BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
ĐỖ THÙY HƢƠNG
KẾT HỢP PHƢƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH
VỚI PHƢƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC
PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN LỚP 10 TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN TỈNH SƠN LA”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
ĐỖ THÙY HƢƠNG
KẾT HỢP PHƢƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH
VỚI PHƢƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC
PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN LỚP 10 TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN TỈNH SƠN LA”
Chuyên ngành: LL&PP GIẢNG DẠY GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
Mã số : 60.14.01.11
STT
Từ viết tắt
Diễn giảng
1
GV
Giáo viên
2
HS
Học sinh
3
GDCD
Giáo dục công dân
4
THPT
Trung học phổ thông
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Đóng góp mới của luận văn ........................................................................ 4
9. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 5
NỘI DUNG....................................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KẾT HỢP
PHƢƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH VỚI PHƢƠNG PHÁP NÊU VẤN
ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10.................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm, nguyên tắc, quy trình kết hợp PPTT và PPNVĐ ............... 6
1.1.2. Các phương pháp, kĩ thuật kết hợp PPTT và PPNVĐ ....................... 21
1.1.3. Ưu, nhược điểm của kết hợp PPTT và PPNVĐ ................................. 23
1.1.4. Vai trò của kết hợp PPTT và PPNVĐ trong dạy học phần “Công dân
với đạo đức” môn Giáo dục công dân lớp 10................................................ 24
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 25
1.2.1. Khái quát về trường THPT Chuyên tỉnh Sơn La ............................... 25
1.2.2. Thực trạng kết hợp phương pháp thuyết trình với phương pháp nêu
vấn đề trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn Giáo dục công
dân lớp 10 tại trường THPT Chuyên tỉnh Sơn La ....................................... 29
2.2.2. Biện pháp tổ chức thực hiện kết hợp phương pháp thuyết trình
với phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần “Công dân với đạo đức”
môn Giáo dục công dân lớp 10 ...................................................................... 51
2.2.3. Thực hiện kết hợp phương pháp thuyết trình với phương pháp nêu
vấn đề kết hợp với các phương pháp khác .................................................... 55
2.2.4. Kiểm tra đánh giá trong thực hiện kết hợp phương pháp thuyết trình
với phương pháp nêu vấn đề ......................................................................... 57
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 60
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM KẾT HỢP PHƢƠNG PHÁP
THUYẾT TRÌNH VỚI PHƢƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ TRONG DẠY
HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC” MÔN GIÁO DỤC CÔNG
DÂN LỚP 10 TẠI TRƢỜNG THPT CHUYÊN TỈNH SƠN LA ............. 61
3.1. Kế hoạch thực nghiệm ........................................................................... 61
3.1.1. Giả thuyết thực nghiệm........................................................................ 61
3.1.2. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm .................................................... 61
3.1.3. Yêu cầu và phương pháp thực nghiệm ............................................... 62
3.1.4. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ...................................................... 62
3.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 63
3.2.1. Nội dung kiến thức trong chương trình.............................................. 63
3.2.2.Yêu cầu và các bước soạn giáo án dạy học và bài giảng thực
nghiệm ............................................................................................................ 64
3.2.3. Thiết kế bài giảng có kết hợp PPTT và PPNVĐ ................................. 64
3.2.4. Tiến hành dạy học thực nghiệm, đối chứng ..................................... 104
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................ 105
3.3.1. Mức độ hứng thú, tích cực học tập của học sinh ............................. 105
3.3.2. Đánh giá chủ yếu của đồng nghiệp................................................... 114
3.3.3. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm .......................................... 115
3.4. Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của việc kết hợp phƣơng
Bảng 3.5: Thái độ của học sinh đối với giờ học có vận dụng phương pháp
thuyết trình với phương pháp nêu vấn đề ..................................................... 113
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
xu thế hội nhập quốc tế hóa, toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng như hiện nay,
đòi hỏi chúng ta phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nhiều
quốc gia đã và đang tiến hành đổi mới để hướng tới một nền giáo dục hiện
đại. Nền giáo dục Việt Nam cũng cần có sự đổi mới mạnh mẽ để chúng ta có
thể tự tin hội nhập.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong
những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách
để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tháng 11/2013, Hội nghị lần
thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết đã khẳng định:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”.
Trên cơ sở quán triệt Nghị quyết số 29, Bộ Giáo dục và đào tạo đã tiến hành
triển khai xây dựng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể giai đoạn sau
2015, Dự thảo đã đưa ra yêu cầu phải đổi mới phương pháp dạy học để nâng
cao hiệu quả giáo dục “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo định
hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tập trung dạy
cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để học tập suốt đời, tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực; khắc phục lối truyền thụ
áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy
học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục,
đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của mỗi cơ sở giáo dục phổ thông”
góp phần quan trọng nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay.
Từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài : “ Kết hợp phương pháp thuyết
trình với phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần “Công dân với đạo
đức” môn giáo dục công dân lớp 10 tại trường trung học phổ thông
Chuyên tỉnh Sơn La” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2
2. Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của việc kết hợp PPTT với PPNVĐ
trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10 tại trường
THPT Chuyên tỉnh Sơn La, luận văn đề xuất nguyên tắc và biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kết hợp hai phương pháp trong dạy học môn GDCD.
- Giúp nâng cao hiệu quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực
trong dạy học phần “Công dân với đạo đức”.
- Giúp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học môn GDCD.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu về nguyên tắc và biện pháp kết hợp PPTT với
PPNVĐ trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10.
- Đề tài tập trung khảo sát, thực nghiệm sư phạm tại trường THPT
Chuyên tỉnh Sơn La.
4. Giả thuyết khoa học
Việc sử dụng kết hợp PPTT với PPNVĐ trong dạy học phần “Công
dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10 một cách hợp lí sẽ đem lại hiệu quả cao
trong dạy học môn GDCD tại trường THPT Chuyên tỉnh Sơn La nói riêng và
các trường THPT nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của sự kết hợp PPTT với PPNVĐ
trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn GDCD lớp 10 tại trường
Luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc kết hợp PPTT
với PPNVĐ trong dạy học môn GDCD nói chung và dạy học phần “Công dân
với đạo đức” nói riêng.
- Về mặt thực tiễn:
+ Luận văn đưa ra nguyên tắc và biện pháp thực hiện có hiệu quả việc
kết hợp PPTT với PPNVĐ trong dạy học phần “Công dân với đạo đức” ở
trường THPT Chuyên tỉnh Sơn La.
4
+ Luận văn góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD ở
trường THPT; sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý giáo dục,
giáo viên GDCD ở trường THPT.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc kết hợp phương pháp
thuyết trình với phương pháp nêu vấn đề trong dạy học phần “Công dân với
đạo đức” môn Giáo dục công dân lớp 10 tại trường Trung học phổ thông
Chuyên tỉnh Sơn La.
Chương 2: Nguyên tắc và biện pháp kết hợp PPTT với PPNVĐ trong
dạy học phần “Công dân với đạo đức” môn Giáo dục công dân lớp 10 tại
trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Sơn La.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm kết hợp PPTT với PPNVĐ trong dạy
học phần “Công dân với đạo đức” môn Giáo dục công dân lớp 10 tại trường
Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Sơn La.
5
Ở Việt Nam cũng đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về phương
pháp như:
Theo PGS.Phạm Viết Vượng : “Phương pháp là tổ hợp các cách thức
mà chủ thể sử dụng để tác động vào đối tượng hoạt động nhằm biến đổi đối
tượng theo mục đích đã xác định” [42; tr.176].
Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau về phương pháp song nhìn
chung các nhà khoa học đều có chung nhận định cho rằng: Phương pháp là
cách thức, con đường, là phương thức để đi tới mục đích.
Như vậy, theo nghĩa chung nhất: phương pháp là cách thức, là con
đường, là phương tiện để đạt tới mục đích nhất định để giải quyết những
nhiệm vụ nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn.
* Khái niệm phương pháp dạy học:
Trong giáo dục nói chung, dạy học nói riêng rất cần có phương pháp.
PPDH là một thành tố chủ chốt của quá trình dạy học có vai trò quan trọng
trong việc thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ dạy học.
Có nhiều những quan niệm khác nhau về PPDH:
Theo Iu.K.Babanxki: “Phương pháp dạy học là cách thức tương tác
giữa thầy và trò nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển
trong quá trình dạy học”. (Iu.K.Babanxki, 1983) [39; tr.226].
Theo các nhà giáo dục học Kazansky và Nazarova cho rằng: “Phương
pháp dạy học là cách thức làm việc của giáo viên với học sinh để cho học
sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và kỹ xảo”. (Lí luận dạy học – sách dịch 1798)
[5; tr.68].
Theo nhà giáo dục Nguyễn Ngọc Quang, “Phương pháp dạy học là con
đường chính yếu, cách thức làm việc phối hợp thống nhất của thầy và trò,
trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục để trên cơ sở đó và thông qua đó chỉ
đạo sự học tập của trò, còn trò lĩnh hội và tự chỉ đạo sự học tập của bản thân
để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học” [36; tr.23].
quan tâm hàng đầu.
8
Luật Giáo dục, Điều 24.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Tóm lại có thể nói định hướng chung của việc đổi mới PPDH hiện nay
là tăng cường vai trò chủ động, tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong quá
trình dạy học, tức là chú trọng việc hình thành, định hướng phát triển năng lực
cho HS. PPDH cần bao gồm những yếu tố của việc tổ chức tâm lí nhằm phát
huy tính tích cực làm việc của mọi sức lực và năng lực của HS.
PPDH rất đa dạng và phong phú được sử dụng một cách linh hoạt trong
dạy học các môn học ở nhà trường. Để hoạt động dạy học đạt được mục đích,
nhiệm vụ đề ra, người dạy phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của nhà trường;
đối tượng người học; mục tiêu, nội dung và đặc thù tri thức môn học; nội
dung từng đơn vị kiến thức cụ thể để lựa chọn, sử dụng PPDH cho phù hợp.
GDCD là một môn khoa học xã hội nhân văn, có vai trò to lớn trong
việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho HS. Do đó, “PPDH GDCD là
cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh nhằm
phát hiện những quy luật của quá trình dạy học môn GDCD, xây dựng hệ
thống các nguyên tắc, hình thức và PPDH cụ thể để tổ chức thành công hoạt
động dạy học môn GDCD ở trường Trung học”. [22; tr.20].
PPDH GDCD theo định hướng phát triển năng lực HS là những
phương pháp giáo dục, dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của người học trong quá trình tiếp thu và vận dụng những kiến thức đã
học vào thực tiễn.
Trong quá trình dạy học môn GDCD có rất nhiều PPDH khác nhau
phương pháp giáo viên dùng lời nói để mô tả, phân tích, giải thích nội dung
bài học một cách chi tiết và đầy đủ; qua đó thu hút sự chú ý của học sinh vào
bài giảng, giúp cho học sinh nghe, hiểu và ghi chép được đủ nội dung của bài
học” [42; tr.181].
10
Trong cuốn “ Phương pháp dạy học Chủ nghĩa xã hội khoa học” do
PGS.TS Nguyễn Văn Cư chủ biên có viết “Thuyết trình là phương pháp giáo
viên dùng lời nói để trình bày, giải thích nội dung bài học có hệ thống lôgic,
theo chủ đề nhất định, nhờ vậy người học sẽ tiếp thu bài giảng một cách có ý
thức” [15; tr.58].
Trong cuốn “Phương pháp giảng dạy GDCD”, tác giả Vương Tất Đạt
quan niệm: “Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học trong đó giáo
viên dùng lời nói sinh động gợi cảm, thuyết phục để truyền thụ hệ thống tri
thức môn GDCD cho học sinh theo chủ đích nhất định, nhờ vậy học sinh tiếp
thu bài giảng một cách có ý thức” [20; tr.108].
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về PPTT nhưng đều có thể
hiểu theo cách chung nhất đó là: Phương pháp thuyết trình là phương pháp
dạy học trong đó GV sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hành động) để
truyền đạt, thuyết minh, trình bày và làm sáng tỏ một nội dung bài học cụ thể
nhằm hoàn thành được nhiệm vụ dạy học.
* Các hình thức thuyết trình:
PPTT được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: thuyết trình
kể chuyện, thuyết trình giảng giải, thuyết trình diễn giảng,…
- Thuyết trình kể chuyện: Kể chuyện là một hình thức của PPTT. GV sử
dụng một mẩu chuyện ngắn để kể cho HS nghe nhằm minh họa cho nội dung
của bài giảng. Trong đó GV dùng lời nói biểu cảm tường thuật lại các sự kiện,
hiện tượng một cách có hệ thống và các thao tác dẫn dắt HS tiếp cận và làm
nổi bật nội dung của tri thức cần truyền thụ. Thông qua câu chuyện, GV có
đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó, đưa ra dẫn chứng với những số liệu
trung thực, tìm ra hình thức, cách thức trình bày để đi đến kết luận khoa học
cần thiết truyền đạt cho HS.
Phần kết luận: GV có thể tóm tắt ngắn gọn, nhấn mạnh tri thức cơ bản
mà HS cần hiểu và nắm vững.
* Những kỹ năng thuyết trình mà giáo viên cần có:
12
Trình bày bài giảng theo một hệ thống, logic khoa học.
Ngôn ngữ của người thuyết trình cần đơn giản, dễ hiểu, không được sử
dụng những từ ngữ mập mờ, không rõ nghĩa.
Kỹ thuật nói: Phát âm phải chuẩn mực tức là không nói ngọng, nói lắp.
Lời giảng phải chính xác, rõ ràng, gợi cảm bởi sức gợi cảm của lời giảng có
tác dụng mạnh mẽ đến tình cảm và ý chí của HS. Tốc độ và cường độ của lời
giảng phải phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng. Biết sử dụng ngữ
điệu linh hoạt để tăng hiệu quả truyền đạt tri thức.
Cách lôi cuốn người nghe: biết sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật, hình
tượng biểu cảm, ngôn ngữ có sức thuyết phục cao, được thực hiện bằng sự
giải thích, mô tả, so sánh, chứng minh bằng các ví dụ, luận cứ khoa học, phát
huy được tính tích cực, chủ động của người học.
* Những ưu điểm và hạn chế của phương pháp thuyết trình:
+ Ưu điểm của PPDH thuyết trình:
PPTT đáp ứng được nhu cầu của xã hội phải đào tạo số lượng lớn lực
lượng lao động trong thời gian ngắn.
Đây là PPDH dễ thực hiện mà vẫn có thể cung cấp được lượng kiến
thức lớn cho HS, không đòi hỏi nhiều các phương tiện dạy học, thiết bị hiện
đại nào đối với GV. Vì vậy, nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với lớp học
có quy mô đông HS do điều kiện thiếu trường lớp và thiếu phương tiện học
tập, đảm bảo tính kinh tế cao, GV dễ dàng bao quát toàn bộ lớp học.
khái quát cao bao trùm nhiều lĩnh vực khoa học cả tự nhiên và xã hội. Vì vậy,
HS rất khó định hướng khi tìm hiểu và nghiên cứu SGK, tài liệu môn học. Do
đó, bài thuyết trình của GV có thể giúp HS định hướng và nhận thức khi đọc
tài liệu.
Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy, không có PPDH nào là tối ưu,
PPTT cũng có những hạn chế nhất định:
Một là, khi sử dụng phương pháp này quá nhiều, GV sẽ thu được ít thông
tin phản hồi từ phía HS, khó có thể nắm bắt được HS có hiểu bài hay không, ít chú
ý đến việc kiểm tra đánh giá kết quả lĩnh hội tri thức của từng HS.
14
Hai là, sử dụng PPTT thường xuyên sẽ làm cho HS thiếu tính tích cực
trong việc phát triển ngôn ngữ nói, vì là độc thoại (thầy giảng, trò nghe) nên
HS dễ bị rơi vào trạng thái thụ động, HS chỉ thực hiện nhiệm vụ lắng nghe,
ghi chép, chủ yếu sử dụng thính giác cùng với tư duy tái hiện. Hơn nữa,
phương pháp này cung cấp nhiều thông tin trong thời gian ngắn, vì vậy khả
năng lưu giữ thông tin của người học thấp vì trí nhớ quá tải. HS phải cố gắng
tập trung lắng nghe để hiểu, ghi chép bài nên thần kinh dễ bị ức chế, dễ gây
mệt mỏi. Thời gian thu hút, duy trì sự chú ý của người học vào nội dung bài
học thấp.
Ba là, PPTT ít phù hợp với mục đích đào tạo kĩ năng, tiềm lực sáng tạo
của người học, không phát triển được kinh nghiệm của HS.
Sử dụng PPTT trong dạy học là cần thiết, do đó, vấn đề đặt ra ở đây
là người GV cần phải làm thế nào để phát huy những mặt tích cực và khắc
phục được hạn chế của nó, tức là tích cực hóa PPTT chứ không phải là
thay thế phương pháp này bằng phương pháp khác. Việc kết hợp PPTT
với một số PPDH tích cực, đặc biệt là PPNVĐ sẽ góp phần phát huy tối
đa ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của phương pháp này nhằm
giảng dạy đạt kết quả cao hơn – Đây cũng là một trong những biện pháp
trạng thái tâm lý của sự khó khăn về trí tuệ xuất hiện ở con người khi họ
trong tình huống có vấn đề mà họ phải giải quyết chứ không thể giải thích
một sự kiện mới bằng tri thức đã có trước đây và họ phải tìm cách hoạt động
mới” [2; tr.3].
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau song đều thống nhất ở quan
điểm cho rằng: Tình huống có vấn đề là trạng thái tâm lý độc đáo nảy sinh khi
con người gặp phải chướng ngại nhận thức, xuất hiện mâu thuẫn trong bản
thân, mâu thuẫn giữa những cái đã biết và những cái chưa biết, mâu thuẫn
giữa một bên là chủ thể hành động có nhu cầu giải quyết tình huống đó với
một bên là những tri thức, kĩ năng và phương pháp hiện có của chủ thể chưa
đủ để giải quyết, từ đó đòi hỏi chủ thể buộc phải giải quyết mâu thuẫn đó
bằng tìm tòi, sáng tạo chứ không phải bằng tái hiện hay bắt chước để tạo ra
cho mình có hiểu biết về nó.
16