ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI THỊ AN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH LỢN CON
MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
TẠI CÔNG TYCP BÌNH MINH, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa
: Chăn nuôi thú y
Khóa học
: 2012 - 2017
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI THỊ AN
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
BCN khoa Chăn nuôi Thú y, và trang trại chăn nuôi lợn của công ty CP Bình
Minh. Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự
giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Nguyễn Văn Sửu đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và
hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn BCN khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi
và cho phép tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty CP Bình Minh, chủ
trang trại, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trang trại về sự hợp tác
giúp đỡ bố trí thí nghi ệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở
cho khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày...... tháng .... năm 2016
Sinh viên
Vi Thị An
ii
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
chương trình đào tạo của các trường đại học.
Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sản
xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm được
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng lợn con tại công ty cổ phần
Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội................................................ 34
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi (%) .................... 35
Bảng 4.6. Tình hình lơ ̣n con mắ c bê ̣nh phân trắng theo tháng điều tra .......... 37
Bảng 4.7. Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng theo tính biệt ................... 38
Bảng 4.8. Tỷ lệ lợn con chết do mắc bệnh phân trắng theo tuổi .................... 39
Bảng 4.9. Triệu chứng lâm sàng lợn con mắc bệnh phân trắng...................... 40
Bảng 4.10. Kết quả điều trị bệnh phân trắng ở lợn con .................................. 41
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BCNK:
Ban chủ nhiệm khoa
Cl.perfringens: Clostridium perfringens
Cs:
Cộng sự
E.coli:
Escherichia coli
KHKT:
khoa học kỹ thuật
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con trong thời gian
theo mẹ.................................................................................................... 3
2.1.2. Đặc điểm tiêu hóa của lợn con ................................................................ 4
2.1.3. Những hiểu biết về vi khuẩn E.coli gây bệnh phân trắng
lợn con. ................................................................................................... 4
2.1.4. Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con .......................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 17
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 17
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 17
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 19
vi
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 19
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 19
3.4.2.Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................... 19
3.4.3. Điều tra gián tiếp ................................................................................... 20
3.4.4. Điều tra trực tiếp ................................................................................... 20
3.5. Phương pháp xác định hiệu quả của hai phác đồ ..................................... 21
3.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 23
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 23
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 23
loại thịt khác trong chăn nuôi, nhu cầu sản phẩm thịt gia cầm chiếm 15%, thịt
trâu bò và các thịt khác là 10%.
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết này Đảng và Nhà nước ta không ngừng
quan tâm đầu tư phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Tuy nhiên, giá thành thịt lợn nước ta đang cao hơn thị trường khu vực và quốc
tế. Một trong những nguyên nhân làm cho số lượng lợn con ít là thời gian
nuôi của lợn kéo dài, hao mòn cơ thể dẫn tới số lứa/năm thấp, lợn con hay
mắc bệnh đường tiêu hóa và một số bệnh truyền nhiễm dẫn đến chết hoặc
chữa khỏi nhưng bị còi cọc chậm lớn làm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi. Để phát triển chăn nuôi lợn cần thực hiện tốt khâu chăm sóc, nuôi
dưỡng góp phần nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn, đảm bảo lợn con sinh
trưởng nhanh phát triển khỏe mạnh và cung cấp con giống có chất lượng tốt
cho chăn nuôi sau này.Xuất phát từ thực tế trên,tôi tiến hành thực hiện chuyên
đề: :“Nghiên cứu tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng và biện pháp phòng
trị tại công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức - Hà Nội”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao được trình độ chuyên môn xác định tình hình mắc bệnh phân
trắng ở lợn con và biện pháp phòng trị.
2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con và biện pháp phòng
trị tại công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức - Hà Nội.
Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài là công trình khoa học, cung cấp bổ sung các số liệu về bệnh
phân trắng ở lợn con giai đoạn bú sữa.
cả hai giai đoạn trong và ngoài thai.
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao
hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và
cs,1996) [4].
4
- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm
bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm
lại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, điều trị làm cho khả năng chống đỡ
bệnh tật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [7].
2.1.1.4. Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có
khả năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có được kháng thể từ mẹ truyền sang
qua nhau thai hay sữa đầu. Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non
hoạt động rất yếu. Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa đủ nên dễ gây
rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E.coli, Cl.perfringens…) dễ
dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
Theo Trần Thị Dân(2008)[2]: Lợn con mới đẻ trong máu không có
globulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ
sang qua sữa đầu. Lượng globulin sẽ giảm sau 3-4 tuần, rồi đến tuần thứ 5- 6
lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65 mg/100ml máu. Các yếu tố miễn
dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn
dịch đặc hiệu của lợn con kém. Vì vậy cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để
tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh nhất là bệnh phân trắng ở
lợn con.
2.1.2. Đặc điểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hoá chưa thành thục. Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa
theo Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2004)[8], bệnh này là bệnh đặc
trưng đối với lợn con ở giai đoạn từ 1- 3 tuần tuổi, bệnh phát triển mạnh
mẽ và gây thiệt hại nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10-20 ngày
tuổi. Bệnh này xảy ra ở hầu hết các nước trên thế giới. Đối với Việt Nam
từ những năm trước cho tới hiện nay bệnh lợn con ỉa phân trắng vẫn phổ
biến và xảy ra nhiều.
6
Là đất nước có kiểu khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm,
mưa nhiều, nhiệt độ chênh lệch giữa các thời gian trong năm cao..)
Đây là điều kiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng
phát bệnh dịch và sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn.
Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân có
màu đặc trưng trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí... lượng phân nhiều rơi vãi
khắp chuồng, phân dính ở hậu môn chân sau lợn bệnh. Lợn bệnh biểu hiện
giảm bú, gầy sút, lông xù thể nặng dẫn đến tử vong, nếu qua khỏi thì cũng để
lại hậu quả thiệt hại về kinh tế, sức khoẻ ảnh hưởng đến năng xuất chất lượng
đàn lợn sau này.
Một số loại vi sinh vật gây bệnh
+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E. coli) hay còn được gọi
là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong
đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú). Vi
khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của
khuẩn lạc ruột. Sự có mặt của E. coli trong nguồn nước là một chỉ thị thường
gặp do ô nhiễm phân. E.coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường
được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn.
Hình thái: E.coli là một trực khuẩn gram âm, hình gậy ngắn, kích thước
2 - 3 x 0,6 µ. Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp
men glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyl
dương tính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính. H2S dương tính (trừ
Salmonella paratyphi A: H2S âm tính)…
- Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường.
- Nhiệt độ phát triển từ 5-45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6
nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6-9. Với pH > 9 hoặc < 4,5 vi khuẩn
có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC trong 1 giờ,
ở 70o C trong 15 phút và 100o C trong 5 phút.
- Ở nồng độ muối 6-8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối là
8-19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại. (Nguyễn Như Thanh và cs,
2001) [12]
2.1.4.1.Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh phân trắng lợn con do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra.
Theo Hồ Văn Nam (2006)[9], bệnh xảy ra do một số nguyên nhân sau:
+ Nhân tố bẩm sinh.
Nhân tố gây bệnh tức là chỉ những điều kiện vốn có hoặc ngẫu nhiên
tác động vào cơ thể động vật một thế bất lợi khiến cho chúng khi gặp sự tác
động của nguyên nhân gây bệnh nào đó thì rất dễ sinh bệnh.
8
Nhân tố bẩm sinh ở đây chính là sức chống đỡ kém với điều kiện bên
ngoài có hại trực tiếp ảnh hưởng tới cơ thể của lợn con sơ sinh nhỏ yếu, sức
sống thấp. Nhân tố bẩm sinh này là kết quả của sự nuôi dưỡng chăm sóc lợn
nái khi có chửa không thích hợp với đặc điểm phát triển theo giai đoạn của
bào thai lợn khiến cho thai phát triển không bình thường lợn mới sinh ra nhỏ
yếu, đó chính là cơ sở bẩm sinh khiến lợn rất dễ mắc các bệnh về đường hô
hấp và đường ruột.
+ Nguyên nhân tiền phát.
lạnh thì lợn con do các phản ứng thích nghi có tính bảo vệ còn kém nên lợn dễ
bị cảm lạnh từ đó sinh rối loạn tiêu hoá mà sinh bệnh phân trắng. Trong yếu
tố về thời tiết thì nhiệt độ và ẩm độ chiếm vị trí quan trọng hơn hết. Ẩm độ
thích hợp cho lợn con là khoảng 75-85% khi ẩm độ lớn hơn 85% thì tỉ lệ mắc
bệnh phân trắng ở lợn con bao giờ cũng nhiều hơn các tháng hanh khô ít mưa.
- Do chế độ nuôi dưỡng lợn con không thích hợp. Theo Cù Xuân Dần
(1996) [3] do sức đề kháng của lợn con là rất yếu vì vậy rất dễ bị tác động nếu
lợn con theo mẹ mà không được nuôi dưỡng tốt có chế độ ăn uống thích hợp
thì chúng rất hay mắc bệnh và đặc biệt là bệnh phân trắng. Muốn biết chế độ
nuôi dưỡng của lợn con có thích hợp hay không thì cần phải xét hai mặt chủ
yếu: Lợn con có được tập cho ăn sớm hay không và thức ăn bổ sung của lợn
có đủ thành phân dinh dưỡng (đạm, khoáng, vitamin...) theo yêu cầu phát
triển của lợn con hay không.
- Do lợn con không được uống nước đầy đủ. Sữa lợn có hàm lượng mỡ
khá cao cứ trong 100 phân khối sữa lợn thì có tới 6-7g chất mỡ, trong khi đó
ở sữa bò chỉ có 3g chất mỡ, ngoài ra thì các thành phần dinh dưỡng khác nhau
đạm, chất đường, chất khoáng... ở sữa lợn cũng đều cao so với sữa bò do đó
sữa lợn đặc hơn sữa bò.
10
Do sữa lợn đặc có nhiều chất mỡ nên lợn con bú hay bị khát nước như
vậy nếu trong chuồng của lợn con không thường xuyên đủ nước sạch cho
chúng uống tự do thì chúng sẽ phải uống nước đọng không đảm bảo vệ sinh
từ đó lợn con dễ bị mắc bệnh vì bị nhiễm trùng đường ruột. (Tài liệu thông tin
KHKT kỳ I/02/1998 của công ty Bio-Pharmachemie).
- Do lợn con thiếu vận động. Cơ chế vận động chăn thả đều đặn và hợp
lí sẽ làm tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật nói chung.
Đối với lợn con nó làm tăng sức sống và sức chống đỡ bệnh tật và bộ máy
thiện về mặt giải phẫu sinh lý. Có nhận rõ được vai trò và tính chất của 2
nguyên nhân gây bệnh như vậy thì chúng ta mới có cơ sở khoa học chắc chắn
để thực hiện có kết quả những biện pháp phòng chữa bệnh nhằm phát triển tốt
đàn lợn giống của chúng ta.
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2006) [14], triệu chứng của bệnh như sau:
Thân nhiệt ít khi cao, cá biệt có con lên 40,5-410C nhưng chỉ sau một ngày là
xuống ngay. Đặc trưng chủ yếu là phân lỏng, màu trắng như vôi, trắng xám
màu xi măng hoặc hơi vàng như mủ, đôi khi trong phân có bột hoặc lổn nhổn
hạt như vôi, có khi lầy nhầy, cá biệt có lẫn máu. Phân từ màu vàng trắng lỏng,
chuyển thành mầu xi măng và có khuôn là biểu hiện chuyển biến tốt.
Phân có mùi tanh đặc biệt khó ngửi, kiểm tra dưới kính hiển vi thấy những
hạt mỡ chưa tiêu hoặc tế bào niêm mạc ruột bị tróc ra. Khi bắt đầu bị bệnh
lợn con vẫn như thường, sau bú ít dần đi. Bắt đầu bụng hơi sưng, bệnh kéo dài
thì tóp bụng lại, lông xù, đuôi rủ, đít dính phân be bét, hai chân sau dúm lại và
run lẩy bẩy. Lợn bị bệnh hay khát nước, thường tìm nước bẩn trong chuồng
để uống nếu không đảm bảo có nước uống đầy đủ, đôi khi có lợn bệnh nôn oẹ
ra sữa chưa tiêu có mùi chua. Bệnh thường xảy ra ở các cơ thể quá cấp, cấp
tính, á cấp và mãn tính (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2006) [14].
2.1.4.2. Đường nhiễm bệnh
- Do vi khuẩn đường tiêu hoá nhiễm trong môi trường chăn nuôi;
12
- Do điều kiện thời tiết thay đổi, môi trường và nền chuồng ẩm ướt,
nhiệt độ thấp;
- Do thức ăn, nước uống cho lợn mẹ không đảm bảo vệ sinh hoặc thay
đổi đột ngột loại thức ăn của lợn mẹ.
2.1.4.3. Quá trình sinh bệnh
Theo Phạm Ngọc Thạch (2006) [13], cơ chế sinh bệnh: đầu tiên dạ dày
chỉ còn 35-36,50C. Sau giai đoạn bệnh dữ dội nếu được điều trị kịp thời bệnh
sẽ chuyển sang giai đoạn lành bệnh. Lúc này phân chuyển từ màu trắng hoặc
trắng xám đen, phân đặc dần thành khuôn như phân của lợn khoẻ.
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2006) [14], bệnh tích khi mổ khám bệnh
xúc cho thấy: Xác gầy niêm mạc nhợt nhạt máu loãng hơi đen, dạ dày chứa
đầy hơi, còn sữa hoặc thức ăn chưa tiêu, màng treo ruột sưng mềm, đỏ tấy
sung huyết, niêm mạc ruột, dạ dày sưng và phủ một lớp bựa chế phẩm có
chứa Corti coid chống viêm, phù nề mạnh Dexamothason sau khi tiêm thuốc
đạt nồng độ cao trong máu có tác dụng diệt khuẩn mạnh nồng độ tối đa trong
máu 1-2h sau khi tiêm và tính sinh khả năng sử dụng của chế phẩm có thể đạt
tới 80% thuốc được thải trừ nhanh khỏi cơ thể dưới dạng không đổi và không
gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm. Cơ thể: ở ruột già cũng có một số
đám máu, ở ruột non có chất màu vàng, lỏng tanh.Nhìn bề ngoài xác lợn gầy
khô thót bụng, bẩn.
2.1.4.5. Phòng bệnh
Chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con tốt. Cần chú ý khâu thức ăn cho
lợn con theo mẹ phải tốt về cả số lượng và chất lượng. Thực hiện tốt cả 3
khâu: chống lạnh, chống ẩm và chống bẩn, chuồng trại thoáng mát mùa hè,
ấm mùa đông…Tạo cho lợn con ăn sớm thức ăn có chất lượng cao. Phòng
bằng vaccine cho cả mẹ và con, vaccine được chế từ các chủng E.coli gây
bệnh phân trắng lợn con (autovaccine - vaccine chuồng) bằng tiêm cho heo
mẹ 1-2 tuần trước khi đẻ, hay cho heo mẹ uống 3-4 lần sau khi đẻ, vaccine có
tác dụng bảo hộ 70% cho heo khi đang cho con bú. (Phạm Khắc Hiếu và cs,
1998) [6].
14
2.1.4.6. Trị bệnh
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2006) [13] dùng các thuốc hoá học có
Enzyme DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các
nucleotid; enzyme DNA gyrase nối các DNA trong quá trình tổng hợp và tạo
thành các vòng xoắn. Quinolone (acid nalidixic và các fluoroquinolone) ức
chế mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế
enzyme DNA gyrase. Cơ chế tác động này hiệu quả trên cả vi khuẩn gram
dương và gram âm. Nhưng cũng có thể do cơ chế ức chế tổng hợp acid
nucleic này mà kháng sinh nhóm fluoroquinolone được cho là có nguy cơ gây
đột biến gene, gây sẩy thai khi sử dụng cho động vật mang thai, và khuyến
cáo là không nên dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolone cho động vật mang
thai, động vật sinh sản và làm giống.
- Công dụng: điều trị cho heo mắc bệnh về tiêu chảy,viêm ruột, thương
hàn và phó thương hàn, viêm vú, viêm tử cung..
- Cách dùng:
Tiêm bắp thịt hoặc dưới da
Dùng liên tục trong 3-5 ngày
Lơn con, chó mèo: 1ml/ 8-10kgTT/ ngày.
Lợn, trâu, bò: 1ml/10-12kg TT/ngày
b. Nova - amcoli
- Thành phần mỗi ml chứa: ampicillin 10mg
- Cơ chế tác dụng:
Ampicillin (Anh ngữ: ampicillin; Pháp ngữ: ampicilline) là kháng
sinh phổ rộng thuộc nhóm betalactam, tức là nhóm kháng sinh có cấu trúc
phân tử gồm khung bêta-lactame, trên đó có các nhóm trí hoán. Cùng trong
nhóm betalactam với ampicillin, còn có các loại thuốc kháng sinh khác
là: penicillin, amoxycillin, augmentin, unacyl, cloxacillin, oxacillin,...
Ampicillin thực chất là một penicillin bán tổng hợp nhóm A có hoạt
phổ rộng với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-). Ampicillin
có tác dụng chống lại những vi khuẩn mẫn cảm gây nhiễm khuẩn đường hô
17
Lơn con, chó mèo: 1ml/ 5kgTT/ ngày.
Lợn, trâu, bò: 1ml/12-15kg TT/ngày
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Bệnh phân trắng lợn con ở nước ta đã được nghiên cứu từ năm 1959 tại
các cơ sở chăn nuôi tập trung (trại chăn nuôi và các nông trường quốc doanh)
Theo Đặng Xuân Bình, Trần Thị Hạnh (2002) [1] năm 1993, Lê Văn
Tạo và cộng sự đã nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của các chủng E.coli
gây bệnh, chọn chủng E.coli để chế tạo vaccine chết dưới dạng cho uống.
Vaccine dùng cho lợn con sau đẻ 2 giờ, uống với liều 1ml/con, liên tục
trong 3-5 ngày. Kết quả làm giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con từ 3035% so với đối chứng.
Theo Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001) [12] thì bệnh phân trắng
lợn con là một hội chứng hay nói cách khác là một trạng thái lâm sàng rất đa
dạng, đặc biệt là dạng viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và gầy sút nhanh. Tác nhân
gây bệnh chủ yếu là E.coli, ngoài ra có sự tham gia của salmonella và vai trò
thứ yếu là Proteus, Streptococcus. Bệnh xảy ra quanh năm ở những nơi tập
trung nhiều gia súc, bệnh thường phát sinh từ mùa đông sang mùa hè (tháng
11 đến tháng 5) đặc biệt khi thời tiết thay tiết thay đổi đột ngột (từ oi bức
chuyển sang mưa rào, từ khô ẩm chuyến sang rét). Tỷ lệ mắc bệnh tới 50% và
tỷ lệ chết tới 30- 45%.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về bệnh
phân trắng lợn con.
Theo Purvis G.M. và cs (1985) [20] cho rằng phương thức cho ăn
không phù hợp là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn