tóm tắt Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Quế Lâm – tỉnh Phú Thọ - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẾ LÂM - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẾ LÂM - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Hiền

i
Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1.

BGH

Ban giám hiệu

2.

CBQL

Cán bộ quản lý

3.


GV

Giáo viên

9.

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

10.

GS.TS

Giáo sư - Tiến sĩ

11.

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

12.

HS

Học sinh

13.


SGK

Sách giáo khoa

19.

GDCD

Giáo dục công dân

20.

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa Liên hiệp quốc

21.

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

ii
Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG QUẾ LÂM - HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ........... 35

iii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

2.1. Khái quát về kinh tế - xã hội và GD huyêṇ Đoan Hùng tỉnh Phú Tho
.......
̣ 35
2.1.1. Về kinh tế - xã hội .......................................................................... 35
2.1.2. Về giáo dục của huyện Đoan Hùng ................................................ 37
2.2. Đặc điểm trƣờng THPT Quế Lâm huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ ...... 39
2.3. Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trƣờng THPT
Quế Lâm, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ ................................................ 42
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV, PHHS về giáo dục KNS.... 42
2.3.2. Thực tra ̣ng chương trình, nội dung giáo du ̣c KNS cho ho ̣c sinh
......... 43
2.3.3. Thực tra ̣ng về phương pháp, hình thức giáo dục KNS cho HS...... 46
2.3.4. Kết quả đạt được về giáo dục KNS cho học sinh ........................... 48
2.4. Thƣ̣c tra ̣ng quản lý giáo du ̣c ki ̃ năng số ng cho ho ̣c sinh trƣờng
THPT Quế Lâm............................................................................................... 50
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch GD kỹ năng sống cho HS ............. 50
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục KNS cho học sinh ............. 52
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS cho học sinh ............. 54
2.4.4. Thực tra ̣ng kiể m tra, đánh giá viê ̣c thực hiê ̣n giáo du ̣c kỹ năng
số ng cho ho ̣c sinh...................................................................................... 55

3.2.4. Tăng cường ho ạt động phố i hơ ̣p giữa nhà trường và gia đình
giáo dục kỹ năng sống cho ho ̣c sinh ......................................................... 81
3.2.5. Chỉ đạo Đoàn thanh niên có kế hoạch và triển khai kế hoạch
thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT theo
các chủ đề .................................................................................................. 86
3.2.6. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá giáo dục KNS cho HS THPT ..... 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp............................................................. 93
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........... 95
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 102
DANH MỤC TÀ I LIỆU THAM KHẢO .................................................... 106
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 106

v
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.

Tổng hợp các trường Mầm non và phổ thông trên địa bàn huyện.... 37

Bảng 2.2.

Tổng hợp số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ ......... 38

Bảng 2.3.


Kết quả đánh giá tổ chức thực hiện GDKNS cho học sinh ...... 52

Bảng 2.11.

Kết quả đánh giá thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục KNS ...... 54

Bảng 2.12.

Kết quả khảo sát thực trạng kiể m tra , đánh giá việc thực
hiện giáo du ̣c KNS cho HS ....................................................... 55

Bảng 2.13.

Kết quả đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý giáo dục KNS cho HS .................................................. 57

Bảng 3.1.

Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp ................... 95

Bảng 3.2.

Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp ...................... 97

Bảng 3.3.

Kết quả đánh giá mối tương quan giữa tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp .................................................. 99

Biểu đồ 3.1.

̣ mà đó là quá triǹ h lâu dài và suố t đời. Viê ̣c hiǹ h
thành và phát triển nhân cách người học trải qua các giai đoạn khác nhau
nhưng có thể nói quá trin
̀ h ho ̣c tâ ̣p ở bâ ̣c THPT là giai đoa ̣n quan tro ̣ng nhấ t với
viê ̣c đinh
̣ hình nền tảng để hình thành và phát triể n nhân cách người ho .̣c
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ đáp ứng nguồn
nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đáp ứng được yêu cầu hội
nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục nước ta đã và
đang đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI mà thực chất
là tiếp cận giáo dục giá trị sống, hình thành kĩ năng sống cho người học đó là:
Học để biết - Học để làm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình.
Trong Chỉ thị 40/2008/ CT - BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về phát
động phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, đã xác
đinh:
̣ “Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm. Rèn luyện sức khỏe và ý
thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và
1
Footer Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

các tai nạn thương tích khác. Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống
hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội”. Như vậy, việc làm quen
với kỹ năng như: giao tiếp, thuyết trình, làm việc theo nhóm, khả năng lãnh
đạo, tổ chức thậm chí là giải quyết các vấn đề liên quan đến tệ nạn xã hội, vấn
đề môi trường, hoả hoạn, đuối nước và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống... sẽ
giúp các em tự tin, chủ động và biết cách xử lý mọi tình huống trong cuộc

2. Mục đích nghiên cứu
Trong các trường phổ thông, giáo dục toàn diện học sinh là một hoạt động
được quy định rất cụ thể trong điều lệ trường học. Trong các hoạt động giáo dục
thì hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
hiện nay trong các trường phổ thông được các nhà quản lý rất quan tâm. Từ vấn
đề nghiên cứu người thực hiện mong muốn quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trong cơ sở giáo dục của mình có những thay đổi về nhận thức, nội dung,
cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động GD KNS… Từ đó tạo nên sự hào
hứng, hấp dẫn cho học sinh. Giúp cho học sinh có những bài học cụ thể và tự
trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh Trường THPT Quế Lâm - Đoan Hùng - Phú Thọ
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Nội dung trọng tâm: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý
giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống từ đó đưa ra các biện
pháp quản lý GD KNS cho học sinh trường THPT Quế Lâm - tỉnh Phú Thọ.
4.2. Không gian: Trường THPT Quế Lâm - huyện Đoan Hùng - Tỉnh
Phú Thọ.
4.3. Thời gian: Đề tài nghiên cứu , khảo sát, đánh giá trong thời gian 3
năm ho ̣c liề n kề từ 2013 - 2016.
4.4. Giới hạn khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên,
phụ huynh học sinh trường THPT Quế Lâm huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh trường THPT Quế Lâm tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ 2013 - 2016?
Biện pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
3

giáo dục kỹ năng sống trong trường THPT;Thu thập các văn bản của Đảng và
nhà nước về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử du ̣ng phương pháp điề u tra bằ ng
phiế u hỏi đây là phương pháp cơ bản và hiê ̣u quả trong điề u tra xã hô.̣i Điề u tra
4
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

bằ ng phiế u hỏi sẽ tâ ̣p trung nghiên cứu điề u tra các lực lươ ̣ng giáo du ̣c trong và
ngoài nhà trường từ đó đánh giá một cách khái quát vấn đề nghiên. cứu
Phương pháp chuyên gia : Muố n có cái nhiǹ khoa ho ̣c từ những người
am hiể u trong liñ h vực mà đề đề tài nghiên cứu , có thể sử dụng cách phỏng
vấ n trực tiế p hoă ̣c gián tiế p các chuyên gia trong liñ h vực nghiên cứu.
Phương pháp khảo nghiê ̣m :Phương pháp khảo nghiê ̣m sẽ đươ ̣c tiế n
hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

. Nhờ đó sẽ đánh giá

đươ ̣c mức đô ̣ thiế t th ực, mức đô ̣ cầ n thiế t , khả thi của các biện pháp được đặt
ra trong đề tài nghiên cứu.
8.3. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin : Phương pháp này sử
dụng toán thống kê và phân tích số liệu . Đây là khâu quan tro ̣ng sau khi tiế n
hành các phương pháp điều tra khác , đă ̣c biê ̣t là phương pháp điề u tra bằ ng
phiế u hỏi. Từ đó đánh giá định lươ ̣ng, đinh
̣ tiń h đươ ̣c kế t quả của điề u tra.
9. Những đóng góp của đề tài
Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về vấn đề quản lý các hoạt động giáo

quát, nghiên cứu và hình thành lí luận trong hệ thống giáo dục của con người.
Nhất là trong thời đại hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, khoa học, công
nghệ không ngừng tiến bộ nhu cầu học tập của con người ngày càng nhiều.
Con người có nhu cầu muốn học để biết, để làm việc, để tự khẳng định mình
và để hòa nhập với cộng đồng. Chính vì vậy, việc giáo dục kỹ năng sống cho
giới trẻ nhất là giáo dục cho học sinh trong các nhà trường THPT hiện nay là
vô cùng cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống
nên đây là một trong các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục & Đào tạo phát động trong
chỉ thị số 40/2008/CT - BGDĐT của Bộ trưởng ký ngày 22/7/2008.
Các nghiên cứu ở nước ngoài Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật
ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của
UNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá
trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về kĩ năng sống
trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kĩ
năng sống cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống cơ bản
mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn
này quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội.
6
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông
Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho
hướng nghiên cứu về kĩ năng sống nêu trên. Do yêu cầu của sự phát triển kinh
tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống
giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát
huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng


triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây
dựng và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều
cần tới quản lý.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một
hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động
cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các
nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung. Chính vì thế quản lý được
hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác
nhau trên cơ sở những quan điểm và các cách tiếp cận khác nhau, cụ thể có
các cách tiếp cận sau đây:
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: Trên cơ sở phân tích sự quản lý bằng
cách nghiên cứu kinh nghiệm thông thường qua các trường hợp cụ thể. Từ
việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc thất bại, sai lầm ở các
trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ
để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ hiểu được phải làm
như thế nào để quản lý có hiệu quả trong những hoàn cảnh tương tự.
- Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem
xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố
và mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định.
- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là
trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm
tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con
người nên hiểu con người”. Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền. Tác giả Nguyễn
Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Định nghĩa quản lý một cách
kinh điển nhất là: tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức

định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân phối
các nguồn lực, lập chương trình hành động ) - triển khai công việc - điều
chỉnh - đánh giá - sử dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá trình
quản lý tiếp theo.
Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý
nêu trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
9
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

- Kế hoạch
- Tổ chức
- Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp)
- Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê).
Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau
(khác về số lượng chức năng và tên gọi các chức năng). Về thực chất các hoạt
động có những bước đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu. Ngày nay còn có
các tác giả trình bày chức năng quản lý nói chung (hoặc chức năng QLGD nói
riêng) theo những quan điểm phân loại khác nhau, nhưng nền tảng của vấn đề
vẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm quản lý hiện đại.
b. Quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học
tập và qua cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới xung quanh, dần
dần tích luỹ được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu
biết ấy cho nhau. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến
quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường
nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản

hoạch, biện pháp giáo dục.
Thành tố con người: cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.
Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương
tiện phục vụ giảng dạy và học tập.
Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáo
dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên
những nội dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học;
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức;
- Quản lý hoạt động lao động và hướng nghiệp;
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp;
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể;
- Quản lý tài chính và quản lý sử dụng cơ sở vật chất.
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống có trong tất cả các thành tố
nói trên của quản lý nhà trường vì: Thực chất quản lý giáo dục KNS cho học
sinh THPT là hướng tới quản lý các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục
giúp học sinh hình thành các khả năng tâm lý xã hội, để học sinh nâng cao
hiểu biết, củng cố mở rộng kiến thức đã học với đời sống thực tiễn, củng cố
các kỹ năng, hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: Năng lực tự
hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức,
quản lý, hợp tác và cạnh tranh, năng lực hoạt động chính trị xã hội...
12
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

1.2.3. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
a. Kỹ năng sống
“Kỹ năng” là khả năng thao tác, thực hiện một hoạt động nào đó. Kỹ


* Học để cùng chung sống (learn to live together) gồm các kỹ năng xã
hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm,
thể hiện sự cảm thông.
* Học làm người (learn to be) gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó
với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin….
Như vậy có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm kỹ năng
sống.Trong cuốn sách: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh
trung học.Nxb Đại học quốc gia Hà Nội của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ
Lộc -Đinh Thị Kim Thoa - Trần Văn Tính - Vũ Phương Liên; Đã nêu khái
niệm kỹ năng sống có tính chung nhất là: Kỹ năng sống chính là kỹ năng tự
quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc
sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói một cách khác, kỹ năng sống là khả
năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những
người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của
cuộc sống [31, tr.98].
b. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích,
có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan đến
kiến thức và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã
hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của
cuộc sống hằng ngày.
Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những kỹ năng cơ bản,
giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý
giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội. Giáo
dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động cơ và trách
nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích
cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn.
Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không
bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại.

tượng, nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý. Đây là vấn đề khó khăn
và phức tạp vì không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển
tâm sinh lý cũng trùng hợp với các thời kỳ trưởng thành về mặt xã hội. Có
nghĩa là sự trưởng thành về mặt thể chất, nhân cách trí tuệ, năng lực lao động
sẽ không trùng hợp với thời gian phát triển của lứa tuổi.
15
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

Tuổi học sinh THPT là thời kì đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể.
Hoạt động trí tuệ của các em có thể phát triển tới mức cao. Khả năng hưng
phấn và ức chế ở vỏ não tăng lên rõ rệt có thể hình thành mối liên hệ thần
kinh tạm thời phức tạp hơn. Tư duy ngôn ngữ và những phẩm chất ý chí có
điều kiện phát triển mạnh. Ở tuổi này, các em dễ bị kích thích và sự biểu hiện
của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên. Tuy nhiên tính dễ bị kích thích này
không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do
cách sống của cá nhân. Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sức chịu
đựng tốt hơn tuổi thiếu niên. Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển
mạnh mẽ rất sung sức, nên người ta hay nói: “tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu”. Sự
phát triển thể chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và
nhân cách đồng thời nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này
của các em.
Trong gia đình: Các em có quyền lợi và trách nhiệm như người lớn, các
em cũng thấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình.
Có thể nói rằng các em trong độ tuổi này là vừa học tập vừa lao động.
Trong nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất và
mức độ thì phức tạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên. Đòi hỏi các em tự
giác, tích cực hơn, biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo. Nhà trường

đại hóa đất nước. Việt Nam thực hiện mục tiêu giáo dục của thế kỷ XXI mà
UNESCO đã đề xuất: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học
để cùng chung sống. Trước những yêu cầu hiện tại giáo dục KNS cho học
sinh trong nhà trường THPT nhằm giúp cho học sinh:
- Có kỹ năng bảo vệ trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hưởng
đến cuộc sống an toàn và khỏe mạnh của các em học sinh (có quan hệ tình
dục sớm và tình trạng mang thai ở trẻ vị thành niên, nguy cơ bị làm dụng tình
dục, hoạt động băng nhóm phạm pháp, lạm dụng ma túy và các chất gây
nghiện, nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS…). Giúp phòng ngừa những hành vi
nguy cơ có hại cho sức khỏe và sự phát triển của các em.
- Biết làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó
trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong giao tiếp hằng ngày của
các em.
- Rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có trách nhiệm với
bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã
hội hiện đại.
- Tạo cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và
17
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status