giao an hoa 11 - Pdf 43

AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
 Tính chất vật lí, hoá học của Amoniac và muối Amoni.
 Vai trò quan trọng của Amoniac và muối amoni trong đời sống và trong kĩ thuật.
 Học sinh biết phương pháp điều chế Amoniac trong phòng thí nghiệm và công nghiệp.
2. Về kĩ năng:
 Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac và muối amoni.
 Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng để giải thích các điều kiện kĩ thuật trong sản xuất
amoniac.
 Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trình trao đổi ion.
3. Về tình cảm, thái độ.
 Nâng cao tình cảm yêu khoa học.
 Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học đối với đời sống.
II. Chuẩn bị:
 Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm tính tan của NH
3
, tác dụng với axit của NH
3
.
 Tranh vẽ thí nghiệm NH
3
+ CuO, sơ đồ tổng hợp NH
3
trong công nghiệp.
III. Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày cấu tạo phân tử N
2
.Vì sao ở điều kiện thường N
2

?
- Vì sao góc liên kết là 107
o
(mặc dù lai hoá
sp
3
)?
- Phân tử NH
3
là phân tử phân cực (N độ
âm điện lớn hơn do đó N âm điện hơn, H
I. Cấu tạo phân tử.
- Nguyên tử N tạo thành 3 cặp e chung với 3
nguyên tử H.
- Trên nguyên tử N còn một cặp e không liên kết.
- Phân tử NH
3
được biểu diễn bằng công thức :
1
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài học
dương điện hơn).
- Phân tử cấu tạo hình tháp (lai hoá tứ diện)
nguyên tử N ở đỉnh hình tháp.
- Phân tử có cấu tạo không đối xứng do đó
phân tử phân cực.

- Phân tử hình tháp đáy tam giác đều.
- Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hoá trị có
cực, phân tử là phân tử có cực.
 KL: Trong phân tử NH

2
O ở 20
o
C hoà tan
800 lít NH
3
).
- Phân tử phân cực do đó nó không những tan tốt
trong nước mà còn tan tốt trong các dung môi phân
cực khác.
- Khi NH
3
tan trong nước tạo dung dịch
kiềm. Viết phương trình NH
3
+
H
2
O?
- Vì sao NH
3
là một bazơ yếu? Dùng chất chỉ
thị nào để nhận ra NH
3
?

Chú ý: Không viết công thức NH
4
OH.
Thí nghiệm NH

3
kết hợp với H
+
của
H
2
O :
NH
3
+ H
2
O

 NH
4
+
+ H
2
O
Ở 25
0
C K
b
= 1,8 . 10
-5
do đó NH
3
là một bazơ yếu
làm quỳ tím chuyển sang màu xanh,
phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

 NH
4
Cl
(R)
Phản ứng này dùng để nhận ra NH
3
và ngược lại.
c. Tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại

kết tủa hidroxit kim loại.
Al
3+
+3NH
3
+3H
2
OAl(OH)
3
+ 3NH
4
+
Fe
3+
+3NH
3
+3H
2
OFe(OH)
3
+ 3NH

2+

không kết hợp với ion Al
3+
. (Có sự cho nhận
cặp e tự do ở N trong NH
3
với opitan trống
của nguyên tử kim loại.).
- Xác định số oxi hoá của N trong NH
3
? (-3)
- Các số oxi hoá có thể có của N? (-3, 0, +2,
+4, +5).
- Học sinh đọc sách giáo khoa cho biết NH
3
thể hiện tính khử như thế nào?
- TN CuO + NH
3
học sinh quan sát, giải
thích hiện tượng phản ứng, kĩ thuật thí
nghiệm.
Kết luận : Tính chất của NH
3
:
- NH
3
trong dd hay ở thể khí đều có tính baơ
yếu: tác dụng với nước, axit.
- NH

Cu(NH
3
)
4
2+
+ 2OH
-
Dd dịch phức đồng có màu xanh thẫm.
AgCl + 2NH
3
 Ag(NH
3
)
2
+
+ Cl
-
Phân tử NH
3
kết hợp với các ion Cu
2+
, Ag
+
...
bằng các liên kết cho nhận giữa cặp e chưa sử
dụng của nguyên tử N với ion kim loại.
3. Tính khử.
- NH
3
có tính khử vì N có số oxi hoá -3 là số oxi

O
4NH
3
+ 5O
2
 4NO + 6H
2
O
b. Cháy trong Clo.
Amoniac tự bốc cháy trong khí Cl
2
tạo khói trắng
NH
4
Cl.
2NH
3
+ 3Cl
2
 N
2
+ 6HCl
6HCl + 6NH
3
 6 NH
4
Cl
⇒ 3Cl
2
+ 8NH

- Nêu điều kiện phản ứng tổng hợp NH
3
?
- Muốn cho cân bằng chuyển dịch tạo nhiều
NH
3
cần tác động yếu tố nào? (p, t
o
,xt). Vì
sao?

Quan sát sơ đồ thiết bị, nghiên cứu quá trình
vân chuyển của nguyên liệu và sản phẩm
trong thiết bị tổng hợp NH
3
.
- Từ dung dịch amoniac điều chế các muối amoni
mà ứng dụng chủ yếu làm phân bón.
- Điều chế các hoá chất khác như: HNO
3
, xô đa,
ure...
2. Điều chế.
a. Trong phòng thí nghiệm .
- Muối amoni + kiềm :
2NH
4
Cl+Ca(OH)
2
CaCl

Xúc tác: Fe kim loại được hoạt hoá bằng Al
2
O
3
,
K
2
O.
Kết luận :
- Trong phòng thí nghiệm NH
3
được điều chế
bằng phản ứng giữa muối amoni với kiềm hoặc từ
dd NH
3
đậm đặc.
- Trong công nghiệp: NH
3
được điều chế bằng
phương pháp tổng hợp trực tiếp từ N
2
và H
2
ở nhiệt
độ, áp suất và xúc tác thích hợp.
Bài tập củng cố:
Bài 1: Từ đặc điểm cấu tạo phân tử, số oxi hoá của N trong phân tử NH
3
có nhận xét gì về tính
chất của NH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status