PHÂN TÍCH TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
___________________

TIỂU LUẬN:
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH
VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ
RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Môn: Chính sách về BĐKH phục vụ phát triển
Lớp: BĐKH K5
Giảng viên: TS. Nguyễn Trung Thắng
Học viên:
1. Vương Thị Thanh Lan- Nhóm trưởng
2. Nguyễn Thu Huyền
3. Nguyễn Thị Ba Liễu
4. Trần Thị Lan Phương
5. Hoàng Trọng Thắng
6. Trịnh Thu Hằng
7. Hồ Hương Lan
8. Lê Anh Tuân
9. Đỗ Tiến Dũng
10. Doãn Thị Hương (K4)

Hà Nội tháng 12 năm 2016
1


MỤC LỤC
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM................................................1

Cam kết đến năm 2020: Cắt giảm khoảng 17% lượng KNK so với năm 2005

- Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính (KNK)
Trước 2014, đặt mục tiêu giảm 5% vào năm 2020 so với mức năm 1990.
Tháng 11-2014, đặt mục tiêu giảm 26-28% vào năm 2025 so với mức năm
2005.
Tháng 3-2015, đặt mục tiêu giảm 40% vào năm 2025 so với năm 2008.

3


1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

1.1.3. Quy trình lập pháp
Cơ quan lập pháp lưỡng viện, Quốc hội bao gồm Thượng viện và Hạ viện.
Điều kiện lập pháp là Dự thảo luật cần Thượng viện và Hạ viện thông qua và được
Tổng thống phê duyệt. Một dự luật cũng vẫn có thể trở thành luật mà không cần Tổng
thống ký, nếu Tổng thống không trả lại dự luật với những ý kiến phản đối của mình trong
vòng 10 ngày (không tính các ngày chủ nhật) sau khi dự luật đã được chuyển tới Tổng thống.
Nếu Tổng thống phủ quyết thì dự thảo luật vẫn có thể thông qua nếu hai phần ba các nghị
sĩ trong viện bỏ phiếu đồng ý thông qua.
4


Sử dụng hệ thống trách nhiệm song hành, trách nhiệm chính thuộc về chính quyền
các bang nhưng vẫn có thể can thiệp nếu như hoạt động của bang nếu không đáp ứng
được tiêu chuẩn định sẵn.
1.1.4. Diễn biến lập pháp về BĐKH
• Quản lý KNK bằng kết hợp các luật (Do chưa có luật hay quy định cụ thể để giải
quyết giảm nhẹ KNK)

- Pháp luật yêu cầu tỷ lệ điện quốc gia nhất định từ nguồn năng lượng tái tạo.
- Luật phục hồi và tái đầu tư Mỹ phân bổ 94 tỷ đô cho công nghệ tái tạo năng lượng,
hiệu quả năng lượng với carbon thấp, mạng lưới thông minh và chuyển đổi linh hoạt.
- Đang tiếp tục rà soát, sửa đổi pháp luật về hiệu quả năng lượng và năng lượng tái
tạo
• Chính sách thích ứng BĐKH
Trong năm 2013, Tổng thống công bố Quyết định chuẩn bị cho các tác động của
biến đổi khí hậu. Đây là nền tảng cho hành động phối hợp về sự sẵn sàng cho BĐKH và
khả năng chống chịu, bao gồm các nội dung: Hiện đại hoá chương trình Liên bang để hỗ
trợ đầu tư khả năng chống chịu của khí hậu; Quản lý đất đai và nước cho chuẩn bị BĐKH
và khả năng chống chịu; Cung cấp thông tin, dữ liệu và công cụ cho chuẩn bị BĐKH và
khả năng chống chịu; Kế hoạch Cơ quan Liên bang về BĐKH và các rủi ro liên quan.
• Hành động ở các bang
California: Mục tiêu giảm KNK: Mức phát thải bằng mức năm 1990 vào năm 2020
và thấp hơn 80% và năm 2050. Áp dụng các luật: Luật giải pháp nóng lên toàn cầu; Luật
về chất lượng không khí với phương tiện; Luật chất lượng môi trường quy định KNK.
Rhode Island: Bang cuối cùng tham gia đạo luật chống chịu
quy định phát thải khí nhà kính giảm 45%, dưới mức năm 1990, vào năm 2035 và 80%
vào năm 2050.
• Luật về không khí sạch (ACC) năm 1970
Đưa ra quy chuẩn chất lượng không khí quốc gia (NAAQS):
- Tiêu chuẩn quốc gia cho sáu chỉ tiêu chất ô nhiễm: carbon monoxide, nitrogen
dioxide, sulfur dioxide, hạt vật chất, hydrocarbon và oxy hóa quang hóa;
- Kế hoạch thực hiện Nhà nước (SIP);
- Tiêu chuẩn Hiệu suất nguồn mới (NSP);
- Phát thải Tiêu chuẩn Quốc gia cho chất ô nhiễm không khí nguy hại (Chuẩn
NESHAPS).
• Chính sách Năng lượng năm 2005
Ban hành 08 tháng 8 năm 2005.
- Cung cấp giảm thuế USD4.3bn cho điện hạt nhân; USD2.7bn để mở rộng tín dụng

1.2.1. Thông tin chung
- Liên minh châu Âu (EU) bao gồm 27 quốc gia hầu như đều nằm tại châu Âu, dùng
chung một loại tiền tệ với dân số khoảng 500 triệu người.
- EU là nhà viện trợ (ODA) lớn nhất thế giới cho các nước đang phát triển với 53 tỷ
Euro (Chiếm 60% tổng viện trợ thế giới).
- Lượng phát thải KNK năm 2010:
Bao gồm LULUCF (MtCO2e): 4.408
Không bao gồm LULUCF (MtCO2e): 4.721
7


-

UNFCCC:
Ngày kí kết: 3-6-1992
Ngày thông qua: 21-12-1993
Bắt đầu có hiệu lực: 21-3-1994

-

Nghị định thư Kyoto
Ngày kí kết: 29-4-1998
Ngày thông qua: 31-5-2002
Bắt đầu có hiệu lực: 16-2-2005

- Cam kết đến năm 2020: Cắt giảm lượng phát thải KNK 20% so với năm 1990
1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH

1.2.3. Quy trình lập pháp
- Hoạt động thông qua một hệ thống chính trị siêu quốc gia và liên chính phủ hỗn

thiện hiệu quả năng lượng của ít nhất 20%.
- Đến 2030: Mục tiêu giảm 40% lượng phát thải khí nhà kính (so với mức năm
1990); tăng sử dụng năng lượng tái tạo mức tối thiểu 27%; cải thiện hiệu quả năng lượng
của ít nhất 27%.
- Sự phát triển của thị trường năng lượng nội bộ (điện và khí) đã được hỗ trợ giúp
người tiêu dùng chọn nhà cung cấp khí đốt và điện riêng của họ và tiếp tục tự do hóa thị
trường điện và khí đốt.
- Chỉ thị năng lượng hiệu quả (2012) thiết lập khuôn khổ chung các biện pháp hỗ trợ
hiệu quả năng lượng. Ngoài ra còn có Chỉ thị về hiệu suất năng lượng của các tòa nhà
(2010) và Chỉ thị về yêu cầu thiết kế sinh thái cho các sản phẩm sử dụng năng lượng
(2009) được ban hành.
• Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF)
- Quyết định về quy tắc tính toán và kế hoạch hành động về phát thải khí nhà kính
và kết quả từ các hoạt động liên quan đến sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm
nghiệp (LULUCF) cửa từng nước thành viên. Các nước thành viên có nghĩa vụ báo cáo
9


cách họ tăng hấp thụ carbon cũng như giảm phát thải khí nhà kính trong các khu rừng và
đất.
- Đề xuất của Ủy ban mang tên Cải cách Chính sách Nông nghiệp chung của EU
(CAP) thông qua vào năm 2013 ưu tiên phát triển cho việc khôi phục, bảo tồn và nâng cao
các hệ sinh thái, nâng hiệu quả tài nguyên ứng phó biến đổi khí hậu.
- Cách tiếp cận của EU đối với REDD+ (giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái
rừng) dựa chủ yếu vào thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị và Thương mại (FLEGT) và
Kế hoạch hành động (2003), nhằm mục đích giảm phá rừng thông qua việc ngăn chặn
khai thác gỗ bất hợp pháp.
• Thích ứng
- Tiếp tục các chính sách thích ứng quốc gia phối hợp và tạo ra một hệ thống trao
đổi các thông tin tốt nhất

Không bao gồm LULUCF (MtCO2e): 1.258
- Xếp hạng phát thải: 5
- UNFCC:
Ngày kí kết: 13/06/1992
Ngày thông qua: 28/05/1993
Ngày chính thức có hiệu lực: 21/03/1994
-

Nghị định thư Kyoto:
Ngày kí kết: 28/04/1998
Ngày thông qua: 04/06/2002
11


Ngày chính thức có hiệu lực: 16/02/2005
- Cam kết đến năm 2020: Giảm 25% so với mức năm 1990, khung pháp lý quốc tế
công bằng và hiệu quả, các cường quốc kinh tế cùng tham gia và thỏa thuận dựa trên các
mục tiêu triển vọng.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH


Bộ Môi trường Nhật Bản là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ đầu mối quản
lý các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu.



Văn phòng Kiểm kê khí nhà kính Nhật Bản thuộc Bộ Môi trường Nhật Bản là cơ
quan quản lý các hoạt động phát thải KNK.



lượng nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong ngành công nghiệp sản xuất điện hạt nhân.
- Luật về Sản xuất điện năng từ Nguồn năng lượng tái tạo được thông qua bởi Quốc
hội vào tháng 8/2011. Đưa ra hệ thống giá bán điện năng cho năng lượng tái tạo từ tháng
7/2012.
- Trong Kế hoạch Môi trường lần thứ tư (Quyết định của Nội các vào ngày
27/04/2012), Nhật Bản quyết định hướng tới mục tiêu giảm 80% phát thải KNK đến năm
2050.
- Vào ngày 14/09/2012, chính phủ Nhật Bản quyết định ban hành Kế hoạch hành
động về Sự nóng lên toàn cầu cho giai đoạn từ năm 2013, dựa trên Chiến lược đổi mới về
Năng lượng và Môi trường có hiệu lực đến hết năm 2012.
- Hệ thống thuế cacbon được ban hành vào tháng 10/2012. Sự ban hành thuế cacbon
là một trong những nội dung của Luật sửa đổi thuế được ban hành ngày 30/03/2012.
- Hai cuộc khủng hoảng dầu những năm 1970 đã dẫn đến sự ban hành Luật Sử dụng
hợp lý Năng lượng năm 1979 nhằm thúc đẩy bảo tồn năng lượng. Luật này thiết lập
những nguyên tắc cơ bản về chính sách năng lượng như:
+ An ninh năng lượng
+ Thích ứng với môi trường
+ Sử dụng cơ chế thị trường dựa trên những nguyên tắc cân nhắc thận trọng 1 và 2
- Trong bối cảnh sự cố tại Nhà máy điện hạt nhân Fukushima Daiichi (TEPCO)
tháng 3/2011, chính phủ thiết lập Hội đồng Năng lượng và Môi trường vào tháng 6/2011
với việc rà soát chiến lược năng lượng quốc gia của Nhật Bản đồng thời giám sát các giải
pháp ứng phó với sự nóng lên toàn cầu.
- Vào tháng 6/2012, Hội đồng Năng lượng và Môi trường ra thông báo “Các lựa
chọn cho Năng lượng và Môi trường”, theo ba kịch bản (kịch bản 0%, 15% và 20-25%)
13


phụ thuộc vào mức độ phụ thuộc vào năng lượng hạt nhân.
- Hội đồng Năng lượng và Môi trường quyết định ban hành “Chiến lược sáng tạo về
Năng lượng và Môi trường” vào ngày 14/9/2012. Chính sách nhằm hướng tới giảm thiểu

14


• Luật thúc đẩy ứng phó với sự nóng lên toàn cầu
Thông qua ngày 9/10/1998, sửa đổi năm 2003, bắt đầu có hiệu lực ngày 16/2/2005
- Các điểm được sửa đổi:
+ Thiết lập Hội đồng liên bộ về bảo vệ môi trường toàn cầu thông qua luật
+ Phát triển kế hoạch thực hiện cam kết Nghị định thư Kyoto
+ Nhấn mạnh sự thiết lập và thực hiện các giải pháp bởi chính quyền địa phương
- Yêu cầu tăng cường công tác ghi chép dữ liệu theo chỉ đạo của Cơ quan ngăn ngừa
sự nóng lên toàn cầu
- Yêu cầu những cá nhân tổ chức phát thải trên mức nhất định các KNK phải đánh
giá và báo cáo lượng phát thải cho chính phủ.
- Yêu cầu chính phủ đưa ra một hệ thống giám sát và công bố các báo cáo trên
• Luật sử dụng hợp lý năng lượng
Thông qua năm 1979, có hiệu lực tháng 10/1979, sửa đổi lần 6 năm 2008, có hiệu
lực một phần tháng 4/2009 và toàn phần tháng 4/2010
- Luật là nguyên tắc của chính sách bảo tồn năng lượng. Ban hành năm 1979 với
khủng khoảng dầu.
+ quản lý năng lượng trong sản xuất, thương mại và giao thông
+ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho phương tiện giao thông và các thiết bị
+ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho nhà ở và các tòa nhà
- Năm 2008, luật được sửa đổi bổ sung các biện pháp tăng cường hiệu suất năng
lượng, bao gồm trong lĩnh vực thương mại. Cũng trong bản sửa đổi này, quy định cho các
khu vực kinh tế trong nước cũng được ban hành.
- Luật nhấn mạnh các quy tắc sử dụng hợp lý năng lượng trong tòa nhà. Luật yêu
cầu sản xuất và nhập khẩu thiết bị như ôtô, điều hòa hoặc các đồ dùng điện khác đảm bảo
tính năng sử dụng hiệu quả năng lượng.
- Luật cung cấp khung quy định bắt buộc và tự nguyện về kiểm toán năng lượng.
• Luật Sử dụng hợp lý năng lượng và tái chế

- Một loại thuế mới được áp dụng theo Luật là thuế cacbon, bắt đầu từ tháng
10/2012. Thuế được thiết lập nhằm đạt được mục tiêu cắt giảm phát thải KNK đến năm
2020 đạt 25% so với mức 1990 và đến năm 2050 đạt 80%.
- Thuế được xây dựng trên hệ thống các thuế đã tồn tại về nhập khẩu dầu thô và
than. Lượng thuế của các doanh nghiệp phải trả được tính trên Kilolit dầu với tỉ lệ 250
JPY (3$) trong suốt năm tài chính đến tháng 3/2013. Thuế được tăng lên mỗi 2 năm cho
tới năm 2016.
• Luật thúc đẩy thành phố cacbon thấp
Thông qua tháng 8/2012, có hiệu lực tháng 12/2012
- Thiết lập hệ thống chứng nhận các tòa nhà cacbon thấp góp phần giảm phát thải
CO2
16


- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tòa nhà đảm bảo tiêu chí trên như giảm thuế.
- Yêu cầu địa phương lập Kế hoạch phát triển thành phố cacbon thấp, và chính phủ
hỗ trợ tài chính cho địa phương nhằm xây dựng thành phố hiệu suất năng lượng cao.
2. THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH BĐKH CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
2.1. Thể chế và chính sách BĐKH của Bangladesh
2.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH
• Bộ Môi trường và Rừng (MoEF) là cơ quan đầu mối giải quyết các vấn đề về môi
trường và suy thoái tự nhiên do các tác động của con người. Cục Môi trường
(DoE) thuộc MoEF đưa ra những giải pháp ứng phó với những thách thức của biến
đổi khí hậu ở quy mô quốc gia và toàn cầu trong khuôn khổ chức năng quản lý và
ban hành các văn bản dưới luật trong lĩnh vực môi trường.
• Ủy ban chỉ đạo quốc gia về biến đổi khí hậu (CCU) được thành lập nhằm mục đích
phối hợp và hỗ trợ thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia.
• Ủy ban Môi trường quốc gia dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng và giúp xác định các
chính sách môi trường.
• Ủy ban chỉ đạo quốc gia về biến đổi khí hậu thực hiện những mục tiêu phát triển


-

Luật Quản lý thiên tai 2012

-

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2011-2015

-

Chiến lược phát triển bền vững quốc gia 2010-2021

-

Chiến lược và Kế hoạch hành động BĐKH, 2009

-

Luật về Quỹ ủy thác BĐKH 2009

-

Chính sách về tái tạo năng lượng, 2008

-

Luật Điều tiết năng lượng 2003
Trong đó:


2009 do Bộ Môi trường và Rừng ban hành, là một chiến lược dựa trên Chương
trình hành động thích ứng quốc gia (năm 2005 và 2009), gồm 44 chương trình thực
hiện trong các giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong 6 lĩnh vực chủ yếu:
- An ninh lương thực, an sinh xã hội và sức khỏe;
- Quản lý toàn diện thiên tai;
- Cơ sở hạ tầng;
- Quản lý nghiên cứu và tri thức;
- Giảm nhẹ và phát triển nền kinh tế cacbon thấp;
- Tăng cường năng lực thể chế
2.2. Thể chế và chính sách BĐKH của Malaysia
2.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH
- Cơ quan then chốt chịu trách nhiệm về biến đổi khí hậu là Bộ Tài nguyên và Môi
trường (MONRE). Đơn vị chức năng giúp việc là Cục Môi trường). MONRE có nhiệm
vụ:
+ Quản trị các vấn đề liên quan đến UNFCC
19


+ Phụ trách các vấn đề liên quan đến quản lý rừng bền vững (trừ khu vực Sabah và
Sarawak được nhiều bộ ngành quản lý theo chính sách về rừng)
+ Phụ trách về Chính sách tài nguyên nước quốc gia.
- Các chính sách khác liên quan đến BĐKH, bao gồm chính sách năng lượng tái
tạo và giá bán điện năng được ban hành bởi Bộ Năng lượng, Công nghệ xanh và Nước.
- Cục Khí tượng Malaysia cùng với Bộ Khoa học, Công nghệ và Đổi mới cũng
phối hợp giám sát khí hậu và thực hiện Kịch bản biến đổi khí hậu.

2.2.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH
- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm lần thứ 10, giai đoạn 2011-2015
- Luật Năng lượng tái tạo 2011
- Luật Phát triển năng lượng bền vững 2011

chung nhưng ràng buộc khác nhau. Đưa ra 43 hành động quan trọng hướng đến 10 mục
tiêu chiến lược, bao gồm tăng cường tính chống chịu khí hậu và hỗ trợ ra quyết định dựa
trên điều kiện thực tế.
2.3. Thể chế và chính sách BĐKH của Indonesia
2.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH
Có ba cấp độ quản trị khí hậu tại Indonesia.
- Cấp độ quốc tế: Liên Hợp Quốc là tổ chức trực tiếp tham gia vào các vấn đề
quản trị khí hậu tại Indonesia, thông qua UNFCC và một số cơ quan Liên Hợp Quốc khác
như UNDP và UN-REDD
- Cấp độ quốc gia: Kế hoạch hành động quốc gia về Giảm thiểu phát thải KNK do
Bộ Quy hoạch phát triển quốc gia ban hành về hướng dẫn về thể chế quy hoạch, thực
hiện, giám sát và lượng giá giảm thiểu phát thải KNK. Trong đó, việc tổ chức phối hợp và
giám sát thực hiện Kế hoạch được giao cho Bộ hợp tác cho Thương mại Kinh tế. Bộ Môi
trường được giao quản lý việc kiểm kê và giám sát kiểm kê KNK và xây dựng Thông báo
quốc gia gửi UNFCCC. Ngoài hợp tác ngành dọc, Indonesia cũng có các Bộ hỗ trợ khác
như Bộ hợp tác về An sinh xã hội và về Kinh tế. Ngoài ra còn có các tổ chức hỗ trợ khác
21


như Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu (NCCC) và Ủy ban Tổng thống về Giám sát và
Dự báo Phát triển.
- Cấp độ khu vực: Kế hoạch hành động địa phương về Giảm thiểu phát thải KNK
được thực hiện bởi chính quyền địa phương cùng với sự hỗ trợ từ Bộ Ngoại giao và Bộ
Quy hoạch phát triển quốc gia; Kế hoạch được soạn dựa trên nền tảng kết quả của các
nhóm hoạt động theo lĩnh vực (nông nghiệp, rừng và đất bùn, năng lượng và giao thông,
công nghiệp và chất thải).

2.3.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH
- Nghị định của Tổng thống về cơ cấu tổ chức của Bộ Môi trường và Lâm nghiệp,
2015

KNK cho phát triển chính sách BĐKH;
- Luật 30/2007 về năng lượng: quy định các chính sách cung ứng, luật ưu tiên sự
phát triển năng lượng tái tạo mới và khích lệ người tiêu dùng ưu tiên dùng năng lượng tái
tạo. Luật này cũng khuyến khích những hoạt động giúp nâng cao hiệu suất năng lượng.
Ngoài ra còn có các Nghị định, Chỉ thị, Quy định khác, như:
- Nghị định 62/2013 về Cơ quan quản lý Giảm thiểu phát thải từ phá rừng và suy
thoái rừng và đất than bùn;
- Chỉ thị của Tổng thống 6/2013 về sửa đổi bổ sung Sắc lệnh rừng;
- Quy định của Bộ trưởng 01/2012 về thúc đẩy phát triển nguồn cung cấp năng
lượng địa nhiệt;
- Nghị định của Tổng thống 61/2011, Kế hoạch hành động quốc gia về giảm thiểu
phát thải KNK (RAN-GRK);
- Quy định 46/2008 của Hội đồng quốc gia về BĐKH
2.4. Thể chế và chính sách BĐKH của Thái Lan
23


2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý BĐKH
Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan đến biến đổi khí hậu bao gồm các Bộ:
Năng lượng; Công nghiệp; Nông nghiệp; Cục Lâm nghiệp hoàng gia, Cục Quản lý ô
nhiễm…

2.4.2. Các chính sách chủ đạo về BĐKH
- Luật Công nghiệp năng lượng B.E. 2550 (2007): Luật thiết lập Ủy ban điều hành
về năng lượng (ERC) nhằm giám sát nền công nghiệp năng lượng, ngăn chặn lạm dụng
năng lượng và bảo vệ người tiêu dùng khỏi những tác động tiêu cực trong quá trình vận
hành nền công nghiệp năng lượng.
- Luật thúc đẩy bảo tồn năng lượng B.E. 2535 và B.E. 2550. Có các quy định yêu
cầu những nhà máy và tòa nhà được chỉ định thực hiện kiểm toán năng lượng, đảm bảo
mục tiêu bảo tồn năng lượng.


Đại học Thanh Hoa

Kiểm kê GHGs cho quá trình công
nghiệp

Học viện khoa học nông nghiệp Trung
Quốc, và viện Vật lý khí quyển (CAS)

Kiểm kê GHGs từ nông nghiệp

Học viện Lâm nghiệp Trung Quốc

Kiểm kê GHGs từ lâm nghiệp

Học viện Khoa học Môi trường Trung
Quốc

Kiểm kê GHGs từ xử lý rác thải

3.1.2. Quy trình lập pháp
- Hệ thống pháp luật dân sự, quyền lập pháp thực hiện bởi Quốc hội Trung quốc
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status