BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
H
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ ĐẮC TRƯỜNG
HÀ NỘI 2017
1
NHÓM
:6
LỚP
: LĐH6M2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
MỤC LỤC
3
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong quá trình phát triển không ngừng củaxã hội, con người đã đạt ddcnhieeuf
thành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế xã hội với một trình độ khoa học kỹ thuật
hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường
sinh thái. Sự ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên, sự thay đổi
khí hậu toàn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của các tác động do các dự án, chính
sách không thân thiện với môi trường gây ra. Viejc phá hủy tài nguyên thiên nhiên,
suwrr dụng tài nguyên thiên nhiên k hợp lý đã trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến
môi trường hiện tại và cả trong tương lai.
Ngày nay, việc quản lý tà nguyên thiên nhiên bảo vẹ môi trường và chống ô
nhiễm đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới. Do đó, việc
áp dụng các bộ tiêu chuẩn quốc tế về môi trường sẽ giúp chúng t ahooji nhập dễ dàng
và nhanh chóng hơn vào nền kinh tế toàn càu.
ISO 14001 là tiêu chuẩn chứng nhận về hệ thống quản lý môi trừng trong bộ tiêu
chuẩn ISO 14000 do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành và được áp dụng vào
Việt Nam từ năm 1998. Tiêu chuẩn nhằm định hướng cho các doanh nghiệp đưa ra các
hoạt động quản lý sản xuất, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao uy tín của doanh
nghiệp và đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp đoạc hòa nhập thuận lợ vào thị
trường quốc tế, đồng thời tiêu chuẩn thể hiện một phương pháp khoa học để tiến hành
một cách hiệu quả công tác quản lý môi trường.
Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2015
phần bột giặt Lix.
- Xây dựng mô hình cụ thể về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001 : 2015 tại Công ty cổ phần bột giặt Lix.
Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan về công ty cổ phần bột giặt Lix
- Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO
14001:2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường đối với công ty cổ phần
bột giặt Lix.
- Dựa trên nội dung và yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14000, xây dựng mô hình
cụ thể về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 đối với công ty
cổ phần bột giặt Lix.
Phương pháp ngiên cứu:
- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến bộ tiêu chuẩn ISO 14000 qua sách,
internet, thư viện…
- Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu.
Phạm vi ngiên cứu:
- Địa điểm: Công ty cổ phần bột giặt Lix - Phường Linh Trung - Quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình và sản phẩm ở Công ty cổ phần
bột giặt Lix có khả năng phát sinh khía cạnh môi trường.
5
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2015
1.1.
1.2.
1.3.
trên 140.000 doanh nghiệp tổ chức được chứng nhận.
Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc
gia có tên hiệu TCVN 14001:2005 – Hệ thống quản lý môi trường - các yêu cầu
(tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2009_ và mới nhất là phiên bản TCVN
14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn
chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ
Tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng cho các loại hình tổ chức không phân biết
quy mô, loại hình hoạt động hay sản phẩm.
Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001:2015
6
1.5.
-
Vai trò của hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức có đề cập đến các khía
cạnh môi trường phát sinh từ hoạt động của tổ chức đó.
HTQLMT giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu trong công tác bảo vệ môt
trường và tiến đến cải tiến lien tục hệ thống.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống gồm:
+ Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
+ Việc thực hiên là tự nguyện.
+ Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, ca
nhân liên quan..
+ Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
+ Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT.
+ Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
+ Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
+ HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi một tổ chức bên ngoài
năm 1994.
- Ngày 27/06/2003: theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty Bột giặt Lix, Công ty đã chuyển thành Công
ty Cổ phần Bột giặt Lix, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001845 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30-09-2003.
- Năm 2005: Công ty mua lại Nhà máy bột giặt 30.000 tấn/năm của Công ty Liên
doanh Liên doanh Unilever Việt Nam tại Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
Chi nhánh Hà Nội được chuyển sang địa điểm này từ tháng 04-2005.
- Ngày 05/04/2008: Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thưởng và tăng
vốn điều lệ từ 36 tỷ đồng lên 72 tỷ đồng. 3
- Tháng 08/2009: Đơn vị thực hiện việc trả cổ tức bằng cổ phiếu đợt 3 và phát
hành cổ phiếu thưởng, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ.
8
- Ngày 10/12, cổ phiếu công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2012, tăng vốn điều lệ lên 108 tỷ.
- Năm 2013 tăng vốn điều lệ lên 216 tỷ. Ký kết hợp đồng gia công với Unilever
đến hết năm 2019.
→Sản phẩm tiêu thụ
Sản phẩm bột giặt các loại: Bột giặt Lix Extra, Lix Siêu Sạch, Lix Compact, YES
Sản phẩm chất tẩy rửa lỏng: Nước rửa chén, Nước lau sàn, Nước xả làm mềm
vải, Nước tẩy rửa Toilet, Nước lau kiếng, Nước tẩy Javel.
→Thị trường tiêu thụ
Hiện nay, ngoài thị trường tiêu thụ nội địa (thành phố và các tỉnh lân cận) sản
phẩm của công ty còn có mặt trên các nước: Nhật Bản, Đài Loan, Campuchia,
Singapo, Hàn Quốc, Úc, Anh, Philippin, Irac…
2.2. Hiện trạng sản xuất kinh doanh:
2.2.1. Dây chuyền sản xuất:
Đơn
Số
vị cái lượng
Công
suất
(tấn/h)
Xuất
xứ
Năm
sản
xuất
Công
đoạn
(h/ngày)
Bồn khuấy
Cái
6
3
Việt
7
“
“
Phun sấy
“
Tháp sấy
“
2
10
Ý–
Mỹ
“
Phun sấy
“
Quạt hút
Máy đóng gói
“
34
“
2003
Đóng gói
“
Bồn khuấy
“
4
“
1999
Nước rửa
chén
“
Polime 70%
“
4
Zeolite 95%
“
5
Soda ash 99%
“
6
Sodium Sunlphate 99%
“
7
SLESS
“
8
thải do Trung tâm phát triển Sắc ký - khí thực hiện với tần suất 2 lần/ năm.
- Ngoài ra Công ty còn theo dõi, giám sát nội bộ, đo đạc các chỉ tiêu xả thải (pH,
COD, BOD5, SS, chất hoạt động bề mặt, vi sinh ) đối với nước thải sinh hoạt với tần
xuất 1 lần/ngày.
- Chất thải nguy hại với tần suất 2 - 3 lần/ năm, hợp đồng với công ty Holcim thu
gom, xử lý.
- Vi khí hậu với tần suất 1 lần/ năm (hợp đồng với công ty bên ngoài thực hiện)
- Hàng năm đặt ra mục tiêu về an toàn sức khỏe và môi trường trong nội bộ
Công ty. Khám sức khỏe định kì cho công nhân viên tần xuất 2 lần/năm.
- Dán thông báo về việc hướng dẫn điều chỉnh lưu lượng quạt hút bột để tránh
trường hợp xảy ra các sự cố như: quạt hút mạnh làm văng bột ra ngoài, rách túi lọc.
- Đào tạo chương trình TPM, 5S, sản xuất sạch hơn hàng tháng nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm, giảm thiểu việc hư hỏng máy móc, giảm thiểu việc ô nhiễm môi
trường.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về quản lý và bảo vệ môi trường, thông tin về
các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
2.3.2. Các biện pháp kỹ thuật công ty đã áp dụng:
- Đối với nước thải: Công ty đã cho xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 80m 3/ngày đêm, nước thải sản xuất (chủ yếu là
nước rửa máy móc) thì thu gom theo đường dẫn riêng tới hồ thu, chờ lắng cặn rồi đưa
vào tái sử dụng.
- Đối với khí thải: Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống xử lý khí thải cho
Phân xưởng sản xuất 1 và Phân xưởng sản xuất 2.
12
Chương 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001: 2015 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX
- Công bố chính sách môi trường rộng rãi toàn Công ty
-
Công bố chính sách môi trường ra cộng đồng thông qua các tài liệu quảng bá của Công
ty trên báo, website
- Phải cam kết thực hiện chính sách chất lượng trước khi ký hợp đồng.
1. Kiểm tra
Nhân viên môi trường của Công ty phải thường xuyên xem xét việc áp dụng
chính sách môi trường của công nhân viên trong phân xưởng.
13
Ban Giám đốc – Đại diện lãnh đạo xem xét lại chính sách môi trường của công
ty 1 lần/năm vào các kỳ họp xem xét lãnh đạo, sau khi xem xét cần phải có những biện
pháp điều chỉnh cần thiết.
3.1.2. Lập kế hoạch:
a. Xác định khía cạnh môi trường
Bảng xác định KCMT của nhà ăn:
Khía cạnh môi trường
Hoạt
động
Chế biến
thức ăn
Thu dọn
khay
Gia vị và thực phẩm
Phần thực phẩm
thải bỏ
Điện
Mùi
Tiêu thụ điện
Rò rỉ gas
Nhiệt
Tiêu thụ nước
Khay chứa thức ăn
thừa
Khay sạch
Tiêu thụ nước
Nước
Nước thải
Chất thải thực
phẩm
Điện
Nước thải
Tiêu thụ nước
Tiêu thụ điện
Chất thải sinh
hoạt
Chất thải thực
phẩm
Nước thải
Điện
Sinh hoạt
của nhân Nước
viên
Vật dụng sinh hoạt
Nước thải sinh
hoạt
Tiêu thụ nước
Tiêu thụ điện
Chất thải sinh hoạt
Chất thải sinh
hoạt
Nước thải sinh
Bao bì chứa hóa chất
Hóa chất
dạng bột
vương vãi, tràn
đổ
Xe vận chuyển
Tràn đổ, rò rỉ
hóa chất
Nguy cơ chấy
nổ
Nước thải
Nước dự phòng
Nước thải
Thùng chứa hóa chất
Lưu trữ
Khung gỗ dùng kê
Thùng chứa
hóa chất
Nguy cơ cháy
nổ
Khung gỗ
Bảng xác định KCMT của nhà rác:
xuất
Các chất thải
sinh hoạt
Nguy cơ cháy nổ
Chất thải sinh hoạt
Bao, thùng
chứa bị hư
Rác từ xưởng
sản xuất
Chất thải sản xuất
Lưu trữ rác
Rác từ xưởng sản
xuất
Rác sản xuất
Rác sản xuất
Chất thải sản xuất
Xe vận chuyển
Khí thải
Nước thải
Nguy cơ cháy nổ
Nguy cơ cháy nổ
Tiêu thụ nước
Tiêu thụ điện
Chất thải sinh
hoạt
Chất thải sinh
hoạt
Nước thải sinh
hoạt
Bảng xác định KCMT của kho thành phẩm:
Hoạt động
15
Đầu vào
Đầu ra
Khía cạnh
Tiêu hao tài nguyên
Bụi
Hàng hóa đã đóng gói
Hàng hóa đã đóng gói
Pallet gỗ
Pallet hư
Thùng carton
Thùng carton hư
Điện
Nước thải sinh hoạt
Tiêu thụ nước
Nước
Chất thải sinh hoạt
Tiêu thụ điện
Giấy
Giấy thải
chứa nguyên vật
liệu
Bao bì, thùng
chứa
Tiêu thụ điện
Chất thải sản
xuất
nguyên vật liệu
Bụi
Xe vận chuyển
Thùng carton hư
Tiếng ồn
Cân
Tiến ồn
Xe đẩy tay
Bụi
Xe nâng điện
Thùng carton hư
Điện
Nước thải sinh
hoạt
Nước
Giấy
Vận dụng sinh
hoạt
Mực in
Chất thải sản
xuất
Nguy cơ cháy
nổ
Tiêu thụ nước
Tiêu thụ điện
Chất thải sinh
hoạt
Chất thải sinh
hoạt
Chất thải nguy
hại
Giấy thải
Nước thải
chứa chất hữu
cơ
Tiêu thụ điện
Rác thải sinh
hoạt
Thiết bị chắn rác
Rác thải
Bơm
Thiết bị chắn
rác hư
Điện
Mùi
Bùn cặn
Mùi
Bùn cặn
Xử lý cơ
học
Xử lý sinh
học
Giá thể hư
Tiêu thụ điện
Tiêu thụ điện
Mùi
Bùn cặn
Rác thải
Bùn cặn
Mùi
Khử trùng
và thải ra
nguồn tiếp
nhận
18
Nước thải
Nước thải
Bơm
Hóa chất dư
Tiêu thụ điện
cho máy phát
điện
Thùng chứa dầu,
nhớt
Nhiên liệu tràn
đổ
Rò rỉ, tràn đổ
nhiên liệu
Thùng chứa hư
hoặc hết
Nguy cơ cháy
nổ
Vận hành máy
phát điện
Bảo trì, sửa
chữa hệ thống
điện
Bảo trì, sửa
chữa hệ thống
điện tại khu
vực xử lý nước
Bảo trì máy
Bóng đèn
Bóng đèn hư
Dây điện
Dây điện hư
Thiết bị
Thiết bị hư
Ống nước
Ống nước hư
Vòi nước
Vòi nước hư
Thiết bị sửa chữa
Thiết bị hư
Keo dán
Keo, vỏ keo
thừa
Nước
Vận dụng sinh
hoạt
Phát sinh khí
thải
Nguy cơ cháy
nổ
Khói, hơi thải
Sinh hoạt của
nhân viên
Ô nhiễm môi
trường
Nước thải sinh Tiêu thụ điện
hoạt
Tiêu thụ nước
Nước thải sinh
hoạt
Chất thải sản
xuất
Chất thải nguy
hại
Khí thải
Nguy cơ cháy
Tiêu thụ điện
Điện
Vỏ bao đựng nguyên liệu
Tiêu thụ nước
Hóa chất
Vỏ bao, can đựng hóa chất
Sử dụng hóa chất
Chất phụ gia
Bột nguyên liệu rơi vãi
Nước thải (do làm mát bơm)
Hơi độc ( do pha hóa chất)
Sấy
Nguyên liệu
Sản phẩm
Sử dụng nguyên l
Dầu đốt FO/ DO
Hóa chất (tạo màu, mùi,
sát khuẩn)
Bụi
Tiêu thụ điện
Hóa chất rơi vãi
Sử dụng hóa chất
Điện
Tiếng ồn
Dầu bôi trơn
Nhiệt
Chất phụ gia
Vỏ bao bì chứa hóa chất
Giẻ lau dính dầu
Hạt bột bị hư hoặc không đúng
cỡ hạt
Mùi
Đóng gói
- Cách xác định KCMT đáng kể dựa vào phương pháp trọng số.
- Một hoạt động có thể có 3 tình trạng sau:
Bảng Tình trạng của hoạt động:
Tình trạng
Trọng số (w)
Bình thường (N – Normal)
0,5
Bất bình thường (A – Abnormal)
1
Khẩn cấp (E – Emergency)
2
- Ứng với từng tình trạng của hoạt động, người thiết lập ghi trọng số vào
phần“trọng số”.
Đánh giá tác động của từng hoạt động theo các yếu tố sau:
Bảng Các yếu tố đánh giá của từng hoạt động:
Yếu tố
Đánh giá theo yếu tố
Có (1 điểm)
Không (0 điểm)
Thỉnh thoảng xảy ra
Hoạt động nào “có” thì ta cho 1 điểm vào ô tương ứng trong phần “Đánh giá theo
yếu tố”, hoạt động nào “không” thì ta để trống.
Sau khi đã xác định được phần “ Đánh giá theo yếu tố” và “Trọng số” thì khía
cạnh môi trường được tính như sau:
Tổng điểm = tổng cộng * trọng số
Khía cạnh môi trường nào có tổng điểm đánh giá lớn hơn hoặc bằng 2 là khía
cạnh môi trường đáng kể.
21
Bảng tổng hợp khía cạnh môi trường đáng kể tại Công ty CP bột giặt Lix.
ST
T
1
2
Khía cạnh môi
trường đáng
kể
Tổng
điểm
- PXSX bột giặt
6
7
Bụi
Nguy cơ cháy
nổ
8
9
Bùn cặn
Bộ phận liên quan
6
3
8
6
3
Hoạt động liên quan
- Phối trộn kem nhão
- PXSX bột giặt
- Sấy
- PX cơ điện
- Vận hành máy phát
điện
- PXSX bột giặt
- Phối trộn kem nhão
- PXSX chất tẩy rửa lỏng
- Phối liệu
- Kho hóa chất
- Nhập, xuất hóa chất
- Khu vực xử lý nước thải
- Khử trùng và thải ra
nguồn tiếp nhận
- PXSX bột giặt
- Tuyển hạt
c. Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan đến môi trường
phải áp dụng
• Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13
• Luật phòng cháy chữa cháy
22
•
•
Pháp lệnh: Bảo hộ lao động
Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMTBan hành Quy định về việc cấp phép hành nghề
khoan nước dưới đất
• Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 về việc quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới
đất
• Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
• Quyết định số 3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 BYT về vệ ban hành 21 tiêu
chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
• Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường
• Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ban hành danh mục chất thải nguy hại
• Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13
tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngày
08/01/2007
• Nghị định 80/2006/NĐ – CP 09/08/2006 Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi
•
Quyết định số 07/2008/ QĐ-BKHCN về Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý
nhà nước về đo lường
• TCVN 4786-89.Chất tẩy rửa tổng hợp, danh mục chỉ tiêu chất lượng
• TCVN 5459-1991.Chất tẩy tổng hợp,phương pháp xác định thành phần hạt
d. Lưu đồ:
Lưu đồ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác:
24
Mô tả chi tiết
(1): Hàng quý Ban môi trường liên lạc thường xuyên với Sở Tài nguyên và Môi
trường và các nguồn khác như Công ty, Cục Môi trường, Bộ TN và MT…. để thu thập
các yêu cầu của luật pháp Việt Nam và các yêu cầu khác của cơ quan liên quan đến
môi trường.
- Phòng Hành chính khi nhận các công văn gửi đến có liên quan đến Môi trường
chuyển cho Ban môi trường.
- Các tài liệu hội thảo.
- Các cá nhân, tổ chức khác có yêu cầu về Môi trường.
(2): ĐDLĐ xem xét các yêu cầu trên có cần thiết thực hiện hay không, nếu có thì
chuyển cho nhân viên kiểm soát tài liệu để cập nhật và phổ biến, nếu không thì loại bỏ.
(3): Các yêu cầu không cần thiết đối với Công ty được ĐDLĐ loại bỏ.
(4): Các yêu cầu phải áp dụng được nhân viên KSTL cập nhật và phổ biến đến
các bộ phận phòng ban.
(5): Các bộ phận liên quan có trách nhiệm triển khai và áp dụng các yêu cầu pháp