tóm tắt Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ NGỌC HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH BÁN TRÚ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HÀ LANG HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ NGỌC HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH BÁN TRÚ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HÀ LANG HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC


Phạm Thị Ngọc Hà

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Footer Page 4 of 126.

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BGH:

Ban giám hiệu

CBQL:

Cán bộ quản lý

CBGV:

Cán bộ giáo viên


Học sinh

QL:

Quản lý

TBDH:

Thiết bị dạy học

TDTT:

Thể dục thể thao

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

UBND:

Ủy ban nhân dân

ii


Header Page 5 of 126.

1.5.2. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống tại trường THPT
có học sinh bán trú .................................................................................. 28

Footer Page 5 of 126.

iii


Header Page 6 of 126.

1.5.3. Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú THPT ......... 29
1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh bán trú THPT trong giai đoạn hiện nay ............. 32
1.6.1. Yếu tố ảnh hưởng của nhà quản lý và đội ngũ giáo viên.............. 32
1.6.2. Yếu tố ảnh hưởng của gia đình học sinh ....................................... 33
1.6.3. Yếu tố ảnh hưởng của môi trường ................................................ 34
1.6.4. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội ......................... 34
1.6.5. Yếu tố ảnh hưởng của sự bùng nổ công nghệ thông tin ............... 35
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HÀ LANG HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG.......... 37
2.1. Đặc điểm trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang..... 37
2.1.1. Giới thiệu khái quát về nhà trường ............................................... 37
2.1.2. Hoạt động giáo dục kĩ năng sống của nhà trường ........................ 42
2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú trƣờng
THPT Hà Lang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang ............................................... 44
2.2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về các nhóm
kĩ năng sống ............................................................................................ 44
2.2.2. Thực trạng về nội dung giáo dục giáo kĩ năng sống cho học

2.6.1. Điểm mạnh và điểm yếu ............................................................... 64
2.6.2. Nguyên nhân ................................................................................. 66
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 67
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH BÁN TRÚ CỦA TRƢỜNG
THPT HÀ LANG, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG ..... 68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................. 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi ............................... 69
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh bán trú ở trƣờng THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa,
tỉnh tuyên Quang ........................................................................................... 69
3.2.1. Biện pháp 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ
giáo viên, cha mẹ học sinh về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh bán trú THPT ............................................................................ 69
3.2.2. Biện pháp 2. Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú ở trường THPT ......... 72
3.2.3. Biện pháp 3. Kế hoạch hóa công tác quản lí hoạt động giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú ở trường THPT .......................... 76

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

3.2.4. Biện pháp 4. Tổ chức các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch

Bảng 2.6.
Bảng 2.7
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.

Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.

Bảng 2.15.
Bảng 2.16.
Bảng 3.1.
Sơ đồ 3.1.

Footer Page 9 of 126.

Kết quả xếp loại về học lực của HS trường THPT Hà Lang .... 38
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS trường THPT Hà Lang .... 39
Chất lượng đội ngũ CBQL và GV trường THPT Hà Lang ...... 39
Kết quả xếp loại học lực học sinh bán trú trường THPT Hà Lang ... 40
Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh bán trú trường THPT
Hà Lang ..................................................................................... 40
Đánh giá về mục đích giáo dục KNS của hiệu trưởng ............. 44
Thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống của học sinh
bán trú THPT ............................................................................ 45
Thực trạng về nội dung giáo dục giáo kĩ năng sống cho học
bán trú THPT ............................................................................ 48
Thực trạng đánh giá về các hình thức GD KNS cho học sinh....... 51

đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có sự chuyển biến mạnh mẽ nhằm giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng
cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Theo Tổ chức UNESCO kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện
đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Kỹ năng sống
gắn với bốn trụ cột của giáo dục đó là:
- Học để biết
- Học làm người
- Học để sống với người khác
- Học để làm
Trong đó, học để cùng chung sống được coi là một trụ cột quan trọng,
then chốt của giáo dục hiện đại, giúp con người có được thái độ hòa bình,
khoan dung, hiểu biết và tôn trọng lịch sử, truyền thống và những giá trị văn
hóa và tinh thần; bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên…
Tại nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 đề ra “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người
học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung
dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”

Footer Page 10 of 126.

1


Header Page 11 of 126.


Footer Page 11 of 126.

2


Header Page 12 of 126.

ở xa trường được trọ học, thực hiện nhiệm vụ chính trị là nâng cao trình độ
dân trí khu vực, đồng thời đào tạo nguồn nhân lực có trí thức có đủ đức, đủ
tài, những cán bộ nguồn cho địa phương trong tương lai.
Trong số những học sinh của nhà trường đang dần phát triển và hoàn
thiện nhân cách của mình thì còn rất nhiều học sinh có nhiều hành vi ứng xử
sai lệch chuẩn mực đạo đức xã hội; Nhiều học sinh không nhận thức được ý
nghĩa của cuộc sống, ngộ nhận bản thân, không biết mình là ai, không biết
sống để làm gì làm thế nào để sống đẹp, sống khỏe…Đặc biệt là các em học
sinh bán trú đang sống và học tập tại nhà trường. Những nguyên nhân dẫn đến
thực trạng này có thể là do các em ngày càng chịu nhiều tác động tiêu cực của
gia đình, xã hội phức tạp, do các em phải sống xa gia đình, do sự khác biệt về
phong tục tập quán của người dân tộc, do lãnh đạo nhà trường, giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn, nhân viên chưa quan tâm tới việc giáo dục kĩ năng
sống cho các em… Trong tất cả các nguyên nhân trên thì nguyên nhân về
công tác quản lí là yếu tố quan trọng hàng đầu bởi những người làm công tác
quản lý chưa được đào tạo, thiếu kiến thức về hoạt động giáo dục kĩ năng
sống, công tác chỉ đạo chưa thực sự chặt chẽ khoa học…
Là cán bộ quản lý bản thân tôi nhận thức được tầm quan trọng của công
tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống của học sinh nói chung và của
học sinh bán trú nói riêng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
cho học sinh tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh bán trú tại trườngTHPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa,

4.3. Cần có những biện pháp quản lý gì để nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú ở trường THPT Hà
Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
5. Giả thuyết khoa học
- Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú tại trường
THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã được tổ chức và duy
trì thường xuyên nhưng các hoạt động này diễn ra chỉ mang tính hình thức.
- Hiện nay, việc quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
bán trú tại trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã
đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế.
- Một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống đã được thực
hiện nhưng không có hiệu quả. Nếu đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú ở trường THPT Hà Lang huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang một cách hợp lý, khả thi sẽ góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện của trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa,
tỉnh Tuyên Quang nói riêng và các trường THPT nói chung.

Footer Page 13 of 126.

4


Header Page 14 of 126.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục kĩ năng sống và quản
lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú tại trường THPT.
6.2. Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt
động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang, huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang và phân tích các nguyên nhân của thực trạng.


9. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
Về lý luận: Việc nghiên cứu phần lý luận đầy đủ và có hệ thống đã giúp
tác giả có cơ sở khoa học để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú, từ đó đề ra một số biện pháp có tính
khả thi trong quá trình thực hiện.
Về thực tiễn: Đề tài đã đánh giá khá đầy đủ thực trạng quản lý hoạt
động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh bán trú nói chung, quản lý hoạt động
giáo dục của học sinh bán trú nói riêng ở trường THPT Hà Lang luận văn đã
khảo sát và thu thập ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý, giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh bán trú mà nhà trường đang thực hiện.
Trên cơ sở và thực tiễn khảo sát hoạt động quản lý giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang luận văn đã đề xuất các
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho học sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa,
Tuyên Quang, qua đó góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện của nhà trường.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh bán trú THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh tuyên Quang

Footer Page 15 of 126.

6

trình của UNICEF “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khỏe và phòng tránh
HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài trường” do các chuyên gia
Australia tập huấn.

Footer Page 16 of 126.

7


Header Page 17 of 126.

Năm 2000 trong chương trình hành động Dakar (được thống nhất tại
Diễn đàn Giáo dục thế giới lần 2 họp tại Senegan) Giáo dục phải mang lại cho
mọi người không chỉ kiến thức mà cả KNS để sống trong xã hội dựa vào năng
lực (Competence – based societies). Ngoài ra trong chương trình cũng yêu
cầu mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình
giáo dục kĩ năng sống phù hợp và đánh giá kết quả giáo dục cần phải đánh giá
cả kĩ năng sống của người.
Trong chương trình hành động của UNICES (Tổ chức văn hóa, khoa
học và giáo dục của Liên Hợp Quốc), WHO (Tổ chức y tế thế giới), UNICEF
(Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc) và một số chương trình hành động của một số
xã hội trên thế giới đã xây dựng hệ thống kĩ năng của từng loại hoạt động, mô
tả chân dung các kĩ năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình thành và phát
triển hệ thống các kĩ năng đó… Các chương trình đó đã giới thiệu những kĩ
năng cơ bản như: Kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá
trị và kĩ năng ra quyết định.
1.1.2. Ở Việt Nam
Vấn đề giáo dục ngoài giờ học ở nước ta đã được quan tâm từ rất sớm
thể hiện ở một số tài liệu như trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường
tháng 9/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn “…Các em lớn chưa hẳn đến

trường học thân thiện. Cụ thể:
- Rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kĩ năng phòng, chống
tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa
bạo lực và các tệ nạn xã hội.
Từ năm học 2010-2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo lồng ghép,
tích hợp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học và hoạt động ngoài giờ lên
lớp cho học sinh.
Trong điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TTBGD&ĐT ngày 28/3/2011, tại khoản 1, khoản 3 Điều 26 xác định:
Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt
động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Trong cuốn tài liệu “Giáo dục Giá trị sống và Kỹ năng sống cho học sinh

Footer Page 18 of 126.

9


Header Page 19 of 126.

dân tộc thiểu số” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Đinh Thị Kim Thoa
(chủ biên) đã giúp giáo viên trong việc tổ chức thực hiện giáo dục giá trị sống và
kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số. Giáo viên hoàn toàn có thể tổ chức
các giờ dạy hay hoạt động giáo dục giá trị và kĩ năng sống một cách riêng biệt


Header Page 20 of 126.

thông nhưng nghiên cứu về quản lý giáo dục KNS đặc biệt là quản lí hoạt
động giáo dục KNS cho học sinh bán trú thì chưa có công trình nào đề cập
đến. Cho nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu để xác định cơ sở lí luận, khảo sát
thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp “Quản lí hoạt động giáo
dục KNS cho học sinh bán trú tại trường THPT Hà Lang huyện Chiêm Hóa
tỉnh Tuyên Quang”. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong
các trường bán trú THPT của tỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong bất kì một ngành nghề, một lĩnh vực nào đều cần có sự quản lý.
Quản lý đã và đang trở thành một chuyên ngành khoa học có tác động rất lớn
và có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đến nay khoa
học quản lý ngày càng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
đời sống xã hội. Vì xét cho cùng của tất cả các hoạt động đều phục vụ cho sự
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa. Hoạt động quản lý có từ rất lâu, từ thời F.W.
Taylor và Henri Fayol, các ông thường được xem như là cha đẻ của thuyết
quản lí khoa học. Các ông đã khẳng định hoạt động quản lý ở bất kì tổ chức
nào cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến các chức năng kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở thu thập và xử lí thông tin [13, tr.5].
Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm
(tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con
người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [13, tr.5]
Mác cho rằng “tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung

ích cho bản thân, cho tổ chức và cho xã hội” [25, Tập 1, tr.4]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường” [26].
Từ những định nghĩa đã trình bày ở trên ta thấy các định nghĩa đều có
những điểm chung cơ bản sau:
- Quản lý thì phải có chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý và mục tiêu
quản lý.
- Mục tiêu của quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái
của hoạt động và nâng cao hiệu quả của hoạt động.

Footer Page 21 of 126.

12


Header Page 22 of 126.

- Chủ thể quản lý phải thực hiện việc tác động.
- Chủ thể quản lý có thể là một người hoặc nhiều người hoặc một thiết
bị còn đối tượng bị quản lý có thể là một người, nhiều người hoặc nhà cửa,
máy móc, vật nuôi, cây trồng…
- Điều đầu tiên của quản lý chính là quản lý con người, tác động lên
con người để họ làm việc có lợi cho tổ chức. Làm thế nào để họ có thể mang
hết năng lực của họ ra để cống hiến, phục vụ một cách tự nguyện.
- Quản lý là thực hiện những công việc có tính định hướng, điều tiết
phối hợp các hoạt động của cấp dưới; đó chính là các chức năng của quản lý:
+ Chức năng kế hoạch hóa: Đây là chức năng cơ bản nhất của quản
lý, là bước soạn thảo và thông qua được những quyết định về chủ trương

mang lại hiệu quả cao nhất và ngược lại nếu nhà QL không nắm được nguyên
tắc quản lí, đối tượng QL, những yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch thì kết quả
thu được sẽ rất thấp.
1.2.2. Quản lí giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một
cách tự giác, vượt qua cái ngưỡng “tập tính” của các giống loài động vật bậc
thấp khác.
Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng
được QL trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ chức
mới hình thành [17, tr.5]
Trong Việt ngữ, quản lí giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ
các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt
động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các
hoạt động đó nữa.
Theo tác giả Bush T. (trong tác phẩm Theories of Education Management,
PCP, London,1995): “Quản lí giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có
tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo
dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục
tiêu đề ra”
TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí cho rằng “Quản lí
giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan
của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm
làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [11].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ

Footer Page 23 of 126.

14


giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12, tr.64]

Footer Page 24 of 126.

15


Header Page 25 of 126.

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, nội dung của quản lý nhà trường bao
gồm 10 nhân tố cơ bản và mối liên hệ tương tác của chúng. Các nhân tố đó
liên hệ tương tác với nhau và đều hướng vào trung tâm đó là sự phát triển của
nhà trường. Quản lý nhà trường là một chuỗi hoạt động quản lý mang tính tổ
chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo
dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu, tiến tới mục tiêu dự kiến [1].
Như vậy quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường. Mục đích của QL nhà trường
là đưa nhà trường từ trạng thái hiện tại, chuyển biến lên một trạng thái phát
triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực
để phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD; nhà trường là một thiết chế tổ
chức riêng biệt trong hệ thống tổ chức xã hội, thực hiện chức năng tái tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội.
Cụ thể hơn quản lí nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường
bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lí học sinh, quản lý quá trình
dạy học và giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status