MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài: ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
5. Nhóm phương pháp nghiên cứu: ............................................................... 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.1.1. Công trình nghiên cứu nước ngoài ......................................................... 6
1.1.2. Công trình nghiên cứu trong nước ....................................................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................. 7
1.2.1. Quản lý.................................................................................................... 7
1.2.2. Kỹ năng sống (KNS) ............................................................................. 10
1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống ......................................................................... 13
1.2.4. Quản lý giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng THPT ................... 14
1.3. Quản lý Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nội trú trường THPT. 15
1.3.1. Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh ở nội trú .................................. 15
1.3.2. Đặc điểm học sinh ở nội trú trường THPT ........................................ 15
1.3.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống ......................................................... 16
1.3.4. Phương pháp giáo dục kỹ năng sống .................................................. 19
1.3.5. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nội trú
THPT .............................................................................................................. 20
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở nội trú trường THPT. .......................................................... 22
1.4.1. Yếu tố khách quan................................................................................ 22
1.4.1.1. Môi trường xã hội .............................................................................. 22
1.4.1.2. Văn hóa nhà trường ........................................................................... 23
1.4.1.3. Xu thế phát triển xã hội ...................................................................... 24
2.4.1.1. Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh .......................................................... 35
2.4.1.2. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục KNS cho học sinh trong nhà trường
......................................................................................................................... 36
2.4.1.3. Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THPT................................... 39
2.4.1.4. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh THPT
Mùn Chung..................................................................................................... 40
2.4.1.5. Kết quả giáo dục KNS cho học sinh trường THPT Mùn Chung. .. 43
2.4.2. Thực trạng việc quản lý về giáo dục KNS của Hiệu trưởng .............. 45
2.4.2.1. Lập kế hoạch giáo dục KNS ............................................................... 46
2.4.2.2. Tổ chức bộ máy vận hành hoạt động giáo dục KNS .......................... 47
Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng việc tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh trường THPT Mùn Chung của HIệu trưởng (n=37) .................... 48
2.4.2.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh THPT Mùn Chung ... 49
2.4.2.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục KNS ..................................... 52
2.5. Đánh giá chung về quản lý giáo dục KNS cho học sinh trường THPT
Mùn Chung .................................................................................................... 54
2.5.1. Thành công .......................................................................................... 54
2.5.2. Hạn chế ................................................................................................. 55
2.5.3. Nguyên nhân của thành công và hạn chế .......................................... 56
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 58
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SÔNG
CHO HỌC SINH NỘI TRÚ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
MÙN CHUNG HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN...................... 59
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp.............................................................. 59
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 59
3.2.1. Đảm bảo tính hệ thống và tính đồng bộ ................................................ 59
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ...................................................... 59
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ......................................................... 60
3.3.5.1. Mục tiêu .............................................................................................. 71
3.3.5.2. Nội dung ............................................................................................. 71
3.3.5.3. Cách thức thực hiện ........................................................................... 72
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện ............................................................................ 74
3.3.6. Kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
......................................................................................................................... 75
3.3.6.1. Mục tiêu .............................................................................................. 75
3.3.6.2. Nội dung ............................................................................................. 75
3.3.6.3. Cách thực hiện ................................................................................... 75
3.3.7. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục kỹ năng
sống trong nhà trường. .................................................................................. 77
3.3.7.1. Mục tiêu .............................................................................................. 77
3.3.7.2. Nội dung ............................................................................................. 77
3.3.7.3. Cách thực hiện ................................................................................... 77
3.3.7.4. Điều kiện thực hiện ............................................................................ 78
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 78
3.5. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất................................................................................................... 80
3.5.1. Khách thể khảo nghiệm ........................................................................ 80
3.5.2. Cách khảo nghiệm ................................................................................. 80
3.5.3. Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ............................. 81
3.5.2.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất ............................. 81
3.5.2.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất ........................... 84
3.5.2.3. Mối quan hệ của các biện pháp quản lý đã đề xuất ......................... 87
Kết luận chương III....................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 90
1. Kết luận ...................................................................................................... 90
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 92
trưởng .......................................................................................................... 53
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý giáo dục KNS ............... 79
Biểu đồ 3.1. Ttính cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất ................... 83
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..................................... 86
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005 có nêu “Mục tiêu giáo dục là đào
tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Trích
trang 1, Điều 2 Chương 1 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng
06 năm 2005)
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương. Hội nghị Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
và đào tạo đã đề ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là: “tập trung
phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo
đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích
học tập suốt đời”. (Trích trang 4, Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của
Ban chấp hành Trung ương)
Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp
của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nước nhằm nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị,
thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo
lực học đường, thanh thiếu niên hư hỏng, vi phạm kỷ luật, pháp luật có chiều
hướng gia tăng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng theo các chuyên gia
giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống (KNS). Các em
chưa được dạy cách đối đầu với những khó khăn của cuộc sống, sớm bị lôi
cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “ không” với cái
3
xấu. Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS.
Ở bậc phổ thông hiện nay chưa có những chương trình giáo dục KNS độc lập,
việc giáo dục KNS cho học sinh trên cơ sở giáo dục tích hợp qua các môn
học, qua hoạt động ngoài giờ lên lớp hoặc các hoạt động tập thể... vì vậy chất
lượng giáo dục KNS phụ thuộc vào nhận thức của các nhà quản lý, đội ngũ
giáo viên của nhà trường.
Từ thực trạng trên, căn cứ vào Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày
22/7/2008; Thông tư số 04/2014/TT/BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành về “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực” trong các trường phổ thông, quản lý hoạt động kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Để đạt được mục tiêu trên của giáo dục
đào tạo theo Luật giáo dục và Nghị quyết số 29 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng thì việc rèn luyện KNS cho học sinh và quản lý hoạt động KNS
trong các trường phổ thông có học sinh ở nội trú là một trong những nội dung
thiết thực để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng việc bồi
dưỡng nhân cách và năng lực công dân.
Với vai trò của người quản lý chỉ đạo công tác giáo dục về năng lực,
nhận thức và đạo đức nhân cách cho học sinh trong một ngôi trường đóng trên
địa bàn của một huyện miền núi – nơi có hơn 95% học sinh là con em các dân
tộc thiểu số nên nhận thức của các em còn nhiều hạn chế. Đặc biệt các em đều
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nội trú của hiệu
trưởng.
4.2. Giới hạn về thời gian và địa bàn nghiên cứu:
- Nghiên cứu tại trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo tỉnh Điện
Biên từ năm học 2015-2016 và 2016-2017.
4.3. Giới hạn về khách thể khảo sát:
Tổng số 122 người trong đó: 37 CBQL, GVCNV và 85 học sinh lớp 12
trường THPT Mùn Chung huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên.
5
5. Nhóm phương pháp nghiên cứu:
5.1. Nhóm các phương pháp lý luận.
Phân tích tổng hợp hệ thống các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các tài
liệu về lý luận quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, các văn bản chỉ đạo của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên và các tài liệu
khác có liên quan.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra bằng câu hỏi: Xây dựng các phiếu hỏi các
CBQL, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và học sinh để tìm hiều về
thực trạng, nhu cầu giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
nội trú trường THPT Mùn Chung.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
5.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ.
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, lập các
biểu bảng, sơ đồ để mô tả kết quả nghiên cứu định lượng.
Năm 2003 UNICEF tài trợ cho giáo dục nhằm mục đích giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh và từ đây giáo dục bắt đầu quan tâm đến giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh.
1.1.2. Công trình nghiên cứu trong nước
Năm 2001 Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống
cho học phổ thông thông qua Dự án “ Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng
sống cho học sinh và vị thành niên” do UNICEF tài trợ.
Năm 2005: Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã đề cập đến kỹ năng sống, Giáo dục Việt Nam quan tâm đến vấn đề người
học, đặc biệt là vấn đề phát triển toàn diện cho người học nhằm đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của xã hội và phát triển của nền kinh tế.
Năm học 1995 – 1996 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành các
Chỉ thị số 10/CT-BGDĐT, số 24/CT-BGDĐT chỉ đạo về công tác phòng
chống HIV/AIDS hay tăng cường công tác phòng chống ma túy tại trường
học, nội dung đã đề cập đến thuật ngữ kỹ năng sống.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận quản lý hệ thống thì quản lý là tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con
người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt được mục đích đã định. Quản
lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ
và liên quan đến mọi người.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội ở cả tầm vĩ mô và vi mô; hoạt động quản lý là hoạt động cần
thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm,
các tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung. Vì thế quản lý được hiểu theo
8
vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm
bảo các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra.
- Chức năng tổ chức có vai trò thực hiện các mục tiêu và tạo nên sức
mạnh của tập thể, phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chức một cách
khoa học và hợp lí.
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm biến những yêu cầu, hoạt động của từng người trên cơ sở
đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm
việc. Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy nguồn lực cho việc thực
hiện các mục tiêu.
- Chức năng kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt
động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót để bộ máy đạt được
mục tiêu đề ra.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên, một vấn đề quan trọng trong hoạt động
quản lý đó là chức năng khích lệ động viên tạo động lực cho đối tượng quản
lý nhằm đạt mục tiêu đề ra. Trong nhà trường Hiệu trưởng có thể là người xây
dựng kế hoạch giỏi, một người biết tổ chức một cách khoa học, luôn coi trọng
sự kiểm tra đánh giá theo chuẩn mực nhưng người đó cũng có thể thất bại
trong hoạt động quản lý nếu không biết khích lệ, động viên tạo động lực cho
mọi thành viên cùng hoạt động. Động lực chính là động cơ, là nhân tố thúc
đẩy định hướng và duy trì hoạt động của mỗi người. Vì vậy, để tạo động lực
cho hoạt động người Hiệu trưởng cần hình thành phát triển động cơ dạy học
của thầy, học tập của trò. Với thầy, để tạo nên động lực trong hoạt động giáo
dục Hiệu trưởng cần tác động nếu nhu cầu được tôn trọng, được khẳng định
mình đồng thời có sự động viên về tinh thần và bồi dưỡng về vật chất cho phù
10
hợp khả năng của mỗi người. Với trò. cần tạo ra sự hứng thú thông qua nội
- Học để làm (Learning to do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và
các nhiệm vụ như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm....
- Học để cùng chung sống (Learning to live together) gồm các kỹ năng
xã hội như: Giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo
nhóm, thể hiện sự cảm thông....
- Học để tồn tại (Learning to be) gồm các kỹ năng cá nhân như: Ứng
phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin....
Phân tích các quan niệm trên cho thấy: WHO nhấn mạnh đến khả năng
của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi
tương tác với người khác và với môi trường xã hội diễn ra hàng ngày, quan
niệm này mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện rõ kỹ năng cụ thể. Khi
phân tích sâu ta thấy gần với quan niệm của UNETSCO, theo UNETSCO thì
KNS được hiểu một cách chi tiết, cụ thể, nhấn mạnh về kỹ năng thực hiện
công việc và nhiệm vụ. Theo UNICEF quan niệm kỹ năng sống không hình
thành, tồn tại một cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật
thiết có sự cân bằng giữa kiến thức và thái độ bởi kỹ năng mà một người có
được phần lớn cũng nhờ có kiến thức, việc đề cập đến thái độ là một góc nhìn
hữu ích vì thái độ có tác động mạnh mẽ đến kỹ năng.
Khái niệm KNS ở mỗi quốc gia còn được hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau, cụ thể:
- Thái Lan: Các nhà giáo dục quốc gia này xem KNS là thuộc tính hay
năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả tình huống hàng
ngày một cách có hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh, tương lai để có
thể sống hạnh phúc, bao gồm các kỹ năng: Kỹ năng ra quyết định một cách
đúng đắn, kỹ năng phân tích đánh giá tình hình, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
làm chủ cảm xúc, kỹ năng thực hành....
12
giả Nguyễn Quang Uẩn đưa ra khái niệm về KNS như sau: “KNS là một tổ
hợp phức tạp của một hệ thống các kỹ năng nói lên năng lực sống của con
người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia và cuộc sống hàng
ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống”. [30]
Từ những quan niệm trên cho thấy các quốc gia đều dựa trên quan niệm
về KNS của các tổ chức quốc tế nhưng có tính khác biệt do phụ thuộc vào
điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa của từng quốc gia. Một số quốc gia coi
trọng các kỹ năng như: Kỹ năng tư duy, kỹ năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng hợp tác và cạnh tranh; một số nước lại đã trú trọng đến kỹ năng:
Phòng chống HIV/AIDS, kỹ năng xóa đói, giảm nghèo......
Kế thừa và phát triển các quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu KNS bao
gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của mỗi
người đó là các kỹ năng tự quản lý bản thân và các kỹ năng xã hội cần thiết để
cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói cách khác
kỹ năng sống là khả năng làm chủ, chăm sóc bản thân của mỗi người, khả
năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó
tích cực trước các tình huống diễn ra trong cuộc sống và kỹ năng sống không
phải tự nhiên có được mà phải hình thành trong quá trình học tập và rèn luyện
trong cuộc sống, quá trình hình thành KNS diễn ra suốt cuộc đời của con
người cả trong và ngoài hệ thống giáo dục; KNS vừa mang tính cá nhân, vừa
mang tính xã hội, vì KNS phụ thuộc vào các điều kiện phát triển kinh tế xã
hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống, văn hóa gia đình, cộng đồng và dân
tộc.
1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống
Theo UNICEF hay UNESCO cho rằng giáo dục KNS không phải là
một lĩnh vực hay môn học nhưng nó được áp dụng lồng ghép vào trong những
14
15
năng của quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường nó bao gồm hàng
loạt những hoạt động tiến hành lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực,
các tác động của nhà quản lý, của tập thể sư phạm, của các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch chủ động và chương trình giáo dục
nhằm thay đổi nhận thức hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết.
1.3. Quản lý Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nội trú trường
THPT.
1.3.1. Mục tiêu giáo dục KNS cho học sinh ở nội trú
Nhằm đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước, mục tiêu giáo dục Việt Nam đã thay đổi: Từ trang bị kiến thức
cho người học chuyển sang trang bị những năng lực cần thiết cho họ. Mục
tiêu giáo dục của Việt Nam cũng đang dần hướng tới mục tiêu giáo dục của
thế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng
định mình.
Giáo dục KNS cho học sinh nội trú THPT nhằm các mục tiêu sau:
- Giúp các em có khả năng làm chủ ban thân, thích ứng và biết cách
ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày;
- Rèn luyện cho học sinh cách sống có trách nhiệm với bản thân, bạn
bè, gia đình và cộng đồng;
- Mở ra cho học sinh cơ hội, những hướng suy nghĩ tích cực và tự tin;
giúp các em tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn trước các vấn
đề của cuộc sống.
1.3.2. Đặc điểm học sinh ở nội trú trường THPT
Lứa tuổi học sinh THPT gồm những các em có độ tuổi từ 15-18 tuổi,
lứa tuổi này được gọi là lứa tuổi thanh niên và nó có một vị trí đặc biệt quan
trọng trong quá trình phát triển ổn định về thể chất và nhân cách. Lứa tuổi này
rất hăng hái nhiệt tình trong công việc, lạc quan yêu đời nhưng cũng rất dễ bi
17
Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và
điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc nhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác.
- Kỹ năng tự nhận thức và đánh giá bản thân: Là khả năng con người
hiểu về chính bản thân mình như: cơ thể, tư tưởng, mối quan hệ xã hội của
bản thân; biết nhìn nhận đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói
quen, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân mình, quan tâm và luôn ý thức được
mình làm gì kể cả lúc bản thân đang căng thẳng.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trức đám đông: Tự tin là có niềm tin vào
bản thân, tự hài lòng với bản thân theo hình thức nói; tin rằng mình có thể trở
thành một người có ích và tích cực, có niềm tin về tương lai, cảm thấy mình
có nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ.
Kỹ năng thể hiện sự tự tin trước đám đông giúp cá nhân giao tiếp hiệu
quả hơn, mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình; quyết đoán trong việc
ra quyết định và giải quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định đồng thời cũng giúp
người đó só suy nghĩ tích cực và lạc quan trong cuộc sống. Kỹ năng thể hiện
sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng ra quyết định, đảm
nhận trách nhiệm.
- Kỹ năng đánh giá người khác: Là khả năng có thể hình dung và đặt
mình vào hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người
khác qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc, tình cảm, hoàn cảnh cũng như
nhu cầu của họ.
- Kỹ năng tự phục vụ bản thân: Là khả năng con người hiểu rõ về bản
thân mình, các điều kiện đã có để đáp ứng nhu cầu cần thiết cho bản thân
mình một cách hiệu quả.
- Kỹ năng đối diện và ứng phó khó khăn trong cuộc sống: Là khả năng
con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như một