1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ KIM VÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI, 2017
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ KIM VÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
Tên đầy đủ
AFTA
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
BKHĐT
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BLLĐ
Bộ luật lao động
BTO
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao
– kinh doanh
BOT
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh
– chuyển giao
BR – VT
Bà Rịa – Vũng tàu
BT
GCN
Giấy chứng nhận
EU
Liên minh châu Âu
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
HĐND
Hội đồng nhân dân
KD
Kinh doanh
KHCN
Khoa học công nghệ
KTTĐ
QH
Quốc Hội
QHLĐ
Quan hệ lao động
QLNN
Quản lý nhà nước
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
VP
Văn phòng
XH
78
đoạn 2005 – 2015
Bảng 3.3. Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo địa phương trong vùng Đông Nam
80
Bộ so với cả nước (giai đoạn 2005 – 2015)
Bảng 3.4. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng Đông Nam Bộ (năm
80
2015)
Bảng 3.5. Tình hình cấp phép và thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài tại vùng
107
Đông Nam Bộ (tính đến tháng 12/2015)
Bảng 3.6. Bảng so sánh chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vùng Đông Nam
109
Bộ
Bảng 3.7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và mặt bằng
102
kinh doanh
Bảng 3.8. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bình Dương (giai đoạn
194
tướng Chính phủ năm 1997 và năm 1998
Bảng 3.15. Số tỉnh được qui định vào vùng KTTĐ theo quyết định số 145,
196
7
146, 148/2004/QĐ – Ttg của Thủ tướng Chính phủ
Bảng 3.16. Số tỉnh được xếp vào các vùng kinh tế trọng điểm cho đến nay
196
Bảng 3.17. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN, KCX TP Hồ Chí Minh tính đến tháng
198
11/2015
Biểu đồ 2.1. Tổ chức chính quyền địa phương theo thứ bậc
48
Biểu đồ 2.2. Tổ chức chính quyền của Hàn Quốc
48
Biểu đồ 2.3. Tổ chức chính quyền địa phương nằm ngang
114
8
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
6
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7
23
nước ngoài của chính quyền cấp tỉnh của các tác giả trong nước
1.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VỀ
27
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI NÓI CHUNG VÀ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH NÓI
RIÊNG, CÁC KHOẢNG TRỐNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CẦN
NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN
1.2.1. Đánh giá chung các công trình đã công bố về quản lý nhà
27
nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và
của chính quyền cấp tỉnh nói riêng
1.2.2. Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập tới
29
trong các nghiên cứu nêu trên
1.2.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án
30
9
Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
2.1.2.2. Phân loại theo quy định của pháp luật Việt Nam
34
2.1.2.3. Phân loại theo các cấp hành chính
35
2.1.3. Tính tất yếu khách quan của đầu tư trực tiếp nước ngoài
36
2.1.4. Tác động tích cực và tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài
37
2.1.4.1.Đối với nước đi đầu tư
37
2.1.4.2.Đối với nước nhận đầu tư
37
2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
38
NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
2.2.1. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước
tư trực tiếp nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh
2.2.2.3. Nội dung của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp
46
10
nước ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh
2.2.2.4. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước
52
ngoài tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ
53
NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
2.3.1. Chiến lược phát triển nền kinh tế quốc gia và chất lượng công
54
tác quy hoạch của địa phương
2.3.2. Chất lượng của văn bản pháp luật về quản lý nhà nước đối
54
58
vị hành chính cấp tỉnh của một số quốc gia trên thế giới
2.4.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
58
2.4.1.2. Kinh nghiệm của Singapore
60
2.4.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan
61
2.4.1.4. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
62
2.4.2. Các bài học kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý của
63
các quốc gia về FDI cho các vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố ở
11
Việt Nam
2.4.2.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
67
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
68
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH,
THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ.
3.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ
68
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
ĐÔNG NAM BỘ
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam bộ
68
3.1.2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành
71
phố Đông Nam bộ
3.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
80
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ
3.2.2.1. Chính phủ
90
3.2.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
91
3.2.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
93
của chính quyền cấp tỉnh ở nước ta
3.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực đầu tư
96
trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ.
3.2.3.1. Thực trạng tổ chức thực hiện các qui định pháp luật về cấp
97
giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài
3.2.3.2. Thực trạng tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp
100
nước ngoài sau khi nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư
13
NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
3.3.1. Ưu điểm
116
3.3.1.1. Ưu điểm trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật cụ
116
thể hóa, hướng dẫn hoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ.
3.3.1.2. Ưu điểm trong công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước
121
đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng
Đông Nam Bộ
3.3.1.3. Ưu điểm trong tổ chức thực hiện pháp luật về đầu tư trực tiếp
121
nước ngoài
3.3.1.4. Ưu điểm trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm,
125
giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông
giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông
Nam Bộ
3.3.2.5. Hạn chế trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện
137
14
chiến lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
139
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
140
Chương 4. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
142
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4.1.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
146
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ VÙNG
ĐÔNG NAM BỘ
4.3.1. Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện pháp luật trong
146
QLNN đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.3.1.1. Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật điều
146
chỉnh hoạt động cấp giấy chứng nhận đầu tư
4.3.1.2. Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật về đầu tư
146
trực tiếp nước ngoài giai đoạn sau cấp giấy phép đầu tư cho các
nhà đầu tư nước ngoài
4.3.1.3. Hoàn thiện các quy định pháp luật do chính quyền địa
148
15
lược, qui hoạch, kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một số
tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ
4.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
160
NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT
SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ ĐÔNG NAM BỘ
4.4.1. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đầu tư
160
trực tiếp nước ngoài
4.4.2. Kiến nghị về liên kết giữa các tỉnh, thành vùng Đông Nam bộ
164
4.4.3. Kiến nghị về hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quản quản lý nhà
167
nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
168
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
các nhà máy xí nghiệp trong đó, cơ sở hạ tầng của địa phương cũng được phát triển,
bên cạnh đó FDI còn có vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm cho địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò quan trọng đối với các quốc gia nói chung và các
đơn vị hành chính cấp tỉnh FDI cũng bộc lộ nhiều mặt trái của quá trình đầu tư đặc
biệt đối với các nước chậm và đang phát triển. Ô nhiễm môi trường đáng báo động
và tham vọng chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp FDI không thành là hồi
chuông cảnh báo cho chính sách thu hút FDI thiếu cẩn trọng. An ninh trật tự xã hội
và các vấn đề có liên quan đến truyền thống đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc, phân
17
hóa giàu nghèo giữa các vùng miền, vấn đề bóc lột, vấn đề giai cấp …phát sinh.
Chính vì vậy không thể thiếu được vai trò của Nhà nước trong quản lý FDI. Trên
đây là lý do mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thực hiện quản lý nhà nước
đối với FDI.
Bên cạnh vai trò quản lý FDI của Nhà nước không thể không đề cập đến vai
trò quản lý FDI của các chính quyền địa phương cấp tỉnh. Tùy theo thể chế nhà
nước của các quốc gia, chính quyền địa phương cấp tỉnh có các mức độ khác nhau
về quyền tự chủ trong quản lý xã hội, nhưng nhìn chung đều phải tuân thủ khung
pháp luật, chính sách của trung ương. Tuy nhiên phần lớn chính quyền trung ương
không bao quát được hết lãnh thổ quốc gia và để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, chính quyền địa phương được thành lập và thực hiện chức năng quản lý công
trong phạm vi địa phương trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có FDI.
Vai trò quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với FDI rất quan
trọng và cần thiết nhằm đảm bảo sự hợp tác và liên kết với nhau trong việc khai
thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có trên địa bàn lãnh thổ của các doanh nghiệp
FDI. Cụ thể: trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, lâm sản, hải
sản,…), khai thác và sử dụng điều kiện tự nhiên ( như đất đai, thời tiết, sông hồ, bờ
biển, thềm lục địa…); sử dụng nguồn nhân lực; xử lí chất thải, bảo vệ môi trường
- Thực hiện xây dựng và tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối
với FDI theo hướng tinh gọn, đồng bộ và thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.
- Công tác tổ chức thực hiện qui định pháp luật về FDI cũng đạt nhiều thành
tự đáng kể gắn với công cuộc cải cách hành chính ở nước ta.
Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế phân theo quy hoạch vùng lãnh thổ theo
quyết định số 910/1997/QĐTTg. Theo quyết định này khu vực Đông Nam Bộ bao
gồm các địa phương có địa giới hành chính và vị trí địa kinh tế nằm trong không
gian kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Vùng Đông Nam Bộ gồm 6
tỉnh: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây
Ninh, Bình Phước. Theo Cục đầu tư nước ngoài [192], trong năm 2015 vùng thu
hút được 663 dự án cấp mới và 287 dự án tăng vốn với tổng số vốn cả đăng ký cấp
mới và tăng vốn là 7,79 tỷ USD, chiếm 59% tổng vốn đầu tư so với cả nước và là
vùng dẫn đầu đầu tư nước ngoài năm 2015. Các thành công về FDI nêu trên là kết
quả của các chủ trương, chính sách, qui định pháp luật đúng đắn mà Trung ương
ban hành cùng với những thành công trong quản lý nhà nước của các tỉnh, thành
phố vùng Đông Nam Bộ. Một số thành công trong quản lý FDI của các tỉnh, thành
phố vùng Đông Nam Bộ cụ thể như sau:
19
- Công tác ban hành các văn bản pháp luật để cụ thể hóa, tổ chức thực hiện
các Luật, nghị định do Trung ương ban hành về lĩnh vực FDI phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của địa phương kịp thời.
- Công tác tổ chức thực hiện các qui định, chính sách về FDI năng động, sáng tạo
- Tư duy của các nhà lãnh đạo tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ rất rõ ràng,
quyết tâm trong thu hút FDI.
Bên cạnh những thành công đạt được trong FDI ở nước ta thời gian qua,
những hạn chế của quá trình này cũng bộc lộ khá rõ nét như sự phân bố các dự án
FDI chưa đồng đều trong vùng Đông Nam Bộ; Quy mô các dự án đầu tư không
quyền các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ còn qui định về “các trường hợp đặc
biệt” khi xét duyệt các dự án FDI dễ dẫn đến tiêu cực trong quản lý FDI. Tình trạng
quan liêu, hách dịch, tham nhũng vẫn còn tồn tại trong quản lý FDI tại các tỉnh,
thành phố vùng Đông Nam Bộ.
20
-
Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ
môi trường, về công nghệ, về lao động đặc biệt về thuế của cơ quan chức năng các
tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ đối với các doanh nghiệp FDI còn nhiều bất cập
dẫn đến nhiều sai phạm lớn của các doanh nghiệp FDI trong thời gian qua, như vụ
việc của công ty Vê đan ở Đồng Nai.
-
Đông Nam Bộ là một vùng kinh tế năng động đặc biệt trong lĩnh vực FDI,
tuy nhiên sự liên kết giữa các địa phương, ví dụ về giao thông, hệ thống thoát nước,
về môi trường... để có được một môi trường đầu tư thuận lợi hơn nhằm thu hút FDI
còn rất hạn chế, thậm chí còn hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa các địa
phương để lôi kéo các nhà đầu tư nước ngoài...
Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập nói trên bao gồm nguyên nhân chủ
quan và nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức,
trình độ, thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức, nguyên nhân khách quan xuất phát
từ tiềm lực, xuất phát điểm về kinh tế của đất nước ta còn thấp cộng thêm các yếu
tố lịch sử, văn hóa...
Căn cứ từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài luận án Tiến sỹ :“Quản
3.1.1. Về lý luận
Đối tượng nghiên của luận án là những vấn đề về lý luận về QLNN đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài có liên quan trực tiếp như: các lý thuyết về FDI, khái
niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng, nội dung quản lý nhà nước đối với FDI tại các
đơn vị hành chính cấp tỉnh, kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với
FDI tại một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
3.1.2. Về thực tiễn
Đối tượng nghiên cứu về thực tiễn của hoạt động QLNN về FDI tại một số
tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về không gian nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ, bao gồm
các tỉnh, thành phố sau đây: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng
Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước.
3.2.2. Về thời gian nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu QLNN về FDI tại một số tỉnh, thành phố vùng Đông
Nam bộ trong gia đoạn từ 2005 đến năm 2014. Ngoài ra, một số nội dung trong
luận án được phân tích với số liệu cập nhật đến năm 2015.
22
3.2.3. Về nội dung nghiên cứu của luận án
Theo tác giả, Nội dung QLNN đối với FDI nói chung hay của chính quyền
cấp tỉnh cũng diễn ra trong 3 giai đoạn khác nhau sau đây:
-
QLNN trong giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư nước ngoài ( giai
vào lý luận QLNN đối với FDI tại vùng Đông Nam bộ nói riêng và ở Việt Nam nói chung
23
Qua nghiên cứu các vấn đề lý luận nêu trên về mặt lý luận, luận án còn đề
cập tới những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với FDI để làm
cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Tác giả khảo sát các vấn đề nói trên về không gian: tại một số tỉnh, thành
phố vùng Đông nam bộ, đây cũng là một điểm mới trong luận án, bởi vì các nhà
khoa học trước đó nghiên cứu thu hút FDI (không phải nghiên cứu QLNN) tại một
địa phương nào đó như Nghệ An, Vĩnh Phúc...hoặc vùng kinh tế trọng điểm Bắc
bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Chưa tác giả nào nghiên cứu QLNN đối
với FDI tại các tỉnh, thành phố vùng Đông nam bộ, thêm nữa trong luận án tác giả
phân tích khá kỹ lưỡng về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động FDI trên phạm vi cả
nước nói chung và ở một số tỉnh, thành phố Đông nam bộ nói riêng, nghiên cứu
toàn diện về hai mặt ưu điểm và hạn chế trong liên kết các tỉnh, thành phố vùng
Đông Nam Bộ.
Tác giả cho rằng về thực tiễn luận án có thể được sử dụng trong công tác
giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng về kinh tế, về quản lý kinh
tế, tại các trường Chính trị tỉnh, thành phố. Luận án có thể được sử dụng cho các
nhà nghiên cứu về các vấn đề có liên quan quan trong luận án sau này, luận án cũng
có thể được sử dụng tham khảo trong một số cơ quan QLNN tại vùng Đông Nam
Bộ trong hoạch định các chính sách, ban hành các văn bản quản lý trong lĩnh vực
quản lý FDI.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Trong luận án tác giả sử dụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp hệ thống hóa: phương pháp này được sử dụng trong phần
tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài QLNN đối với FDI và trong
25
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1.1. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước
ngoài nói chung và quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài của
chính quyền cấp tỉnh của các tác giả ngoài nước
Quản lý nhà nước đối với FDI là hoạt động quan trọng của các quốc gia theo
xu thế hội nhập, mở cửa trên thế giới hiện nay, bởi vậy đây là nội dung được các
học giả trên thế giới nghiên cứu, tiêu biểu cho nhóm nghiên cứu này bào gồm:
- Nghiên cứu của tác giả Agrawal (2000) sử dụng số liệu của các nước Nam
Á trong giai đoạn từ năm 1960 và 1996 để phân tích hoạt động quản lý nhà nước
đối với FDI tuy nhiên chỉ dưới góc độ quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ
suất lợi nhuận đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước này. Kết quả nghiên cứu của
tác giả cho thấy rằng yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tỷ lệ đầu tư của các
nước này là tỷ lệ FDI ròng/GDP. Cụ thể, tỷ lệ FDI ròng/GDP tăng 1% sẽ
mang lại tỷ lệ đầu tư trên GDP tăng 1,81%. Đặc biệt, khi sử dụng biến trễ để kiểm
định tác động lâu dài của FDI đối với đầu tư trong nước, tác giả đã tìm ra kết quả là
tỷ lệ FDI ròng/ GDP tăng lên 1% sẽ dẫn đến tỷ lệ đầu tư trên GDP tăng hơn 5%.
Tuy nhiên, tỷ lệ đầu tư vào các nước Nam Á vẫn còn thấp và nguồn vốn FDI được
cho là ít có tác dụng hơn nguồn vốn trong nước.
- Giống như Agrawal (2000), Krkoska (2001) cũng nghiên cứu về quản lý
nhà nước đối với FDI tuy nhiên cũng chỉ nghiên cứu dưới góc độ quản lý nhà nước
đối với vốn đầu tư FDI vào 25 nền kinh tế chuyển đổi và cho ra kết quả hơi khác so
với kết quả nghiên cứu của Agrawal Agrawal. Tác giả nhận thấy vốn FDI có tác
động tích cực đến sự hình thành tổng vốn đầu tư trong nước. Krkoska (2001) ước
tính tác động của FDI vào tổng vốn cố định bằng cách sử dụng dữ liệu bảng không
cân bằng từ 25 nền kinh tế chuyển đổi, giai đoạn 1989 -2000. Kết quả cho thấy khi