tóm tắt Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học phổ thông Hiền Đa, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG MẠNH HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỀN ĐA,
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG MẠNH HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỀN ĐA,
HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ai quan tâm đến đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Tác giả

Hoàng Mạnh Hà

Footer Page 3 of 126.

i


Header Page 4 of 126.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCH
BGH

Ban chấp hành
Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

HĐNGLL
HS
KNS
PGS.TS
QLGD
SL
THCS
THPT

Hiện đại hóa
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Học sinh
Kỹ năng sống
Phó Giáo sư, Tiến sỹ
Quản lý giáo dục
Số lượng
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông

TL
TNST
TP
UNESCO

Tỷ lệ
Trải nghiệm sáng tạo
Thành phố
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên
hợp quốc
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

1.2.4. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ..........................................................18
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống .............................................18
1.3. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trƣờng trung học phổ thông .......19
1.3.1. Mục đích của giáo dục kỹ năng sống .....................................................19
1.3.2. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường THPT ......19
1.3.3. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng cho học sinh THPT ......25
1.3.4. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong
nhà trường THPT..............................................................................................29
1.3.5. Yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng
sống trong trường THPT ..................................................................................31
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trong nhà trƣờng THPT .........................................................................................32
1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng nhà trường ......................................................32
1.4.2. Thực hiện quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống .............................34
1.5. Yếu tố tác động tới hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà
trƣờng THPT trong bối cảnh hiện nay .................................................................38

Footer Page 5 of 126.

iii


Header Page 6 of 126.

1.5.1. Các yếu tố thuộc về chương trình giáo dục trung học phổ thông ..........38
1.5.2. Các yếu tố thuộc về môi trường gia đình và xã hội ...............................41
1.5.3. Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT .....................................................42
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................44
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT HIỀN ĐA .......................45


iv


Header Page 7 of 126.

Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT HIỀN ĐA, TỈNH
PHÚ THỌ ................................................................................................................76
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp ...................................................76
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu GDTHPT ......76
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .........................................................77
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ..........................................................78
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................79
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở
trƣờng THPT Hiền Đa ............................................................................................80
3.2.1. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với học
sinh và điều kiện thực tế của nhà trường và yêu cầu hiện nay .........................80
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục kỹ năng sống cho thầy và trò nhà trường .................................81
3.2.3. Chỉ đạo xây dựng chương trình tích hợp giáo dục kỹ năng sống
vào các bộ môn .................................................................................................84
3.2.4. Chỉ đạo tăng cường thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ..............................................88
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh của BGH nhà trường ..........................................................................91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................94
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất .....................95
Tiểu kết chƣơng 3 ..................................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................102


Bảng 2.6.

Đánh giá mức độ thực hiện GDKNS thông qua việc tích hợp vào
các bộ môn văn hóa ..............................................................................57

Bảng 2.7.

Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ năng sống của
BCH Đoàn trường .................................................................................59

Bảng 2.8.

Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục kỹ năng sống thông
qua HĐGDNGLL .................................................................................61

Bảng 2.9.

Đối tượng khảo sát ................................................................................62

Bảng 2.10. Đánh giá về vai trò của các lực lượng giáo dục ....................................62
Bảng 2.11. Thực trạng về việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ...................63
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý GV bộ môn tích hợp hoạt động GDKNS ..............66
Bảng 2.13. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo GVCN tham gia hoạt động GDKNS .......67
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo BCH Đoàn trường tham gia HĐ GDKNS ......68
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý việc tích hợp GDKNS thông qua hoạt động GDNGLL .....69
Bảng 3.1.

Kế hoạch dạy học tích hợp GDKNS vào bộ môn Sinh lớp 11 .............86


Biểu đồ 2.1.

Nhận thức của CMHS và HS về sự cần thiết của hoạt động GDKNS.....53

Biểu đồ 3.1.

Mối liên quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp...100

Sơ đồ 3.1.

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh ở Trường THPT Hiền Đa, huyện Cẩm Khê,
tỉnh Phú Thọ ......................................................................................95

Footer Page 9 of 126.

vii


Header Page 10 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Kỹ năng sống (KNS) cho thanh thiếu niên là vấn đề được hầu hết các
quốc gia trên thế giới quan tâm, chú ý. Điều này càng thể hiện rõ ở các quốc gia phát
triển như: Hoa Kì, Pháp, Canada, Thụy Sỹ, Trung Quốc, Singapore.... Ở Việt Nam,
thời gian gần đây, vấn đề giáo dục KNS cho HS-SV đã nhận được sự quan tâm
nhiều hơn từ các cấp quản lý giáo dục và các nhà khoa học. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn của
việc rèn KNS thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và các hình thức giáo dục,

quản lý là khâu then chốt" [13].
Điều 2 Luật giáo dục được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
14 tháng 6 năm 2005 đã ghi rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội (CNXH); hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" [26].
Như vậy, hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các trường
Trung học phổ thông (THPT) là phù hợp với mục tiêu chung của ngành giáo dục và
đào tạo, góp phần đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước.
Trường THPT Hiền Đa được thành lập tháng 10 năm 1984, đến nay đã trải
qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển. Địa bàn tuyển sinh của trường bao gồm 9
xã hạ huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (2 xã đồng bằng, 7 xã miền núi). Mặc dù điều
kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân
địa phương vẫn dành sự quan tâm đặc biệt cho sự nghiệp giáo dục. Sự quan tâm này
đã giúp cho Trường THPT Hiền Đa đã có những bước đi vững chắc và trở thành địa
chỉ học tập tin cậy cho con em nhân dân địa phương.
Trong những năm học gần đây, công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
được xác định là một mục tiêu quan trọng trong hoạt động giáo dục của nhà trường.
Kết quả của hoạt động đó được xem là thước đo hiệu quả, chất lượng đào tạo. Sự cố
gắng phấn đấu của mỗi giáo viên, học sinh và cũng là chỉ số quan trọng hàng đầu
trong việc xác định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Tuy nhiên, theo báo cáo tổng kết từ năm học 2013-2014 đến 2015-2016 nhận
thức về kỹ năng sống cũng như việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống trong giáo
dục phổ thông ở nước ta nói chung và ở trường THPT Hiền Đa nói riêng chưa thật
cụ thể. Việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
cấp học, bậc học còn nhiều hạn chế. Các chương trình giáo dục kỹ năng trong các
nhà trường hiệu quả không cao, công tác quản lý chưa sát sao. Các trường có kế
hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nhưng trong quá trình thực


4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT
Hiền Đa đạt hiệu quả cao?
Thực tế hiện nay các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống có
những bất cập và hạn chế gì, điều chỉnh như thế nào?

Footer Page 12 of 126.

3


Header Page 13 of 126.

6. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở Trường THPT Hiền Đa trong
những năm học qua đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, tuy nhiên trong bối
cảnh hiện nay, hoạt động này còn gặp phải những khó khăn nhất định dẫn tới việc
chưa có hiệu quả cao. Vì vậy, nếu xây dựng được các biện pháp quản lý phù hợp như:
kế hoạch hóa hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm của nhà trường,
xây dựng chương trình, chỉ đạo phối hợp các lực lượng đồng bộ cùng tham gia thực
hiện hoạt động và cập nhật phương hướng đổi mới giáo dục trong quản lý trong hoạt
động giáo dục kỹ năng sống thì hoạt động này sẽ đạt được chất lượng, hiệu quả cao,
góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Biện Pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường
THPT Hiền Đa từ năm học 2013- 2014 cho đến nay.

* Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động quản lý, việc triển khai
công tác giáo dục kỹ năng sống dùng để thu thập thông tin có liên quan đến thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường.
* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: trao đổi và lấy ý kiến đánh giá, nhận
xét từ các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu của đề tài.
* Phương pháp phỏng vấn: tiến hành trò chuyện, tọa đàm, trao đổi với học
sinh, với thầy cô giáo và các nhà quản lý giáo dục trong nhà trường về việc triển
khai và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của trường.
* Phương pháp thống kê toán học: phương pháp thống kê toán học được sử
dụng để xử lý và phân tích các kết quả nghiên cứu. Phần mềm được sử dụng trong
đề tài là: Excell.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý thuyết của đề tài
Đề tài góp phần tổng kết, bổ sung những lý luận về quản lý hoạt động giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục kĩ năng sống nói
riêng, chất lượng giáo dục toàn diện nói chung của Trường THPT Hiền Đa huyện
Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng để vận dụng vào
điều kiện thực tế của các trường THPT khác trong tỉnh và cả nước.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở Lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở Trường Trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ở Trường THPT Hiền Đa huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiện nay.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở Trường THPT Hiền Đa huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh hiện nay.


có thể khẳng định kỹ năng sống của con người đã được hình thành khi con người
hình thành xã hội. Ngày nay xã hội càng ngày càng phát triển thì kỹ năng sống cũng
mở rộng phạm vi không chỉ là bản năng sống mà còn là khả năng thích ứng với xã
hội. Trong đó, mỗi chế độ xã hội bao giờ cũng có tư tưởng giáo dục chính thống
phục vụ cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo vệ quyền lợi cho một số ít
hoặc số đông các thành viên trong xã hội. Sự phát triển toàn diện nhân cách bao
gồm sự phát triển về thể chất (thể lực, thể hình, thể năng), tâm trí (trí tuệ, tình cảm)

Footer Page 15 of 126.

6


Header Page 16 of 126.

và năng lực thực tiễn (theo Các Mác thì đó là năng lực kỹ thuật tổng hợp, phương
tây gọi là kỹ năng xã hội, UNESCO gọi là KNS). Để đạt được mục tiêu đó, người
học (học sinh) không chỉ là khách thể mà cuối cùng phải là chủ thể của quá trình
nhận thức và quá trình tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách. Vì vậy mà việc giáo
dục không chỉ diễn ra trên lớp, trong trường học mà còn phải được thực hiện ở
ngoài lớp, ngoài nhà trường theo phương thức kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia
đình và xã hội thông qua các hình thức hoạt động trong môi trường thiên nhiên, sinh
hoạt tập thể...
Ở các nước phương Tây, kỹ năng sống từ lâu đã được quan tâm. Mô hình
giáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về
hoàn cảnh con người (hiểu rõ con người là gì, con người sống và hoạt động như
thế nào, trong những điều kiện nào, con người xử lý bằng cách nào), và học cách
sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng cần nâng cao kỹ năng
giao lưu qua nói, đọc, nghe, viết, cần phát triển khả năng suy ngẫm… còn người
Nhật đi vào thế kỉ XXI với mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng

Department of Education, Science and Training – DEST) và Hội đồng giáo dục
quốc gia Úc (the Australian National Training Authority -ANTA) đã xuất bản cuốn
“Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (năm 2002). Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và
kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có. Kỹ năng hành nghề
(employability skills), là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà
còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng
góp vào định hướng chiến lược của tổ chức. Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8
kỹ năng như sau:
1. Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)
2. Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)
3. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
4. Kỹ năng sáng tạo và khởi nghiệp (Initiative and enterprise skills)
5. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organis ng skills)
6. Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills)
7. Kỹ năng học tập (Learning skills)
8. Kỹ năng công nghệ (Technology skills)
Việc giáo dục kỹ năng sống ở khu vực đã được nghiên cứu và triển khai ở
nhiều nước. Ở Lào, giáo dục kỹ năng sống được lồng ghép vào chương trình đào tạo
chính qui, không chính qui và các trường sư phạm đào tạo giáo viên từ năm 1997.
Tại Campuchia chương trình giáo dục chính qui đã thực hiện việc tích hợp dạy kỹ
năng sống vào bài học của các môn cơ bản từ lớp 1 đến lớp 12. Tại Malaysia, Bộ
GD coi KNS là môn kỹ năng của cuộc sống [6].
- Tháng 12/2003 tại Bali – Inđônesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục KNS
trong giáo dục không chính quy với sự tham gia của 15 nước. Qua báo cáo của các
nước cho thấy có nhiều điểm chung và cũng có nhiều điểm riêng trong quan niệm

Footer Page 17 of 126.

8


hình thức giáo dục kỹ năng sống cụ thể trong nhà trường phổ thông, đề xuất các
biện pháp giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên. Tuy nhiên hiện nay ở các trường
THPT việc giáo dục KNS cho học sinh mới chỉ được thực hiện ở mức độ tích hợp ở
một số môn học: Giáo dục công dân, Công nghệ, mà chưa khai thác hết nội lực của
việc giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động GDNGLL
trong nhà trường để thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục KNS cho học sinh
THPT trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là gì? Đây là câu hỏi mà bất kỳ người làm công tác quản lý nào cũng
muốn biết và mong muốn lý giải, vậy suy cho cùng quản lý là gì?
Quản lý (thuật ngữ tiếng Anh là Management, tiếng latinh. manum agere điều khiển bằng tay) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ
phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay
đổi các nguồn tài nguyên [1].
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển
của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng và phát
triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống
xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải

Footer Page 20 of 126.

11


Header Page 21 of 126.

thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức
nhằm đạt mục tiêu chung.

Footer Page 21 of 126.

12


Header Page 22 of 126.

của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một
cách hiệu quả nhất” [14].
Bất cứ một xã hội nào cũng được xem như là một hệ quản lý: một nhà máy,
một xí nghiệp, một trường học hay một quốc gia...Mỗi hệ quản lý bao gồm hai bộ
phận gắn bó khăng khít với nhau:
Bộ phận quản lý (giữ vai trò chủ thể quản lý) có chức năng điều khiển hệ
quản lý, làm cho nó vận hành với mục tiêu đã đặt ra.
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có thể
hiểu: “Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận
hành tiến lên một trạng thái mới về chất” [12, tr.9].
Quá trình quản lý có thể được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lý bao
gồm 8 vấn đề sau: xác định nhu cầu – thẩm định và phân tích dữ liệu – xác định
mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân phối các nguồn
lực, lập chương trình hành động) – triển khai công việc – điều chỉnh – đánh giá – sử
dụng liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo.
Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêu
trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau:
1. Kế hoạch
2. Tổ chức
3. Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp)
4. Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê).

động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia”.
- Như vậy, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành
theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra.
- Tính chất chỉ huy – chấp hành là đặc trưng nổi trội trong quan hệ quản lý.
Tuy nhiên, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đều có mục đích chung.
- Quản lý giáo dục có nhiệm vụ tạo ra và duy trì một môi trường thuận lợi để
mỗi cá nhân có thể hoạt động đạt được hiệu quả cao trong quá trình đạt đến mục
đích chung.
Ở cấp độ vi mô
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các
thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch,
đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu
quả cao nhất”.
Theo khái niệm trên, quá trình quản lý giáo dục được hiểu như một quá trình
vận động của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức
của nhà trường. Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: chủ thể quản lý, đối

Footer Page 23 of 126.

14


Header Page 24 of 126.

tượng quản lý, nội dung, phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý. Các thành tố đó
luôn vận động trong mối liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi

Footer Page 24 of 126.

15


Header Page 25 of 126.

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có,
tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển
mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục.
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn ra
trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài xã
hội. Quản lý nhà trường như là quản lý một hệ thống bao gồm các thành tố:
Gồm có ba thành tố đó là thành tố tinh thần, thành tố con người, thành tố
vật chất.
Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáo dục
diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên những nội
dung sau đây:
- Quản lý hoạt động dạy học.
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức.
- Quản lý hoạt động lao động và hướng nghiệp.
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý hoạt động xã hội của nhà trường, hoạt động của đoàn thể.
- Quản lý tài chính và quản lý sử dụng cơ sở vật chất.
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng có trong tất cả các
thành tố nói trên của quản lý nhà trường. Thực chất quản lý hoạt động giáo dục
KNS cho học sinh THPT là hướng tới quản lý các hoạt động dạy học và hoạt động
giáo d ục giúp học sinh hình thành các khả năng tâm lý xã hội, để học sinh nâng cao
hiểu biết, củng cố mở rộng kiến thức đã học với đời sống thực tiễn, củng cố các kỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status