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích tổng hợp hệ thống các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các văn
bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; lý luận về quản lý, quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh trường


4

THPT Mùn Chung và các tài liệu khác có liên quan.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng câu hỏi:

tạo thế hệ trẻ thì vẫn còn khoảng cách khá xa. Điều đáng quan tâm là các quan
hệ đạo đức xã hội giữa người với người, một trong những phương diện quan
trọng nhất của đạo đức văn hóa có nhiều mặt sa sút nghiêm trọng. Tình hình
đó làm nảy sinh nguy cơ phá hoại những giá trị nhân bản, những truyền thống
tốt đẹp của các giá trị văn hóa dân tộc ta. Nghiên cứu lối sống, NSVH của con
người đã được đề cập từ rất lâu qua các thời kỳ phát triển của xã hội.
Chủ tịch Hồ Chí Minh - Anh hùng giải phóng dân tộc, Nhà văn hóa
lớn rất quan tâm đến nhiệm vụ giáo dục, xây dựng NSVH cho cán bộ, chiến
sĩ. Người nhấn mạnh phải xây dựng “Đời sống mới, cách làm việc mới”[21].
Đặc biệt phải quan tâm giáo dục thế hệ trẻ bằng tình thương yêu, lòng
nhân ái, sống thật thà, khiêm tốn, trung thực, yêu lao động, yêu đồng bào và
yêu Tổ quốc.
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam
luôn quan tâm đến vấn đề văn hóa, giáo dục NSVH cho các thế hệ học sinh,
sinh viên, coi đây là một trong nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp giải phóng
dân tộc và xây dựng xã hội mới, con người mới.
Vấn đề xây dựng nền văn hóa và giáo dục NSVH đã được đề cập trong
nhiều các chỉ thị, nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam.
Năm 1980, Ban chỉ đạo nếp sống mới được thành lập do Ban Bí thư


6

Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam trực tiếp chỉ đạo, đến năm 1989 có tên
là Ban Chỉ đạo NSVH Trung ương. Cả nước đẩy mạnh cuộc vận động xây
dựng NSVH, gia đình văn hóa trong tình hình mới.
Đại hội Đại Biểu Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IV, trong văn kiện
đã dùng đến khái niệm “Nếp sống mới có văn hóa”, vận dụng một cách sáng
tạo để xây dựng NSVH mới [8]. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
V của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết đã nhấn mạnh: “Kiên trì xây

hóa, giáp dục NSVH nói chung, cho học sinh sinh viên nói riêng, cụ thể như sau:
- Tác phẩm: Con người văn minh sống như thế nào, NXBTN, Hà nội,
1995 của cố Giáo sư Nguyễn Lân[24].
- Trong tác phẩm: Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đạm đà bản sắc, (2001) tác giả Nguyễn Khoa Điềm[17].
- “Một số biện pháp quản lý Giáo dục nếp sông văn hóa cho sinh viên
nội trú trường Cao Đẳng Giao Thông vận tải”của Nguyễn Văn Toàn (Luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục, năm 2006)[34].
- “Biện pháp quản lý Giáo dục nếp sống văn hóa cho sinh viên trường
Cao Đẳng kinh tế - Kế hoạch Đà nẵng” của Huỳnh Ngọc Thời (Luận văn thạc
sĩ giáo dục học năm 2012[39].
1.2. Cở sở lý luận về quản lý giáo dục nếp sống văn hóa cho học sinh
trường THPT
1.2.1. Các Khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý giáo dục nếp sống văn
hóa cho học sinh THPT
1.2.1.1. Khái nệm quản lý
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chất
khác nhau (Kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,
duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.
Hoạt động quản lý có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường,
do đó: Quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện


8

có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến
trạng thái thích ứng mới với hoàn cảnh mới.
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành và đạt tới mục đích dự kiến;
quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho có mục đích, có kế

- Trong Luận văn Thực trạng quản lý nếp sống văn hóa của sinh viên ở
kí túc xã trường CĐSP Nha Trang, tác giả Văn Ngọc Sen cho rằng : “Quản
lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với qui
luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hŕnh theo đường
lối và nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục
tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất”[33].
- Theo Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là
tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướngđích của chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến Trưởng)
nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật
của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”[35].
Từ những định nghĩa nêu trên, ta có thể đi đến một khái niệm chung
nhất là: QLGD là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp của
khoa học quản lý vào lĩnh vực QLGD.
1.2.2. Quản lý nhà trường.
Trường học là một hệ thống xã hội, tiến hành quá trình giáo dục và đào
tạo các thế hệ học sinh, sinh viên. Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã
hội trong đó diễn ra quá trình giáo dục đào tạo là một bộ phận của cộng đồng
trong hệ thống quốc dân.
Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý
giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi


10

trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục,
với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[19]. Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại

Theo tác giả Thanh Lê: “ Nếp sống là những qui ước được lặp đi lặp lại
và trở thành thói quen trong sinh hoạt, phong tục tập quán và hành vi đạo
đức”[25].
Tổng hợp các nghiên cứu, có thể đi đến khái niệm chung nhất như sau:
Nếp sống là những biểu hiện hành vi ứng xử của con người trong các
lĩnh vực của cuộc sống (sản xuất, sinh hoạt, đời sống xã hội, gia đình…) đã
được hình thành, trải nghiệm và ổn định theo thời gian.
1.2.3.2. Khái niệm nếp sống văn hóa.
Theo tác giả Đặng Nghiêm Vạn: “NSVH là nếp sống phù hợp với văn
hóa của một xã hội, một dân tộc, một tộc người, một đất nước nhất định”[41].
Trong từng thời kỳ lịch sử nhất định, NSVH của một đơn vị, một lứa
tuổi, một thế hệ là một bộ phận của văn hóa dân tộc. NSVH ấy vừa mang tính
phổ quát vừa mang tính nội dung của một chế độ xã hội lựa chọn.
Điểm tất yếu và là nhân tố quan trọng quyết định việc xây dựng một
NSVH của dân tộc Việt Nam gắn với từng thời kỳ phát triển của đất nước:
NSVH của con người Việt Nam nói chung, của học sinh, sinh viên nói riêng
không chấp nhận lối sống thực dụng, lấy đồng tiền làm thước đo giá trị chân
lý; lấy sự cạnh tranh không lành mạnh, lừa gạt, bịp bợm làm lẽ sống, chà đạp
lên danh dự, nhân phẩm của con người; mua quyền, bán tước, làm phương
tiện để leo lên địa vị, quyền lực trong xã hội; lấy sự gian dối, cơ hội, thiếu
trung thực để đạt được những tham vọng của bản thân. NSVH của học sinh là
những biểu hiện hành vi ứng xử của học sinh trong các hoạt động học tập,
giao tiếp, hoạt động tập thể... được hình thành, rèn luyện, ổn dịnh theo thời
gian, phù hợp với các qui định văn hóa của nhà trường, phù hợp với chuẩn
mực đạo đức xã hội và được cộng đồng chấp nhận.


12

1.3. Chức năng nhiệm vụ của Trường Trung học phổ thông trong giáo

cho học sinh chính là làm cho môi trường giáo dục trong sạch, lành mạnh vì
sự phát triển của nhà trường cũng như sự phát triển xã hội. Đồng thời, sự tồn
tại và phát triển của giáo dục luôn luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triển
xã hội. Điều đó có nghĩa là không thể tách rời giáo dục khỏi đời sống xã hội,
giáo dục có bản chất xã hội và là sự nghiệp của toàn xã hội. Chỉ có sự tham
gia của toàn xã hội mới đảm bảo cho giáo dục phát triển có chất lượng và hiệu
quả trong công tác giáo dục NSVH cho học sinh của nhà trường. Để công tác
giáo dục NSVH cho học sinh có hiệu quả, một mình nhà trường với tư cách là
một thể chế giáo dục chuyên nghiệp khó có thể thực hiện thành công nếu
không có sự phối hợp, đồng tâm hiệp lực của các lực lượng giáo dục trong
cộng đồng như cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, chính quyền, xã hội…
Vì vậy, mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của công tác phối hợp các tổ chức
xã hội với nhà trường trong công tác giáo dục NSVH cho học sinh là huy động
toàn xã hội tham gia vào công tác giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân
góp sức xây dựng nhà trường, bảo vệ học sinh tránh xa những tệ nạn xã hội.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cộng đồng cũng nhằm phát
huy cao độ tiềm lực của cộng đồng, khơi dậy tính chủ động, tích cực, sự năng
động của mọi tầng lớp nhân dân tạo ra những nguồn lực phong phú đa dạng
để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của nhà trường phát triển nhanh, mạnh và
vững chắc, phục vụ kịp thời những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa
phương và đất nước. Cùng với đó, sự phối hợp giữa hai lực lượng này cũng
để xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các đoàn thể quần chúng, các tổ chức
kinh tế, các tầng lớp nhân dân và của từng người dân đối với việc tạo lập và
cải thiện môi trường văn hóa - xã hội lành mạnh tạo thuận lợi cho giáo dục
học sinh.
Huy động các tổ chức xã hội tham gia công tác giáo dục NSVH cho
học sinh, đấu tranh, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội, bảo vệ học sinh là con


14

15

toàn xã hội tham gia vào giáo dục và coi đây là điều kiện tiên quyết để phát
triển toàn diện, có hiệu quả sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ nói riêng và nền giáo
dục quốc dân nói chung. Như vậy, sự nghiệp giáo dục thực sự là của dân, do
dân và vì dân. Nhà nước thông qua nhà trường giữ vai trò quản lý, định hướng,
chỉ đạo, điều hành, kiểm tra và giám sát việc thực hiện xã hội hoá giáo dục.
Sự phối hợp tốt giữa nhà trường với các tổ chức xã hội trong công tác
giáo dục NSVH cho học sinh thể hiện sự gắn bó, ủng hộ của toàn xã hội với
giáo dục và nguyên lý nhà trường gắn với xã hội. Cộng đồng đóng vai trò
quan trọng trong việc xây dựng môi trường văn hoá, môi trường giáo dục.
Mọi thành viên trong cộng đồng đều có thể tham gia vào quá trình giáo
dục. Cộng đồng còn là nguồn cung cấp nhân lực, vật lực, tài lực giúp nhà trường
hoàn thành nhiệm vụ giáo dục học sinh và là lực lượng tham gia quản lý, giám
sát các hoạt động giáo dục của nhà trường, quản lý học sinh có hiệu quả.
1.3.2.2. Nội dung phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội
trong giáo dục học sinh.
- Phối hợp với các tổ chức xã hội tham gia hoạt động giáo dục NSVH
cho học sinh. Đầu tiên bắt đầu từ việc xây dựng môi trường giáo dục nhà
trường, gia đình và xã hội lành mạnh để học sinh tránh xa các tệ nạn xã hội.
Thực tế cho thấy, xã hội càng phát triển thì môi trường văn hóa, đời
sống của con người lại càng được quan tâm hơn, nhưng một vấn đề đặt ra đó
là, xã hội càng phát triển thì môi trường xã hội, môi trường văn hoá lại càng
phát sinh ra nhiều vấn đề bất cập đáng lo ngại. Đó là sự suy thoái về phẩm
chất đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ thanh niên và đạo đức
nghề nghiệp, tệ nạn xã hội không ngừng gia tăng, tính chất và số lượng các vụ
án ma tuý, mại dâm, cướp bóc, trấn lột, giết người…đang hoành hành và
không ngừng gây nhiều nỗi sợ hãi cho người dân.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, nhưng trong những





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status