tóm tắt Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Trung học Phổ thông trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ THÙY LINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ THÙY LINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã luôn
nhận được sự động viên, quan tâm giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của quý
thầy, cô, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới:
Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức trường Đại học
Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã động viện, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi nhất để tác giả hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục cũng
như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Tuyên Quang cũng như Ban Giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 03 trường
THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh
học sinh, học sinh trên địa bàn thành phố Tuyên Quang đã nhiệt tình cộng tác, cung
cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
nghiên cứu thực tế để làm luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Cấn Thị Thanh
Hương, người hướng dẫn khoa học, đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp
nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
những người đã luôn động viên, khích lệ, hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng hết sức trong quá trình nghiên cứu, song, do hạn
chế về mặt thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của các thầy
giáo, cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp, trao đổi của các bạn đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!

Footer Page 4 of 126.



Cán bộ quản lý

4

ĐT-BD

Đào tạo bồi dưỡng

5

GV

Giáo viên

6

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

7

HS

Học sinh

8

KNS

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ...................................................................... 7
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước .......................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................. 11
1.2.1. Kỹ năng sống .......................................................................................... 11
1.2.2. Khái niệm giáo dục kỹ năng sống .......................................................... 16
1.2.3. Quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục................................... 18
1.3. Đặc điểm học sinh THPT và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trƣờng trung học phổ thông ................................................................................... 24
1.3.1. Đặc điểm học sinh THPT ....................................................................... 24
1.3.2. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông......... 28
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trƣờng trung học phổ thông ................................................................................... 36
1.4.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ...................... 36
1.4.2. Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh......................... 37
1.4.3. Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ......................................... 38
1.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho
học sinh ............................................................................................................. 39
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trƣờng trung học phổ thông ................................................................................... 40
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ............................................................................... 40
1.5.2. Các yếu tố khách quan............................................................................ 41
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................................... 45

Footer Page 6 of 126.

iv


Header Page 7 of 126.

năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông ............................... 62
2.5.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống ....... 63
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh của các trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang hiện nay .................................................................................... 65

Footer Page 7 of 126.

v


Header Page 8 of 126.

2.6.1. Những điểm mạnh .................................................................................. 65
2.6.2. Những điểm hạn chế............................................................................... 66
2.6.3. Nguyên nhận của những hạn chế ........................................................... 67
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................... 75
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG............................. 76
3.1. Những nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của học sinh các trƣờng trung
học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang ....... 76
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ......................................................... 76
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................... 76
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ......................................................... 77
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................ 77
3.2. Hệ thống biện pháp tổ chức quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của học
sinh các trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang ............... 78
3.2.1. Nâng cao nhận thức của các đối tượng liên quan trong quản lý,

Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL, GV về đơn vị quản lý việc giáo dục KNS
cho học sinh các trường THPT có hiệu quả...........................................54
Bảng 2.4. Đánh giá chất lượng giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT
trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang .....................56
Bảng 2.5. Các kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang ............................................................58
Bảng 2.6.

Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung giáo dục KNS cho
học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang ..........................................................................................60

Bảng 2.7. Thực trạng chỉ đạo quản lý giáo dục KNS cho học sinh các trường
THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang..........................................62
Bảng 2.8. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu KNS của học sinh
các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang .......................67
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất ....................................91
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất ....................................92

Footer Page 9 of 126.

vii


Header Page 10 of 126.

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:

Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của giáo dục kỹ năng sống ......49

Con người vừa là một thực thể sinh lý vừa là một thực thể mang bản chất
tâm lý – xã hội, bao gồm những phẩm chất, những thuộc tính tâm lý có ý nghĩa xã
hội được hình thành do kết quả tác động qua lại với nhau, với các sự vật, hiện
tượng xung quanh trong từng hoạt động. Con người càng hoạt động thì càng có cơ
hội khám phá, hiểu biết và phát triển. Vì thế, con người cần phải có kiến thức, kỹ
năng và thái độ để có thể giúp họ tự kiểm soát được hành vi của bản thân và kiểm
soát được môi trường xung quanh một cách thành công. Nói cách khác, để sống
tốt và hoạt động hiệu quả, con người cần phải xây dựng những giá trị sống và rèn
luyện những kỹ năng sống. Kỹ năng sống có thể được hình thành một cách tự
nhiên, qua trải nghiệm và thông qua giáo dục, học tập, rèn luyện.
Chính vì vậy, giáo dục kỹ năng sống là một trong những bộ phận quan
trọng trong quá trình phát triển nhân cách con người. Nhân cách được thể hiện
trong cách ứng xử, nói năng, là sự kết tinh của văn hóa thông qua hệ giá trị,
chuẩn mực, thế giới quan và nhân sinh quan, trong tình cảm, niềm tin… và được
biểu hiện trong hành vi, cách ứng xử của con người trong cộng đồng xã hội. Phát
triển nhân cách con người chính là tạo ra nguồn động lực để phát triển kinh tế,
xã hội của các quốc gia.
Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giao lưu quốc
tế đã và đang có những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình
thành và phát triển nhân cách, nhất là thế hệ trẻ. Thế hệ trẻ ngày nay sống trong môi
trường đan xen những cái tốt và cái xấu, thường xuyên phải đương đầu với những
rủi ro, đe dọa sức khỏe và hạn chế cơ hội học tập. Muốn thành công và sống có chất
lượng, con người cần phải có kỹ năng sống. Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã
được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho học sinh trong các trường
phổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau. Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu càu
phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ

Footer Page 11 of 126.

định nên chưa đủ mạnh để động viên, khuyến khích hoặc răn đe mọi người. Đặc
biệt công tác phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh chưa có kế hoạch, thiếu bài bản, hiệu quả chưa
cao. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu của tác giả thì hiện nay chưa
có đề tài nào đi sâu nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh khối trường THPT trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang.

Footer Page 12 of 126.

2


Header Page 13 of 126.

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh các trƣờng trung học phổ thông trên điạ bàn thành
phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh các trường trên địa bàn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài phải thực hiện được
các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THPT
3.2. Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ

6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang diễn ra như thế nào?
- Cần những biện pháp quản lý nào để cải thiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang?
7. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong học sinh trong các trường THPT trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang đã và đang được thực hiện, mang lại một số hiệu
quả nhất định nhưng còn thiếu sự đồng bộ, chưa có được nhiều sự quan tâm và định
hướng chỉ đạo của đội ngũ những nhà quản lý. Nếu nâng cao được nhận thức về
hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho các đối tượng liên quan trong và ngoài trường
cũng như đổi mới phương pháp dạy học và áp dụng một số biện pháp quản lý phù
hợp từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường THPT trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài tổng kết lý luận về hoạt động GD KNS và quản lý họa động GD KNS
cho học sinh bậc THPT hiện nay.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở
các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trong
giai đoạn 2012-2016; qua đó chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ
sở thực tiễn để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

Footer Page 14 of 126.

4


tham quan dã ngoại… Tất cả các hoạt động quan sát đều được ghi chép lại thành
tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài của tác giả.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
Quan sát nghiên cứu các sổ sách ghi chép, kế hoạch hoạt động của GV, cán

Footer Page 15 of 126.

5


Header Page 16 of 126.

bộ lớp, học sinh. Đây là phương pháp thông qua các sản phẩm mà đối tượng được
nghiên cứu (học sinh, giáo viên, cán bộ giáo dục,…) tạo ra như bài làm, bài chấm
vở ghi, bài soạn, sổ sách, nhật ký, các sáng tạo văn học nghệ thuật, sản phẩm lao
động, học tập, các hoạt động thực tiễn… để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của con
người và hoạt động tạo ra các sản phẩm đó
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Thực chất đây là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của
các chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận định một vấn đề, một sự kiện khoa
học để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện đó.
Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu không chỉ trong
quá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả, hoặc
thậm chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp
nghiên cứu, củng cố các luận cứ…
- Phương pháp khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đã được đề xuất trong luận văn:
Xin ý kiến một số CBQL giáo dục, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Bí thư
Đoàn, Phó Bí thư Đoàn các trường THPT, các cán bộ đoàn thể, GV, GVBM, đại
diện PHHS, đại diện học sinh các khối lớp, các chi Đoàn về sự cấp thiết và tính khả

trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình “Giáo
dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những
nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan
niệm chung về KNS cũng như đưa ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản mà
thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan
niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội.
Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước Đông Nam Á là một trong
những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu
trên. Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển
của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định
hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ
năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu như: năng lực thích ứng, năng lực
hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội... để thích ứng với những
thay đổi nhanh chóng của xã hội. Theo đó vấn đề giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói
chung, cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo các nước quan tâm. Kế
hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 2000) yêu cầu mỗi
quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù
hợp. Trong giáo dục hiện đại, KNS của người học là một tiêu chí về chất lượng giáo
dục. Do đó, khi đánh giá chất lượng giáo dục phải tính đến những tiêu chí đánh giá
KNS của người học.
Mặc dù, giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm và cùng
xuất phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO – World
Health Organization) hoặc của UNESCO, những quan niệm và nội dung giáo dục
KNS ở các nước không giống nhau. Ở một số nước, nội hàm của khái niệm KNS

Footer Page 17 of 126.

7



nghiệp, kỹ năng bảo tồn môi trường, sức khỏe, kỹ năng phòng chống HIV/AIDS...
+ Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học. Ví dụ như: tạo thu nhập; môi
trường, kỹ năng nghề, kỹ năng kinh doanh...

Footer Page 18 of 126.

8


Header Page 19 of 126.

1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam bắt đầu biết đến từ chương trình của
UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống
HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”. Thông qua quá trình
thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm KNS và giáo dục KNS ngày
càng được mở rộng. Giai đoạn đầu tiên, khái niệm KNS được giới thiệu trong
chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: kỹ năng nhận thức, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ
năng đạt mục tiêu. Ở giai đoạn này, chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề giáo
dục sức khỏe của thanh thiếu niên. Giai đoạn 2 của chương trình mang tên “Giáo
dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”. Trong giai đoạn đầu tiên khái niệm về KNS
được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: Kỹ
năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết
định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đạt mục tiêu. Cùng với việc triển khai chương
trình nêu trên, vấn đề giáo dục KNS cho học sinh đã được quan tâm nghiên cứu.
Những nghiên cứu về các vấn đề trên ở giai đoạn này có xu hướng xác định những
kỹ năng cần thiết ở các lĩnh vực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất
các biện pháp để hình thành những kỹ năng này cho thanh thiếu niên (trong đó có
học sinh THPT). Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này

thế giáo dục thế giới và từ sự phát triển nội tại của khoa học giáo dục nói chung và
bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định. Một số công trình nghiên cứu theo
hướng nghiên cứu này đã đề cập đến những thách thức liên quan đến giáo dục pháp
luật, giáo dục KNS cho học sinh như đề tài “Thực trạng phạm tội của học sinh, sinh
viên Việt Nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà
trường” của tác giả Vương Thanh Hương và Nguyễn Minh Đức. Nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã mô tả sinh động, đầy đủ, hệ thống về tiếp cận
và thực hiện giáo dục KNS cho học sinh do ngành giáo dục thực hiện. Ngành giáo
dục đã triển khai chương trình đưa giáo dục KNS vào hệ thống giáo dục chính quy và
không chính quy. Nội dung giáo dục của nhà trường phổ thông được định hướng bởi
mục tiêu giáo dục KNS. Theo đó, các nội dung giá dục KNS cụ thể đã được triển khai
ở các cấp bậc học. Trong giáo dục THPT, giáo dục KNS cho học sinh đã được triển
khai qua chương trình ngọai khóa theo dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ. Quá trình
giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT thông qua công tác giáo dục của tổ
chức đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thực hiện dựa trên những kết quả nghiên cứu về
vấn đề này, đồng thời cũng tạo điều kiện để các nghiên cứu đưa giáo dục KNS vào
chương trình giáo dục phổ thông ngày càng phát triển. Hướng nghiên cứu về giáo dục
KNS cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục của nhà trường có ưu thế hơn cả
trong những nghiên cứu về vấn đề này.
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Huỳnh Lâm Anh Chương với đề tài
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại

Footer Page 20 of 126.

10


Header Page 21 of 126.

Thành phố Hồ Chí Minh” đã tiến hành nghiên cứu những cơ sở lý luận về quản lý


Footer Page 21 of 126.

11


Header Page 22 of 126.

Tiếp cận theo 4 trụ cột trên thì KNS có thể hiểu là: kỹ năng học tập, kỹ
năng làm chủ bản thân, kỹ năng thích ứng và hòa nhập với cuộc sống, kỹ năng làm
việc. Tuy nhiên, kỹ năng sống có thể hiểu là khả năng làm chủ bản thân của mỗi
người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội và khả năng
ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. Có thể nói kỹ năng sống
chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói
quen tích cực, lành mạnh.
- Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc UNESCO,
KNS là năng lực cá nhân để họ thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào
cuộc sống hằng ngày, những kỹ năng đó gắn với 4 trụ cột của giáo dục:
+ Học để biết: Gồm các kỹ năng tư duy như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra
quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả của việc làm…
+ Học để làm: gồm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năng
đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
+ Học để làm người: gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng,
kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…
+ Học để chung sống: gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng,
tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), KNS là những kỹ năng thiết thực
mà con người cần để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh, đó là những kỹ năng
tâm lý xã hội và giao tiếp mà mỗi cá nhân có thể có để tương tác cới những
người khác một cách hiệu quả hoặc ứng phó với những vấn đề hay thách thức

bao gồm cả những kỹ năng tâm lý vận động. Tuy có sự khác nhau nhưng điểm
thống nhất trong các quan niệm về KNS là đều coi KNS thuộc phạm trù năng lực
(kỹ năng hiểu theo nghĩa rộng) chứ không thuộc phạm trù kỹ thuật của hành động,
hành vi (kỹ năng hiểu theo nghĩa hẹp).
Qua quá trình tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế Việt Nam, 10
kỹ năng sau đây được nhiều nhà nghiên cứu coi là những kỹ năng căn bản và quan
trọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại ngày nay; kỹ năng học và tự học;
kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân; kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo
hiểm; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng
thuyết trình; kỹ năng giao tiếp và ứng xử; kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng làm
việc đồng đội; kỹ năng đàm phán.
Trong lĩnh vực giáo dục, tài liệu tập huấn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp của Bộ Giáo Dục và Đào tạo cho rằng: KNS là khả năng thực hiện những hành
vi thích ứng tích cực, những cách hành xử hiệu quả, giúp cá nhân hòa nhập vào môi
trường xung quanh (gia đình, lớp học, thế giới bạn bè…), giúp cá nhân hình thành
các mối quan hệ xã hội, phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi trong sụ
thành công học đường và thành công trong cuộc sống. KNS được hình thành thông
qua một quá trình sống, rèn luyện học tập trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội.

Footer Page 23 of 126.

13


Header Page 24 of 126.

Vì vậy, KNS của mỗi người vừa có tính cá nhân, vừa có tính xã hội và chịu ảnh
hưởng của gia đình, cộng đồng, dân tộc. KNS mang tính cá nhân bởi vì đó là khả
năng của mỗi cá nhân. Mặt khác, KNS có tính xã hội là vì trong mỗi giai đoạn của
sự phát triển xa hội, mỗi tôn giáo, cá nhân được yêu cầu để có sự phù hợp với

14


Header Page 25 of 126.

cuộc sống của mỗi cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực của xã
hội. Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho nhiều người
và toàn xã hội như lòng trung thực, hòa bình, tôn trọng, yêu thương, công bằng, tình
bằng hữu, lòng vị tha, nhưng không phải ai cũng nhận ra đúng giá trị của cuộc sống.
Vì vậy, học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống là điều cần
thiết với tất cả mọi người, nhất là các em học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.
Giá trị sống là nền tảng để hình thành kỹ năng sống
Bên cạnh việc học cách để làm nhằm chuẩn bị mưu sinh cho cuộc sống, con
người cũng cần biết nên sống ra sao. Nghĩa là làm thế nào để ứng phó trước tình
huống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, làm
thế nào để giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ, làm thế nào để thể hiện bản thân
một cách tích cực, lành mạnh. Đặc biệt, trong một xã hội cạnh tranh như hiện nay,
nếu không được trang bị sẵn vốn sống, chúng ta khó có thể ứng phó sao cho tích
cực nhất khi phải đối mặt trước những tình huống thử thách, hoặc sẽ dễ dàng bị sa
ngã, bị ảnh hưởng tiêu cực bởi môi trường sống. Mặt khác, nếu con người không có
nền tảng giá trị sống rõ ràng và vững chắc, dù cho được học nhiều kỹ năng đến đâu,
chúng ta sẽ không biết cách sử dụng nguồn tri thức ấy sao cho hợp lý, mang lại lợi
cho bản thân và cho xã hội. Không có nền tảng giá trị, chúng ta sẽ không biết cách
tôn trọng bản thân và người khác, không biết cách hợp tác, không biết cách xây
dựng và duy trì tình đoàn kết trong mối quan hệ, không biết cách thích ứng trước
những đổi thay, có khi còn tỏ ra tham lam, cao ngạo về kỹ năng mình có.Thiếu nền
tảng giá trị sống vững chắc, con người rất dễ bị ảnh hưởng bởi những giá trị vật chất,
và rồi mau chóng định hình chúng thành mục đích sống, đôi khi đưa đến kiểu hành
vi thiếu trung thực, bất hợp tác, vị kỷ cá nhân. Giá trị sống giúp chúng ta cân bằng
lại những mục tiêu vật chất. Những giá trị sống tích cực là chiếc neo giúp chúng ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status