ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THỊ NGÂN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THỊ NGÂN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lân
luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong suốt quá
trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng gửi tới Quý thầy giáo, cô giáo; bạn bè, đồng nghiệp,
gia đình sự biết ơn sâu sắc và xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất. Trong quá trình
thực hiện đề tài không tránh khỏi sự sơ xuất mong Quý thầy, cô, các đồng
nghiệp tham gia góp ý kiến.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả
Phùng Thị Ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
3.1.1. Khả năng sinh trưởng của một số giống ngô lai thí nghiệm vụ Thu
Đông 2014 và vụ Xuân 2015 .......................................................................... 35
3.1.2. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống ngô lai thí nghiệm vụ Thu
đông 2014 và vụ Xuân 2015 ........................................................................... 45
3.1.3. Tình hình sâu, bệnh hại và khả năng chống đổ của một số giống
ngô lai thí nghiệm vụ Thu Đông 2014 và Vụ Xuân 2015............................... 52
3.1.4. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của một số giống ngô lai
vụ Thu Đông 2014 và vụ Xuân 2015 .............................................................. 57
3.1.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống ngô
lai thí nghiệm vụ Thu Đông 2014 và Xuân 2015............................................ 60
3.2. Kết quả trình diễn giống ngô lai có triển vọng tại huyện Mường Tè,
tỉnh Lai Châu ................................................................................................... 67
3.2.1. Địa điểm và quy mô trình diễn.............................................................. 67
3.2.2. Năng suất của mô hình trình diễn ......................................................... 69
3.2.3. Kết quả đánh giá của người dân ............................................................ 70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
USDA
: United States Department of Agriculture
: Bộ Nông nghệp Hoa Kỳ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2004-2014 .............. 6
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2004-2014 .... 10
Bảng 1.3. Sản lượng ngô Việt Nam ước tính năm 2015 và dự báo cho
năm 2016 ......................................................................................... 11
Bảng 1.4. Thống kê nhập khẩu ngô của Việt Nam ......................................... 11
Bảng 1.5. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở Lai Châu giai
đoạn 2004 - 2015 ............................................................................ 14
Bảng 1.6. Sản xuất ngô huyện Mường Tè giai đoạn 2009-2015 .................... 16
Bảng 2.1. Tên giống và nguồn gốc các giống ngô thí nghiệm ....................... 27
Bảng 3.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai
thí nghiệm vụ Thu Đông 2014 và vụ Xuân 2015 ........................... 36
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của một số giống ngô lai thí
nghiệm vụ Thu Đông 2014 và vụ Xuân 2015................................ 40
Bảng 3.3. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của một số giống ngô lai
thí nghiệm vụ Thu Đông 2014 và vụ Xuân 2015 ........................... 45
Bảng 3.4. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá (LAI) của một số giống ngô
lai thí nghiệm vụ Thu Đông 2014 và vụ Xuân 2015 ...................... 48
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sản xuất ngô của Ấn Độ từ 1990 - 2013 ................................................. 7
Hình 1.2. Dự báo sản xuất ngô thế giới đến 2050 (IGC, 2014) ........................ 8
Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của một số giống ngô lai thí
nghiệm vụ Thu Đông 2014 ............................................................. 42
Hình 3.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của một số giống ngô lai thí
nghiệm vụ Xuân 2015 ..................................................................... 44
Hình 3.3. Số lá/cây của một số giống ngô lai thí nghiệm vụ Thu Đông
2014 và Xuân 2015 ......................................................................... 49
Hình 3.4. Chỉ số diện tích lá của một số giống ngô lai thí nghiệm vụ Thu
Đông 2014 và Xuân 2015 ............................................................... 51
Hình 3.5. Năng suất thực thu của một số giống ngô lai thí nghiệm vụ Thu
Đông 2014 và vụ Xuân 2015 .......................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây ngô (Zea mays.L) là cây lương thực quan trọng thứ ba trên thế giới
sau lúa mì và gạo, ở Việt Nam, cây ngô chiếm vị trí thứ hai sau cây lúa (Ngô
Hữu Tình, 2003) [9]. Hạt ngô có hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao, hàm
lượng tinh bột chiếm 68,2%, lipit chiếm 4,3%, protein chiếm 9,5% bao gồm
nhiều loại axit amin không thay thế như leucin, isoleusin, threonin, tirosin...
Cây ngô không chỉ biết đến với vai trò là thức ăn chăn nuôi, cây ngô còn được
sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất ethanol. Ở Việt
so với năng suất trung bình của cả nước (44,35 tạ/ha).Vì vậy lượng ngô sản xuất
trong tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu của địa phương, hàng năm vẫn phải
nhập từ các tỉnh lân cận như Sơn La. Việc phát triển cây ngô tại Lai Châu còn
hạn chế cũng xuất phát từ những nguyên nhân chung của cả nước, còn có một
số nguyên nhân chủ quan và khách quan như chưa có chiến lược phát triển
cây trồng trọng điểm, chưa có đầu tư về quy mô, nguồn giống và trình độ
canh tác, thâm canh còn hạn chế, đất đai chủ yếu là đồi núi dốc.
Với nhu cầu sử dụng ngô ngày càng tăng thì việc sản xuất ngô để đáp
ứng nhu cầu của từng vùng, nghiên cứu những điều kiện thích hợp cho việc
phát triển ngô của các khu vực là hết sức cần thiết. Trước vấn đề đó đã có rất
nhiều đề tài nghiên cứu về khả năng thích ứng của các giống ngô lai khác
nhau tại các vùng sinh thái ở Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu
cụ thể về khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô lai để lựa chọn
giống ngô lai thích hợp cho huyện Mường Tè.
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu khả năng sinh trưởng và phát triển một số giống ngô lai tại huyện
Mường Tè, tỉnh Lai Châu".
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Lựa chọn được 1 - 2 giống ngô lai có năng suất cao, thích ứng với điều
kiện sinh thái của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của các giống ngô thí nghiệm.
- Đánh giá được đặc điểm hình thái và sinh lý của các giống ngô thí nghiệm.
tiếp cận tổng hợp và thân thiện môi trường (Lê Quốc Doanh và cs, 2014)[17].
Hiện nay ngô được dùng chủ yếu trong chăn nuôi và công nghiệp chế
biến. Để đảm bảo an ninh lương thực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, nhất là
khu vực miền núi canh tác nhờ nước trời, cây ngô là cây lương thực chính thì
việc nâng cao năng suất ngô là nhiệm vụ cấp thiết của ngành nông nghiệp nói
chung và tỉnh Lai Châu nói riêng.
Sử dụng cơ cấu giống ngô và phương thức thâm canh có ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của ngô. Các giống ngô
địa phương khả năng chống chịu sâu bệnh khá, năng suất thấp. Các giống ngô
lai yêu cầu khả năng thâm canh cao bắp to, hạt đều, sáng bóng tăng chất
lượng sản phẩm và có năng suất cao. Theo báo cáo thống kê, năng suất ngô
của Hoa Kỳ tăng thêm trong hơn 40 năm qua có 58% là nhờ đóng góp của
giống lai, 21% là nhờ tăng mật độ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
(Berzenyi, Z, Gyorff, B, 1996) [2].
Các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã chứng minh rằng để
nâng cao năng suất ngô trên các vùng canh tác phụ thuộc nước trời hiện nay
có 3 con đường chính:
(1) Sử dụng các giống ngô lai tiềm năng năng suất cao phù hợp với điều
kiện đất đai và khí hậu của vùng.
(2) Gieo trồng ngô với mật độ và khoảng cách hợp lý.
(3) Bón phân đầy đủ và cân đối (Nguyễn Như Hà, 2006) [5].
Lai Châu là tỉnh có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất ngô, tuy
nhiên năng suất bình quân đạt thấp hơn so với năng suất trung bình của cả
nước. Hiện nay một số nơi trong tỉnh còn sử dụng giống địa phương và giống
(tạ/ha)
(triệu tấn)
2004
147,47
49,45
729,21
2005
147,44
48,42
713,91
2006
148,61
47,53
706,31
2007
2011
170,39
51,84
883,46
2012
178,55
48,88
872,79
2013
184,24
55,17
1016,43
2014
183,29
55,72
ngành công nghiệp chế biến khác. Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA, 2012) đánh
giá, trong niên vụ 2010- 2011, diện tích trồng ngô Ấn Độ vươn lên đứng thứ 4
(8,6 triệu ha) và thứ 7 về sản lượng ngô (20,5 triệu tấn), tuy nhiên, năng suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
bình quân đạt 2,4 tấn/ha thấp hơn so với năng suất trung bình của thế giới
(5,14 tấn/ha). Nhu cầu ngô ở Ấn Độ dự báo sẽ cần 30 triệu tấn vào năm 2020,
40 triệu tấn vào năm 2030.
Hình 1.2. Dự báo sản xuất ngô thế giới đến 2050 (IGC, 2014)
Dự kiến năm 2050, sản lượng ngô sẽ đạt 1.178 triệu tấn (Hình 2), diện
tích thu hoạch 194 triệu ha (với mức tăng trưởng hàng năm khu vực có mưa là
0,65%/năm, có tưới 0,2% /năm) và năng suất 6,1 tấn/ha (khu vực có mưa là
5,65 tấn/ha, khu vực có tưới 7,43 tấn/ha) (FAOSTAT, 2012). Nhu cầu toàn
cầu tăng mạnh, dự kiến sẽ duy trì ở mức tương đối cao, sản lượng hàng năm
đã tăng trung bình 1,4% mỗi năm, khu vực tăng trung bình 0,4% mỗi năm, và
sản lượng được dự báo sẽ tăng lên 1.016 triệu tấn vào năm 2018/19, so với
948 triệu tấn so với niên vụ 2013/2014, và tiêu thụ đa dạng hóa, khoảng 48%
đối với thức ăn chăn nuôi (Phạm Thị Rịch và cs, 2015)[8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
1.2.1.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới
10
việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, với địa
hình phức tạp, trên 70% diện tích ngô được trồng trên đất có độ cao, phụ
thuộc vào nước trời, ít đầu tư thâm canh nên năng suất ngô vẫn còn thấp so
với tiềm năng của giống. Năm 2014, năng suất trung bình cả nước đạt 44,14
tạ/ha, sản lượng trên 5,2 triệu. Bên cạnh đó các giống ngô có khả năng thích
nghi tốt với điều kiện thời tiết bất thuận như hạn hán và mưa lũ vẫn còn thiếu.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2004-2014
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
Diện tích
(nghìn ha)
991,1
1.052,6
1.033,1
1.096,1
1.140,2
5.193,5
44,14
5.202,5
(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [15]
Sau 10 năm triển khai diện tích tăng từ 991,1 nghìn ha lên tới 1.178,6
nghìn ha, sản lượng tăng từ 3.430,9 tấn lên tới 5.202,5 tấn.
Theo Bộ NN&PTNT, sản lượng ngô của Việt Nam năm 2014 đạt 5,2
triệu tấn, thấp hơn 105 nghìn tấn so với dự báo do sự thay đổi thời tiết tại
miền Bắc Việt Nam đã dẫn đến việc vùng thu hoạch ngô bị thu hẹp.
Theo ước tính, trong năm 2015, vùng thu hoạch ngô sẽ tăng từ 1,2 triệu
héc ta lên 1,25 triệu héc ta do chính sách mới của Chính phủ trong việc tăng
diện tích trồng ngô từ việc chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả. Năng
suất ngô trung bình dự kiến tăng nhẹ do việc sử dụng các giống ngô lai mới.
Trong năm 2015, sản lượng ngô tăng khoảng 300 nghìn tấn so với dự báo
trước đó của USDA (Cục xúc tiến thương mại, 2015) [13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Bảng 1.3. Sản lượng ngô Việt Nam ước tính năm 2015
và dự báo cho năm 2016
Nội dung
ĐVT
Ước tính 2015
Dự báo 2016
1.2.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Theo USDA, lượng ngô nhập khẩu trong niên vụ 2014/2015 ước tính
khoảng 1,8 triệu tấn, giảm 500 nghìn tấn so với niên vụ 2013/2014 do sản
lượng ngô nội địa tăng. Lượng ngô nhập khẩu trong niên vụ 2015/2016 dự
đoán chỉ còn 1,6 triệu tấn, giảm thêm 200 nghìn tấn so với niên vụ 2014/2015
do ngô nội địa được kì vọng sẽ dần chiếm lĩnh thị trường từ niên vụ
2013/2014.
Bảng 1.4. Thống kê nhập khẩu ngô của Việt Nam
(Đơn vị: tấn)
Mỹ
263.039
Từ tháng
5/2014 đến
2/2015
253.268
Ấn Độ
771.630
329.156
Brazil
927.679
744.161
Campuchia
62.850
18.750
2.127.843
1.584.179
Các quốc gia khác ngoài các nước trên
17.515
28.000
Tổng cộng
2.408.397
1.865.447
Tổng các quốc gia khác trừ Hoa Kỳ
(Cục xúc tiến thương mại, 2015) [14]
Dự báo nhu cầu ngô ở Việt Nam khoảng 9 triệu tấn vào năm 2020. So
với lượng ngô sản xuất ra, năm 2015 ta thiếu hụt khoảng hơn 2 triệu tấn
ngô/năm. Nhưng thực tế ta đã và đang phải nhập lượng ngô lớn; năm 2013
nhập 2,2 triệu tấn ngô, tăng 37,5% về số lượng. Lượng ngô tiêu thụ nội địa
chủ yếu là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi,
chỉ còn khoảng 500 nghìn tấn cho cả hai niên vụ tiếp theo 2014/2015 và
2015/2016. (Cục xúc tiến thương mại, 2015) [14].
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô tại Lai Châu
1.2.3.1. Tình hình chung
Lai Châu là tỉnh biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc, cách Thủ đô Hà
Nội khoảng 450 km về phía Đông Nam. Địa hình được tạo bởi những dãy núi
chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh Pu
Sa Leng cao 3.096 m. Núi đồi cao và dốc, xen kẽ nhiều thung lũng sâu và
hẹp, phía Đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn, phía Tây là dãy núi Sông Mã,
giữa hai dãy núi trên là phần đất thuộc vùng núi thấp tương đối rộng lớn thuộc
lưu vực sông Đà với nhiều cao nguyên đá vôi dài 400 km chạy suốt từ Phong
Thổ (Lai Châu) đến Quan Sơn, Quan Hóa (Thanh Hóa). Có nhiều cao nguyên,
sông suối, sông có nhiều thác ghềnh, dòng chảy lưu lượng lớn nên có tiềm
năng thuỷ điện rất lớn. Có 265,1 km đường biên giới giáp với Trung Quốc, là
tỉnh có vị trí quan trọng về địa lý, quốc phòng & an ninh trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Khí hậu mang tính chất gió mùa chí tuyến, ngày nóng, đêm lạnh. Khí
hậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, có nhiệt
độ và độ ẩm cao; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu
lạnh, độ ẩm và lượng mưa thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21ºC-23ºC.
Lượng mưa bình quân năm từ 2.500-2.700 mm, phân bố không đều, hướng gió
chủ yếu là gió Tây và gió Đông Nam, ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa
Đông Bắc.
17,13
25,73
2005
15,95
18,10
28,86
2006
17,06
18,84
32,14
2007
17,82
21,06
37,52
Năm