Áp dụng biện pháp phòng và trị hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa trên đàn lợn nái, tại trại giống hạt nhân công ty cổ phần thiên thuận tường tỉnh quảng ninh - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
————————————

PHẠM THỊ NGỌC LAN
Tên chuyên đề:
―ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ TRỊ HỘI CHỨNG VIÊM VÚ, VIÊM
TỬ CUNG, MẤT SỮA TRÊN ĐÀN LỢN NÁI, TẠI TRẠI GIỐNG HẠT NHÂN
CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN THUẬN TƢỜNG, TỈNH QUẢNG NINH‖

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi - Thú y

Khóa học:

2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016



2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phan Thị Hồng Phúc

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, học hỏi, rèn luyện
nâng cao tay nghề, em đã luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo và
bạn bè. Đến nay, em đã hoàn thành chương trình học và thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và giúp đỡ
em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giáo TS. Phan Thị Hồng Phúc, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập, giúp em hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lanh đạo công ty, các cán bộ kỹ thuật,
công nhân viên tại trại giống hạt nhân của công ty CP Thiên Thuận Tường
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này, cũng như học tập rèn luyện nâng cao tay nghề.
Một lần nữa, em xin chúc toàn thể các thầy, cô giáo, sức khỏe, hạnh
phúc và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2016
Sinh viên

Phạm Thị Ngọc Lan


MMA

Mestritis- Mastitis- Aglalacia

Nxb

Nhà xuất bản

STT

Số thứ tự

Th.S

Thạc sĩ

TT

Thể trọng


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ..........................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC .........................................................................................................iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1

3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................... 31
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ................................................................ 35
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ........................................................................ 35
4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng .............................................................. 35
4.1.2. Công tác thú y ........................................................................................ 36
4.1.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ...................................................... 39
4.1.4. Các công tác khác................................................................................... 42
4.2. Kết quả thực hiện chuyên đề ..................................................................... 43
4.2.1. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA trên đàn lợn nái sinh sản theo giống, dòng
lợn ..................................................................................................................... 43
4.2.2. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA của đàn lợn nái sinh sản theo lứa đẻ ................ 44
4.2.3. Tỷ lệ mắc hội chứng MMA trên dàn lợn nái sinh sản của trại theo các
tháng. ................................................................................................................ 45
4.2.4. Một số triệu chứng điển hình hội chứng MMA của đàn lợn nái ........... 46
4.3. Kết quả điều trị và một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị.
.......................................................................................................................... 47
4.3.1. Kết quả điều trị. ...................................................................................... 47
4.3.2. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái sau điều trị................................ 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 51


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Theo đánh giá, hiện nay thịt lợn chiếm 78 - 80% so với các loại thịt khác

2.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại.
- Trang trại có tổng diện tích 69 ha, trong đó khu chăn nuôi cùng khu
nhà ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếm
diện tích 6,5 ha. Diện tích còn lại là đồi núi.
- Khu chăn nuôi chia làm hay khu riêng biệt gồm chăn nuôi lợn và chăn
nuôi gà. Trong đó, khu chăn nuôi lợn được bố trí xây dựng chuồng trại cho
hơn 600 nái gồm 2 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị và 2 chuồng cai
sữa. Một số công trình phụ khác phục vụ cho chăn nuôi như: Kho cám, kho
thuốc, phòng pha tinh, phòng sát trùng,...
- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín và tự động hoàn toàn.
Trang thiết bị trong chuồng hiện đại, được nhập từ Đan Mạch. Đầu mỗi
chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió. Riêng
đối với chuồng đẻ thì cuối chuồng còn có hệ thống xử lý mùi và trong chuồng
có hệ thống cảm biến nhiệt độ.
- Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống
cảm biến nhiệt, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác.
- Trong khu chăn nuôi đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều
được đổ bê tông và có hố sát trùng.


4
- Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống
thoát nước ngầm.
- Xung quanh trại còn trồng rau, cây ăn quả, đào ao thả cá tạo môi
trường thông thoáng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại.
Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau:
- 1 chủ trại.
- 1 quản lý trại.
- 2 kỹ thuật trại.

2
3
4
5

Nái sinh sản
Nái hậu bị
Đực làm việc
Đực hậu bị
Cai sữa
Tổng số

Số lƣợng lợn qua các năm
(con)
2014
2015
5/2016
567
634
664
294
243
297
18
20
20
25
36
41
2975

mạc gấp lại tạo thành một nếp. Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo,
hướng quay về âm vật.
2.2.1.2. Bộ phận sinh dục bên trong
* Âm đạo (Vagina)
Âm đạo là một ống tròn để chứa cơ quan sinh dục đực cũng như ống tinh
khi phối, đồng thời là đường cho thai ra ngoài trong quá trình đẻ, trước là cổ tử
cung, phía sau là tiền đình có màng trinh. Âm đạo được cấu tạo bởi ba lớp:
+ Lớp liên kết: Bên ngoài.
+ Lớp cơ trơn: Bên ngoài là cơ dọc, bên trong là cơ vòng, các lớp cơ
âm đạo liên kết với các cơ ở cổ tử cung.
+ Lớp niêm mạc: Trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.
Ngoài ra, âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là
ống thải các chất dịch từ trong tử cung. Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002)
[3], âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm
* Tử cung (Uterus)
Tử cung có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dưỡng
bào thai. Trứng được thụ tinh ở 1/3 ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ, ở
đây hợp tử phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm
mạc của tử cung cung cấp. Tử cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài trong
quá trình sinh đẻ nhờ vào các lớp cơ. Tử cung được cấu tạo bởi 3 lớp:
+ Ngoài cùng là tổ chức liên kết (Perimetrium)
+ Lớp cơ trơn (Myometrium): Giữ vai trò quan trọng trong việc đẩy
thai ra ngoài. Nó là lớp cơ trơn khỏe nhất trong cơ thể. Bên trong các cơ trơn
có những sợi liên kết đàn hồi và tĩnh mạch lớn. Các lớp cơ đan vào nhau làm
cho tử cung chắc và có tính đàn hồi cao.


7
+ Lớp niêm mạc tử cung (Endometrium): Màu hồng, được phủ lên
bằng những tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung. Xen kẽ giữa các tế bào

Ở giữa là hai lớp cơ, cơ vòng phía trong cơ dọc phía ngoài. Trong cùng là lớp
niêm mạc làm nhiệm vụ tiết niêm dịch. Phía trên lớp niêm mạc có lớp nhung
mao luôn rung động để đẩy tế bào trứng hay hợp tử xuống tử cung làm tổ.
Cấu tạo ống dẫn trứng gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu mở ra
để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để tăng diện tích tiếp xúc với
buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng. Phần rộng chiếm
khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt
trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp sừng
tử cung, nó có thành rộng hơn phần rộng và ít nếp nhăn hơn.
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng đến
nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất để
nuôi dưỡng trứng, duy trì sự sống và gia tăng khả năng sống của tinh trùng,
tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung.
* Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng lợn dài 1,5 - 2,5 cm, khối lượng khoảng 3 - 5g (Đặng
Quang Nam và cs (2002) [7]).
Theo Yao-Ac (1989) [18], phía ngoài buồng trứng được bao bọc bởi
một lớp màng bằng tổ chức liên kết sợi, bên trong buồng trứng chia làm hai
miền. Miền vỏ và miền tủy đều được cấu tạo bằng tổ chức liên kết sợi xốp và
tạo cho buồng trứng một lớp đệm (Stromaovaris). Ở miền tủy có tác dụng về
sinh dục vì ở đó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng. Trên buồng trứng
của một lợn cái 10 ngày tuổi đã có khoảng 60.000 trứng non. Theo thời gian,
buồng trứng này phát triển qua các giai đoạn khác nhau. Tầng ngoài là những
noãn bào sơ cấp phân bố tương đối đều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp
đang sinh trưởng, khi noãn bào chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng.


9
Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là noãn bào, noãn bào lúc
đầu có hình dẹt sau có hình trụ. Noãn bào thứ cấp do noãn bào tăng sinh và

+ Điều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn nái.
Cùng một giống nhưng nếu được nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc
phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại.
+ Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc.
Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường thành thục về
tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn đới và hàn đới.
Sự kích thích của con đực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái
hậu bị. Nếu ta để một con đực đã thành thục về tính gần ô chuồng của những
con cái hậu bị thì sẽ thúc đẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng. Theo
McIntosh G. B (1996) [17], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với đực 2 lần/
ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) động dục lúc 165
ngày tuổi.
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu dài
hơn lợn nuôi chăn thả. Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao
đổi chất, tổng hợp được sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn đực, nên có tuổi
động dục lần đầu sớm hơn.
Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm
hơn tuổi thành thục về thể vóc . Vì vậy, để đ ảm bảo sự sinh trưởng và phát
triển bình thường của lợn mẹ và đảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ
sau nên cho gia súc phối giống khi đã đạt một khối lượng nhất định tuỳ theo
giống. Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh
hưởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hưởng tới thế hệ
sau của chúng.


11
2.2.2.2. Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp.
* Chu kỳ tính

nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không
cho con khác nhảy lên lưng mình.
* Giai đoạn động dục
Đây là giai đoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 - 3 ngày, tính từ khi tế
bào trứng tách khỏi noãn bao. Giai đoạn này các biến đối của cơ quan sinh
dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang
màu mận chín, niêm dịch từ âm đạo chảy ra nhiều, keo đặc hơn, nhiệt độ âm
đạo tăng từ 0,3 - 0,70C, pH hạ hơn trước. Con vật biểu hiện tính hưng phấn
cao độ, đứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu
rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc để con
khác nhảy lên lưng mình. Ở giai đoạn này, lợn thích gần đực, khi gần đực thì
luôn đứng ở tư thế sẵn sàng chịu đực, đuôi cong lên và lệch sang một bên, hai
chân sau dạng ra và hơi khuỵu xuống sẵn sàng chịu đực.
Nếu ở giai đoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ
tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai
đoạn có thai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tuỳ loài gia súc thì chu
kỳ sinh dục mới lại bắt đầu. Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ
chuyển sang giai đoạn tiếp theo của chu kỳ tính.
* Giai đoạn sau động dục

Giai đoạn này kéo dài khoảng hai ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ
quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường. Trên buồng
trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, đường kính lên tới 7 - 8 mm và bắt
đầu tiết Progesterone. Progesterone tác động lên vùng dưới đồi theo cơ chế
điều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ đó làm giảm tính hưng phấn thần
kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu ăn uống hơn, niêm
mạc toàn bộ đường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng


13

14
chín và rụng trứng. Sau khi trứng rụng thể vàng được hình thành ở nơi bao
noãn vỡ ra. Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận
hợp tử ở sừng tử cung đồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone)
của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát
triển được và kết thúc một chu kỳ động dục.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn đực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng
45 - 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu
quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống đúng lúc. Thời điểm phối
giống thích hợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực.
Đối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời điểm phối giống tốt nhất là sau khi
có hiện tượng chịu đực 6 - 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang
ngày thứ 4 kể từ lúc bắt đầu động dục.
Đối với lợn nái nội thời điểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lai 1
ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian động dục
ngắn hơn.
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu đực buổi sớm thì cho
phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu đực buổi chiều thì sáng hôm sau
cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai đoạn chịu đực “chặn đầu khoá
đuôi” của thời kỳ rụng trứng.
2.2.2.3. Sinh lý đẻ.
Gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định tùy từng loài gia
súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dưới tác động của hệ thống thần kinh - thể
dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn để đay bào thai, nhau thai và các sản
phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi đẻ 1 - 2
tuần, nút niêm dịch ở co tử cung, đường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra



16
động tác đẻ.
- Thời gian đẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ
2 - 6h, nó được tính từ khi cố tử cung mở hoàn toàn đến khi bào thai cuối
cùng ra ngoài.
2.2.3. Sinh lý lâm sàng
+ Thân nhiệt: Nhiệt độ cơ thể gọi tắt là thân nhiệt, là một hằng số hằng
định sinh học ở các động vật cấp cao như động vật có vú, người. (Nguyễn Thị
Ngân và cs (2016) [10]).
Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [10], trong điều kiện chăn nuôi giống
nhau, thân nhiệt của gia súc non bao giờ cũng cao hơn thân nhiệt của gia súc
trưởng thành và gia súc già: ở con cái cao hơn con đực. Trong một ngày đêm,
thân nhiệt thấp nhất lúc sáng sớm (1h - 5h sáng), cao nhất vào buổi chiều từ
16h - 18h.
Thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh lý bình thường dao động trong
khoảng 38,5 - 39,50C.
+ Sốt: Là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc
điểm chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường. Quá
trình chủ yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất
khác được hình thành trong quá trình sinh bệnh. Những chất đó chủ yếu là
protein hay sản phẩm của nó. Một số kích tố như adrenalin, parathyoroxyn, nước
muối, glucoza ưu trương đều có thể gây sốt.
+ Tần số hô hấp: Là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cường độ
trao đổi chất, tuổi, tầm vóc. Gia súc non có cường độ trao đổi chất mạnh nên
tần số hô hấp tăng hơn. Động vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với
động vật có thể vóc lớn. Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi
trường cũng ảnh hưởng đến nhịp thở. Tần số hô hấp bình thường dao động
trong khoảng 8 - 18 lần/phút.



là khâu rất quan trọng. Vệ sinh trang trại, cơ sở chăn nuôi, vệ sinh cơ thể
lợn nái đồng thời quản lý tốt sẽ làm giảm tỷ lệ viêm.
* Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Thời tiết khí hậu quá nóng, quá lạnh hoặc ẩm ướt trong thời gian đẻ dễ làm
cho lợn nái bị viêm tử cung, viêm vú, mất sữa. Vì vậy chúng ta phải tạo tiểu khí
hậu phù hợp đối với lợn nái khi sinh để làm hạn chế hội chứng MMA.
* Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe
Nái già do sức khỏe kém, hay kế phát một số bệnh, sức rặn đẻ yếu, thời
gian đẻ kéo dài, đẻ khó dễ dẫn đến viêm tử cung.
* Đường xâm nhiễm của mầm bệnh
Mầm bệnh có mặt trong ruột, truyền qua niêm mạc đi vào máu, xâm
nhập vào tử cung, nguyên nhân chính của sự xâm nhập này là do nhu động
của ruột kém.
Xâm nhập có thể từ ngoài vào do vi khuẩn hiện diện trong phân, nước tiểu.
Bệnh nhiễm trùng mãn tính của thận, bàng quang và đường niệu đạo
cũng là nguyên nhân gây bệnh.
Hầu hết các trường hợp viêm tử cung đều có sự hiện diện của vi sinh vật
thường xuyên có mặt trong chuồng lợn. Lợi dụng lúc sinh sản, tử cung, âm đạo
tổn thương chứa nhiều sản dịch, vi trùng xâm nhập gây viêm tử cung, viêm vú
kèm theo mất sữa.
- Quá trình viêm tử cung
Viêm tử cung gây tổn thương các mạch quản, tổ chức liên kết và hệ
thần kinh đối với tính phản ứng của cơ thể.
Theo Vũ Triệu An và cs (1978) [1], thì viêm là một phản ứng của cơ
thể mà nền tảng của nó là phản ứng của tế bào. Phản ứng này hình thành và
phát triển trong quá trình tiến hóa của sinh vật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status