Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở sài đồng, quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÀI ĐỒNG,
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ DIỆU THÚY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÀI ĐỒNG,
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hoài

HÀ NỘI - 2016


HS

: Học sinh

KNS

: Kỹ năng sống

THCS

: Trung học cơ sở

UNESCO

: Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc

UNICEF

: Quỹ cứu trợ Nhi đồng Liên hiệp quốc

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ i
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................................ii


................................................................................................................... 29

1.4.5. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ hoạt động giáo dục kĩ
năng sống

................................................................................................................... 30

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở
trường Trung học cơ sở .................................................................................................30
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ............................................................................................ 30
iii


1.5.2. Các yếu tố khách quan ......................................................................................... 31
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................................... 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SÀI ĐỒNG QUẬN
LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................................... 34
2.1.

Khái quát về điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục của phường Sài

Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội ....................................................................34
2.1.1. Vị trí địa lý, tình hình phát triển kinh tế xã hội .................................................. 34
2.1.2. Tình hình giáo dục và đào tạo của phường Sài Đồng, quận Long Biên............. 35
2.2. Tổ chức nghiên cứu khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống
và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở Sài Đồng,
quận Long Biên, thành phố Hà Nội. ..............................................................................39
2.2.1. Mục đích khảo sát thực trạng ............................................................................. 39


Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................................66

3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn ........................................................................................ 66
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................................ 66
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa .......................................................................................... 66
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi .......................................................................................... 67
3.2.

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường Trung

học cơ sở Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. ............................................67
3.2.2. Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho các lực lượng tham
gia hoạt động giáo dục kĩ năng sống. ............................................................................ 67
3.2.2. Bồi dưỡng cho giáo viên các kiến thức và kỹ năng giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh Trung học cơ sở............................................................................................... 70
3.2.3. Chỉ đạo giáo viên thực hiện tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung
học cơ sở ........................................................................................................................ 77
3.2.4. Xây dựng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống .............. 79
3.2.5. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống ........... 82
3.2.6. Huy động các nguồn kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ
cho các hoạt động giáo dục kỹ năng sống ..................................................................... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................................86
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. .................86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................................... 87
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm ...................................................................................... 87
3.4.3. Thang đánh giá khảo nghiệm .............................................................................. 87
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .. 87
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 92

Bảng 2.12. Tự đánh giá công tác chỉ đạo giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường
Trung học cơ sở Sài Đồng của Ban chỉ đạo giáo dục KNS ....................................... 51
Bảng 2.13. Đánh giá của giáo viên về mức độ chỉ đạo giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh ở trường Trung học cơ sở Sài Đồng của Ban chỉ đạo giáo dục KNS. ................. 52
Bảng 2.14. Tự đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
ở trường Trung học cơ sở Sài Đồng của Ban chỉ đạo giáo dục KNS ......................... 53
Bảng 2.15. Đánh giá của giáo viên về mức độ kiểm tra, đánh giá giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh ở trường Trung học cơ sở Sài Đồng của Ban chỉ đạo giáo dục KNS. .... 55
Bảng 2.16. Đánh giá của Ban chỉ đạo giáo dục KNS về mức độ quản lý cơ sở vật chất,
vi


trang thiết bị, kinh phí phục vụ hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường
Trung học cơ sở Sài Đồng ...................................................................................... 56
Bảng 2.17. Đánh giá của giáo viên về mức độ quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị,
kinh phí phục vụ hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường Trung học cơ
sở Sài Đồng ........................................................................................................... 58
Bảng 2.18. Các nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh trường Trung học cơ sở Sài Đồng ....................................................... 61
Bảng 2.19. Các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh trường Trung học cơ sở Sài Đồng ....................................................... 62
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý .................... 87
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở ............................................... 87
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục KNS cho HS THCS Sài Đồng .......................................................................... 89

vii


MỞ ĐẦU

này.
Xuất phát từ nhận thức đó, trong những năm gần đây, nhà trường phổ thông, bên
cạnh việc chú trọng giảng dạy những kiến thức khoa học, chương trình sách giáo khoa
cũng đặc biệt chú ý đến việc giáo dục KNS cho các em HS. Bởi vì nhà trường có
1


nhiệm vụ rất quan trọng trong việc đào tạo những con người không chỉ có kiến thức
mà còn phải được trang bị những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế và là nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Trong Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo (GD&ĐT) cũng đã nêu rõ nhiệm vụ này: “Yêu cầu chuyển mạnh từ giáo dục tập
trung vào nội dung sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” [30]. Nhiệm
vụ này đã đặt ra yêu cầu cho các nhà trường cần phải quản lý, chỉ đạo hoạt động giáo
dục KNS cùng với quản lý dạy học như thế nào để đảm bảo yêu cầu của đổi mới giáo
dục.
Tuy nhiên, trong thực tế, công tác giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho HS ở các trường THCS của Hà Nội nói chung và của trường THCS Sài
Đồng nói riêng chưa đồng bộ và chưa có sự quan tâm đúng mức. Nhà trường còn khá
lúng túng trong việc lên kế hoạch, chỉ đạo và triển khai cụ thể việc thực hiện hoạt động
giáo dục KNS cho HS; cách tổ chức hoạt động giáo dục KNS còn đơn điệu, nhàm
chán, chưa thu hút được sự tham gia tích cực của HS... Do vậy, chất lượng giáo dục
KNS cho HS còn khá hạn chế.
Từ yêu cầu và thực trạng trên, vấn đề đặt ra với những người làm công tác quản lý
trong trường THCS Sài Đồng là cần có những nghiên cứu có hệ thống về thực trạng,
các nguyên nhân và đề ra các biện pháp phù hợp cho công tác quản lý để nâng cao chất
lượng hoạt động giáo dục KNS cho HS THCS Sài Đồng.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh Trường trung học cơ sở Sài Đồng, quận Long Biên,
thành phố Hà Nội”.

6. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho HS trường THCS Sài Đồng,
quận Long Biên, thành phố Hà Nội như thế nào?
- Có những biện pháp nào để quản lý tốt hoạt động giáo dục KNS cho HS trường
THCS Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường THCS Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Thời gian: Từ năm 2012 đến nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu liên qu.an đến hoạt động
giáo dục KNS và quản lý hoạt động giáo dục KNS để xây dựng cơ sở lý luận của đề
tài.
b. Phương pháp điều tra phiếu hỏi
Điều tra bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng tới
quản lý hoạt động giáo dục KNS của Ban giám hiệu trường THCS Sài Đồng, quận
Long Biên, thành phố Hà Nội.
c. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục KNS của giáo
viên, Ban giám hiệu... để bổ sung cho kết quả nghiên cứu của phương pháp điều tra
3


bằng phiếu hỏi.
d. Phương pháp khảo nghiệm
Được sử dụng để kiểm tra tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
e. Phương pháp xử lý thông tin và số liệu
Tổng hợp, phân tích, so sánh và đối chiếu để làm rõ thực trạng và tính khả thi của
các biện pháp đề ra.
Dựa trên thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục KNS của nhà trường

Mỹ Latinh (Costa Rica – 1996), hội thảo giáo dục sức khỏe thông qua giáo dục KNS
trong các trường học đã được tổ chức…
Ở các nước khu vực Châu Á, các chương trình giáo dục KNS cũng đã được triển
khai rộng khắp do có sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNICEF,
UNESCO…
Trong khu vực Đông Nam Á, các chương trình giáo dục liên quan đến KNS xuất
hiện chủ yếu vào những năm cuối của thế kỷ XX và được triển khai ở nhiều nước. Ở
Lào, giáo dục KNS được lồng ghép vào chương trình đào tạo chính quy, không chính
quy và trường sư phạm đào tạo giáo viên từ năm 997. Tại Campuchia, chương trình
giáo dục chính quy đã thực hiện việc tích hợp giáo dục KNS vào bài học của các môn
cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12… KNS được coi như một phương tiện hiệu quả trong việc
phát triển khả năng lựa chọn lối sống lành mạnh và tối ưu về mặt thể chất, xã hội và
tâm lí cho thanh thiếu niên.
Ngoài ra, nhu cầu vận dụng KNS một cách trực tiếp hay gián tiếp được nhấn
mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong Diễn đàn giáo dục
Thế giới Dakar tháng 5/2000; trong việc thực hiện Công ước Quyền trẻ em; trong Hội
nghị quốc tế về dân số và phát triển giáo dục cho mọi người. Đặc biệt, trong tuyên bố
về cam kết của Tiểu ban đặc biệt của Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS (tháng 6 năm
2001), các nước đó đồng ý rằng “Đến năm 2005 đảm bảo rằng ít nhất có 90% và vào
năm 2010 ít nhất có 95% thanh niên và phụ nữ tuổi từ 15 đến 24 có thể tiếp cận thông
5


tin, giáo dục và dịch vụ cần thiết để phát triển KNS để giảm những tổn thương do sự
lây nhiễm HIV” [28, tr. 54].
Bên cạnh đó, sự ra đời của các tác phẩm cũng giúp cho người đọc có thêm được
nhiều thông tin đầy đủ hơn về giáo dục KNS. Trong cuốn sách “Chương trình giảng
dạỵ KNS” (2006) của tác giả Gracious Thomas đã nhấn mạnh vai trò của GV nhằm
giáo dục các KNS cho trẻ dựa vào hệ thống giá trị cho công tác phòng, chống nhiễm
HIV/AIDS. Còn trong cuốn “Rèn luyện KNS cho HS – thường thức an toàn” của nhà


Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và KNS ” do UNESCO phối hợp với
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã làm rõ hơn, đầy đủ hơn nội hàm khái niệm
KNS.
Năm 2003-2004, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phối hợp với UNESCO
triển khai nghiên cứu về “Giáo dục KNS ở Việt Nam” đã trình bày một cách tổng
quan về nhận thức, thực trạng và định hướng giáo dục KNS ở Việt Nam.
Bên cạnh các chương trình, các tài liệu, đề tài nghiên cứu được triển khai liên
quan đến giáo dục KNS cho các trường THCS và Trung học phổ thông khá phong phú.
Trong cuốn “Hoạt động thực tiễn tìm hiểu KNS dành cho học sinh” do Trần Thời
Kiến (chủ biên) đã trình bày những cách xác lập chủ đề hoạt động, lập kế hoạch hoạt
động đến những hoạt động cụ thể nhằm hình thành các kỹ năng cần thiết cho học sinh.
Hay trong cuốn “Giáo dục giá trị sống và KNS” cho đối tượng là học sinh THCS của
nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh, đã trình
bày những đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi ảnh hưởng đến việc hình thành KNS cho học
sinh. Ngoài ra, nhóm tác giả đã thiết kế các nhóm chủ đề cùng với những hoạt động
nhằm hình thành các KNS cho học sinh THCS [27].
Năm 2007, với đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ “Giáo dục một số KNS cho
HS trung học phổ thông” do tác giả Nguyễn Thanh Bình làm chủ nhiệm, kết quả
nghiên cứu cho thấy kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ của các em còn hạn chế. Trên cơ sở
tìm hiểu thực trạng, xác định nhu cầu giáo dục KNS, đề tài đã xây dựng chương trình
giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động NGLL [3].
Năm học 2010-2011, Bộ GD&ĐT có công văn về việc tăng cường thực hiện giáo
dục KNS cho tất cả các bậc học và đã cho phép xuất bản bộ tài liệu tích hợp giáo dục
KNS qua các môn học. Có thể kể đến “Giáo dục KNS trong môn Địa lý ở trường
THCS”, “Giáo dục KNS trong môn Giáo dục công dân ở trường THCS”…xuất bản
năm 2012.
Chương trình “Bạn hữu trẻ em” được thực hiện trong khuôn khổ hợp tác giữa
Chính phủ Việt Nam và UNICEF giai đoạn 2010-2016. Chương trình được thực hiện
tại Đồng Tháp, Kon Tum, Ninh Thuận, Điện Biên, An Giang và Thành phố Hồ Chí

quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [7,tr .55].
Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, Paul Hersey và Ken Blanc Hard cho
rằng: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý,
nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt
mục tiêu của tổ chức” [19,tr. 64].
Theo tập thể tác giả Học viện chính trị Quốc gia (1976) thì “Quản lý là sự tác
động của một cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra một sự chuyển biến của
toàn bộ hệ thống, nhằm đạt một mục đích nhất định”.
Tác giả Trần Ngọc Giao và nhóm biên soạn lại cho rằng “Quản lý là quá trình
thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ
thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức
(bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn nhân lực tài
chính và kĩ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót
(nếu có) để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra” [12, tr. 104].
8


Các định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt song đều đề cập những nội
dung cơ bản là:
- Chủ thể quản lý (có thể là một người hoặc nhiều người)
- Đối tượng quản lý (có thể là một người hoặc nhiều người, sự vật, sự việc…).
- Mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt động và
nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Chủ thể tiến hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và phương
pháp quản lý.
- Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt động
có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đã đặt ra. Để quản lý tốt trước
hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản lý, sau đó
phải được đào tạo huấn luyện về cách thức tác động đến con người, sự vật.
- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối

trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [13,
tr. 21]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các
tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [33,tr .59]
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác
nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản
lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải
kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ quản lý giáo dục (hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật).
Có thể thấy quản lý giáo dục được tiếp cận dưới hai góc độ vĩ mô và vi mô.
Ở góc độ vĩ mô, chủ thể quản lý giáo dục là hệ thống các cơ quan quản lý giáo
dục trong hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống quản lý, mục tiêu của quản lý là
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Vì vậy, khái niệm
quản lý giáo dục có thể được hiểu “là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp
quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống
giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện các mục
tiêu của nền giáo dục”.
Ở góc độ vi mô, chủ thể quản lý giáo dục là chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu
trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục), đối tượng của quản lý là các quá trình dạy học, quá
trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó (giáo viên, học sinh, các lực
lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính…)
Trong luận văn này quản lý giáo dục được hiểu là “hệ thống các tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường, giúp nhà trường vận
hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất
của nhà trường Việt Nam đó là hình thành, phát triển nhân cách người học theo yêu
cầu xã hội”. [35, tr. 11]

điều chỉnh và quản lý hiệu quả những nhu cầu của mình như “KNS là khả năng điều
chỉnh nhu cầu của bản thân một cách hợp lý và ứng phó trước những thách thức trong
cuộc sống hàng ngày của mình” . (WHO, 1983). Hay “KNS còn có nghĩa là khả năng
phân tích tình huống và hành vi, khả năng phân tích hậu quả của hành vi và khả năng
tránh một số tình huống nào đó (UNICEF, Thái Lan, 1995) [4, tr. 47]…
Từ những phân tích trên, có thể hiểu KNS là các kỹ năng mang tính tâm lý – xã
hội, là khả năng để thích ứng và hành vi tích cực cho phép các cá nhân giải quyết có
hiệu quả và nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày (WHO 2003).
11


Bên cạnh đó, khi giáo dục KNS cho HS cần hướng tới mục tiêu lớn hơn là giáo
dục cho HS các giá trị sống. Giá trị sống là những thứ được cá nhân nhận thức là rất
quan trọng, rất cần thiết, rất có ý nghĩa, luôn mong đợi, chúng có khả năng chi phối
thái độ, xúc cảm, tình cảm, hành vi của một cá nhân trong cuộc sống hàng ngày.
Tháng 8 năm 2006, các nhà giáo dục đến từ năm châu lục tiến hành một hội thảo
với sự ủy quyền của UNESCO tại NewYork đã thảo luận và đi đến quyết định đưa ra 12
giá trị sống mà chúng ta cần hình thành cho trẻ đó là:
1. Hòa bình
Đó là một thế giới không có chiến tranh, xây dựng một thế giới hòa bình. Hòa
bình là đang sống trong sự tĩnh lặng của nội tâm, tình trạng bình tĩnh và thư thái của trí
óc.
2. Tôn trọng
Tôn trọng trước hết là sự tự trọng - là biết giá trị của mình, sau đó tôn trọng là
lắng nghe người khác là biết người khác có giá trị như tác giả.
3. Hợp tác
Hợp tác là khi mọi người biết làm việc chung với nhau, cùng hướng về một
mục tiêu chung. Hợp tác phải được sự chỉ đạo của nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau.
4. Trách nhiệm
Trách nhiệm là việc bạn góp phần mình vào công việc chung, thực hiện nhiệm

12 giá trị sống do UNESCO đề xướng cho trẻ em toàn cầu hầu như bao quát
toàn bộ những giá trị sống mà các nhà kinh điển cũng như các tác giả đương đại cũng
như hiện đại, trong và ngoài nước đề cập tới từ trước đến nay
Bộ Giáo dục và Đào tạo(GD & ĐT) Việt Nam cũng đưa các giá trị sống này
vào chỉ đạo cho các nhà trường Việt Nam. Ngày 17 tháng 02 năm 2012 Bộ GD&ĐT
đã có công văn số 654/BGD&ĐT-VP về việc tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về
giáo dục giá trị sống &KNS cho HS THCS. Nội dung tập huấn gồm 3 phần cơ bản:
- Các kiến thức cơ bản về giá trị sống &KNS.
- Phương pháp hình thức giáo dục giá trị sống &KNS.
- Thiết kế hoạt động giáo dục giá trị sống &KNS.
Ngày 31 tháng 5 năm 2012, Bộ GD&ĐT có kế hoạch số 444/KH-BGĐ &T về việc
tập huấn cán bộ cốt cán trường phổ thông về giáo dục giá trị sống &KNS cho HS.
Thực hiện chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về nhiệm vụ trọng tâm của giáo
dục năm học 2014-2015 và công văn số 463/BGD-GDTX ngày 28 tháng 1 năm 2015
về việc hướng dẫn triển khai thực hiện hoạt động giáo dục KNS tại các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và thông tư số 04/2014/TTBGD &ĐT ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục KNS và hoạt động ngoại
khoá.
Đối với HS cấp THCS: Tiếp tục rèn luyện những kĩ năng đã được học ở tiểu
học, tập trung giáo dục những KNS cốt lõi có ý nghĩa thiết thực cho người học như: Kĩ
năng ra quyết định, kĩ năng tư duy phản biện và sáng tạo, kĩ năng giao tiếp và kĩ năng
hợp tác, kĩ năng tự nhận thức và cảm thông, kĩ năng quản lí cảm xúc và đương đầu với
áp lực, kĩ năng tự học. Trong “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” (dự thảo)
13


Bộ GD & ĐT cũng xác định 3 phẩm chất (giá trị sống): sống yêu thương, sống tự chủ,
sống trách nhiệm, và 8 năng lực (KNS) cốt lõi xuyên suốt chương trình giáo dục phổ
thông: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, thể chất, giao tiếp, hợp tác, tính
toán, công nghệ thông tin và truyền thông.
Từ những phân tích trên, tác giả đã chọn những giá trị sống này làm cơ sở

14


Từ đó có thể nói: “Quản lý giáo dục KNS trong nhà trường là một hệ thống
những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo
viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp
sức lực, trí tuệ của họ vào hoạt động giáo dục KNS của nhà trường, hướng vào việc
hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học
sinh” [27, tr. 81]. .
1.3. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở
1.3.1. Một số đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở liên quan đến
hoạt động giáo dục kĩ năng sống
Học sinh THCS là HS từ lớp 6 đến lớp 9, tuổi từ 11 đến 15. Lứa tuổi này chiếm
một vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lý trẻ em. Sự phát triển của các
em được phản ánh bằng các tên gọi khác nhau: Thời kỳ quá độ, tuổi khó khăn, tuổi
khủng hoảng, tuổi bất trị, khủng hoảng tuổi dậy thì [27, tr. 51]. Đây là thời kỳ quá độ
từ trẻ con sang người lớn và giai đoạn này tạo nên sự phát triển đặc thù về mọi mặt:
Phát triển thể chất, trí lực, đạo đức, xã hội….
Yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi này là tính tích cực xã hội
nhằm lĩnh hội những chuẩn mực, giá trị nhất định để xây dựng những mối quan hệ
thỏa đáng với mọi người xung quanh, với bạn bè và cuối cùng là hướng vào bản thân
mình.
Quá trình hình thành cái mới thường được kéo dài và phụ thuộc vào nhiều điều
kiện do đó, nó diễn ra không đồng đều về mọi mặt. Chính điều này quyết định sự tồn
tại song song vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn ở lứa tuổi này.
* Đặc điểm về giải phẫu sinh lý
Sự phát triên cơ thể diễn ra mạnh mẽ, sự hoạt động tổng hợp của các tuyến nội
tiết quan trọng như tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục và tuyến thượng thận
đã tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể trẻ, trong đó rõ ràng nhất là sự nhảy vọt về chiều
cao và sự phát dục. Tuy vậy, thiếu niên thường có những cử động lúng túng, vụng về.

* Đặc điểm nhận thức và hoạt động học tập
Nếu ở tiểu học, nhận thức của học sinh là nhận thức cảm tình, bước đầu có tư
duy khoa học (tư duy lý luận) thì ở THCS, các em hình thành nhận thức lý tính (dựa
trên tư duy khoa học hay còn gọi là tư duy lý luận) theo logic của đối tượng từng môn
học.
Bên cạnh hoạt động giao lưu bạn bè, hoạt động học tập vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Tuy vậy, nội dung học tập ở lứa tuổi này khác xa với độ tuổi trước. Trong lứa tuổi này
việc tiếp thu kiến thức có thể vượt ra khỏi phạm vi nhà trường. Trẻ mở rộng phạm vi
hoạt động, tham gia vào nhiều lĩnh vực cũng như nhóm bạn khác nhau, tiếp xúc với
công nghệ thông tin…Chính vì vậy hiểu biết của các em gia tăng nhanh chóng.
Cách thức dạy học ở THCS cũng khác so với dạy học ở tiểu học. Thay vì một
giáo viên dạy hầu hết các môn học ở tiểu học, ở THCS mỗi giáo viên chỉ dạy từ một
đến hai môn. Mỗi giáo viên với chuyên môn riêng, trình độ riêng, phong cách dạy học
riêng, cách giao tiếp riêng…đã ảnh hưởng đến môi trường nhận thức ổn định của học
sinh.
Khi nhiều giáo viên tham gia dạy các môn học, trẻ có dịp đánh giá, so sánh và
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status