ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA QUANG HIẾU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH LỢN CON MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG VÀ
BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ TẠI TRẠI LỢN THƢƠNG PHẨM
XÃ LONG HƢNG, HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: SPKTNN
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA QUANG HIẾU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH LỢN CON MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG VÀ
BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ TẠI TRẠI LỢN THƢƠNG PHẨM
XÃ LONG HƢNG, HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
người thân đã động viên tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trong
suốt thời gian em học tập và trong thời gian thực tập vừa qua.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
La Quang Hiếu
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình học tập
của sinh viên trước khi ra trường, nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa
kiến thức đã học được, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
thực tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
vững được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, tính sáng
tạo để sau khi ra trường về cơ sở sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp
phát triển nền nông nghiệp nước ta.
Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi - Thú y, sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Văn Sửu và sự tiếp nhận của chủ trại và công nhân viên tại trại lợn
thương phẩm Thắng Liên, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình
hình lợn con mắc bệnh phân trắng và biện pháp phòng trị tại trại lợn
thương phẩm xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.
Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm
thực tế chưa nhiều nên khóa luận của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong
được sự đóng góp, phê bình của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỜ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu đề tài ............................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ......................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con ..................................... 3
2.1.2. Đặc điểm về tiêu hóa của lợn con ........................................................... 3
2.1.3. Hệ sinh vật trong đường ruột của lợn con ............................................... 4
2.1.4. Khả năng miễn dịch của lợn của lợn con ................................................ 5
2.2. Nguyên nhân gây bệnh phân trắng ở lợn con ............................................ 6
2.2.1. Do đặc điểm sinh trưởng, phát triển của lợn con .................................... 7
2.2.2. Do chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái không đúng kỹ thuật .......................... 8
2.2.3. Do vi trùng, virus, ký sinh trùng và nấm mốc ........................................ 9
2.2.4. Do thời tiết ............................................................................................ 12
2.2.5. Vệ sinh chuồng trại ............................................................................... 13
2.3. Những nghiên cứu về hệ vi khuẩn đường ruột ........................................ 13
thương phẩm Thắng Liên ................................................................................ 33
vii
4.2.1. Lợn con mắc bệnh phân trắng theo tháng ............................................. 33
4.2.2. Lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi .......................................... 35
4.2.3. Các triệu chứng lâm sàng của lợn con mắc phân trắng ........................ 37
4.2.4. Bệnh tích của lợn con nghi mắc phân trắng .......................................... 38
4.3. Kết quả sử dụng một số phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con ở giai
đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi ......................................................................... 39
4.3.1. Phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con.............................................. 39
4.3.2. Hiệu quả một số phác đồ điều trị bệnh phân trắng ở lợn con ............... 40
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 42
5.1. Kết luận .................................................................................................... 42
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh
1
Phần 1
MỜ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn nước ta trong những năm gần đây đang trên đà phát triển
khá mạnh. Cùng với nhiều ngành kinh tế khác, ngành chăn nuôi thú y từng
bước được áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đem lại nhiều thay đổi
về chất lượng và số lượng sản phẩm ngành, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm
1.2. Mục đích đề tài
- Nghiên cứu, tìm hiểu quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh tại trại
lợn thương phẩm xã Long Hưng, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- So sánh hiệu suất của các phác đồ điều trị sẵn có.
1.3. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá tình hình mắc bệnh phân trắng.
- Chẩn đoán, ứng dụng và điều trị bằng những loại thuốc thông dụng
và các biện pháp can thiệp.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Số liệu từ đề tài này sẽ là tài liệu về biện pháp phòng trị bệnh phân
trắng lợn con cho trại lợn thương phẩm xã Long Hưng, huyện Văn Giang,
tỉnh Hưng Yên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở phục vụ nghiên cứu học tập
của sinh viên các khóa tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài nghiên cứu này sẽ góp đánh giá một số loại thuốc
trong việc phòng và trị bệnh phân trắng lợn con.
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con
Giai đoạn lợn con bú sữa lợn sinh trưởng và phát triển rất nhanh, tầm
vóc và thể trọng tăng dần theo ngày tuổi. Từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa trọng
lượng của lượn con tăng từ 10-12 lần. So với các gia súc khác thì trọng lượng
của lợn con tăng lớn nhất hàm lượng nước giảm dần theo tuổi, vật chất khô
lên. Vì vậy, lợn con rất dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng. Để khắc phục tình
trạng này cần tập cho lợn con tập ăn sớm để bổ sung thêm chất dinh dưỡng,
có tác dụng kích thích tăng tiết dịch, tăng hàm lượng HCl và men tiêu hóa; sự
phát triển của dạ dày và ruột để đáp ứng kịp thời với chế độ sau cai sữa.
2.1.3. Hệ sinh vật trong đường ruột của lợn con
Ở gia súc trưởng thành, trong đường ruột có hệ vi sinh vật có lợi
thường trực cộng sinh có khả năng khống chế sự xâm nhập và nhân lên của
các loài vi sinh vật khác lạ từ môi trường bên ngoài, đồng thời tham gia vào
quá trình tiêu hoá hấp thu. Trong đường ruột của gia súc non, hệ vi sinh có
lợi - vi sinh vật đối kháng với vi khuẩn gây bệnh chưa hình thành, chức năng
tiêu hoá chưa thành thục, môi trường sống, điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc
không tốt đều là những stress đối với gia súc non. Khi chuyển từ bào thai
sang nuôi dưỡng bằng sữa mẹ và chế độ tập ăn, tiếp xúc thường xuyên với
môi trường bên ngoài và nhất là điều kiện không vệ sinh, vi sinh vật gây bệnh
dễ dàng xâm nhập và gây bệnh đường ruột cho gia súc non, có thể ở dạng cấp
tính hay mãn tính.
Ở trạng thái sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và hệ vi sinh vật
trong đường tiêu hoá cũng như giữa các loài vi sinh vật trong khu hệ vi sinh
vật với nhau luôn luôn ở trạng thái cân bằng, sự cân bằng này là cần thiết cho
5
sức khoẻ của vật chủ. Họ vi khuẩn đường ruột là một họ lớn, bao gồm các trực
khuẩn gram âm sống trong ống tiêu hoá của người và động vật. Chúng có thể
gây bệnh hoặc không gây bệnh, hiếu khí hoặc hiếu khí tuỳ tiện, bao gồm vi
khuẩn sinh axit lactic, vi khuẩn bifidium, một số loại cầu khuẩn đường ruột có
khả năng ức chế và tiêu diệt vi khẩn Salmonella, Proteus vulgaris và các loại
vi khuẩn sinh thối rữa, vi khuẩn Lactobacillus, Bacilus subtilis. Ở gia súc sơ
sinh, chưa hình thành hoặc hình thành không ổn định hệ vi sinh vật có lợi này,
Ở lợn con, các yếu tố miễn dịch như bổ thể, profecdin và lysozim được
tổng hợp còn ít, khả năng thực bào kém. Vì vậy, việc cho lợn con bú sữa đầu
là rất cần thiết do trong sữa đầu có rất nhiều globulin miễn dịch, bảo vệ cơ
thể lợn con chống lại mầm bệnh. Hai giờ sau khi đẻ, lợn con phải được bú
sữa đầu để hấp thu được nhiều globulin từ sữa đầu vào máu trong thời gian
24 - 36 giờ, nhờ đó có đủ kháng thể trong 5 tuần đầu tiên
Tuy nhiên còn một yếu tố quan trọng nữa là sự phát triển của hệ vi sinh
vật trong đường ruột gia súc non có những đặc thù riêng. Việc cân bằng khu hệ
vi sinh vật có lợi trong đường ruột nhằm khắc phục, hạn chế sự loạn khuẩn trong
quá trình phát triển và trưởng thành của cơ thể lợn con là rất quan trọng. Sử dụng
chế phẩm sinh học để phòng và trị tiêu chảy cho lợn con là rất cần thiết.
2.2. Nguyên nhân gây bệnh phân trắng ở lợn con
Bệnh phân trắng lợn con đã và đang được rất nhiều tác giả nghiên cứu
và đưa ra những nhận định về nguyên nhân theo nhiều hướng khác nhau song
tập trung vào 2 hướng:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng bệnh phân trắng lợn con không phải
bệnh nhiễm trùng mà là chứng khó tiêu, hậu quả của các yếu tố ngoại cảnh
như thời tiết khí hậu, chất lượng sữa mẹ, vệ sinh chuồng trại, chăm sóc nuôi
dưỡng lợn con, lợn mẹ kém… gây nên.
- Quan điểm thứ 2 cho là bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá, chủ yếu do
vi khuẩn E.coli gây ra.
7
Gần đây nhiều nhà nghiên cứu cho rằng bệnh do nhiều nguyên nhân
phối hợp, liên quan đến hàng loạt các yếu tố. Do đó việc phân chia nguyên
nhân nào là chính, nguyên nhân nào là phụ để có biện pháp điều trị hiệu quả.
2.2.1. Do đặc điểm sinh trưởng, phát triển của lợn con
Khi mới sinh ra, cơ thể lợn con phát triển để dần hoàn chỉnh về cấu tạo,
Tình trạng sức khoẻ và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ ảnh
hưởng đến dinh dưỡng bào thai và tích luỹ chất dinh dưỡng để tạo ra sữa
trong giai đoạn cuối. Việc nuôi dưỡng lợn nái chửa kỳ cuối rất quan trọng, nó
quyết định trọng lượng sơ sinh của lợn con - một trong những chỉ tiêu để
nâng cao năng suất của đàn nái sinh sản, đồng thời nói lên sức khoẻ của lợn
con sơ sinh.
Các chất dinh dưỡng cung cấp cho lợn mẹ, ngoài việc đáp ứng nhu cầu
năng lượng và protein còn cung cấp các vitamin, khoáng, đặc biệt là protein
tạo kháng thể chống lại các vi khuẩn có hại.
Lợn con khi sinh không ngừng sử dụng protein để xây dựng các mô
bào mới trong quá trình phát triển, đồng thời khôi phục và tu bổ lại tế bào cũ.
Vì vậy, nếu khẩu phần ăn của lợn mẹ không đủ protein, thiếu khoáng đa
lượng, vi lượng, dẫn đến thiếu dinh dưỡng, lượng sữa giảm, chất lượng sữa
giảm, ảnh hưởng đến sức khoẻ của lợn con.
Thân nhiệt của lợn mới sinh ra là 38,9 oC - 39,1oC, nhưng sau 30 phút
giảm xuống còn 36,7oC - 37,1oC. Trong vòng 1 giờ sau khi sinh, nếu con vật
được bú sữa đầu thì sau 8- 12 giờ thân nhiệt của lợn con sẽ được ổn định trở
lại, nếu lợn con không được bú sữa đầu thì sự mất nhiệt sẽ là nguyên nhân
gây bệnh phân trắng lợn con.
Trong sữa đầu hàm lượng vitamin A, D, B1, C cao hơn rất nhiều so với
sữa thường. Ngoài ra, trong sữa đầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy rửa các
chất cặn bã trong đường tiêu hoá. Đặc biệt còn có hàm lượng kháng thể γ globulin, do đó cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ rất cần thiết nhằm cung cấp
9
hàm lượng kháng thể đáng kể chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn gây
bệnh, tăng sức đề kháng của cơ thể.
2.2.3. Do vi trùng, virus, ký sinh trùng và nấm mốc
Do vi khuẩn
thương hàn ở lợn bao gồm Salmonelle cholera suis (chủng kunzendorf) và
Salmonella typhysuis (chủng Voldagsen) (Nguyễn Như Thanh, 2001)[14].
Ngoài Salmonella cholera suis gây bệnh phó thương hàn cho lợn, trong
một số trường hợp còn gặp Slmonella enteritidis và Salmonella dublin ở lợn
con đang bú sữa (Reynolda và cộng sự, 1967) [29].
Vi khuẩn Clostridium perfringens
Một trong những nguyên nhân quan trọng khác đóng vai trò kế phát
gây bệnh là vi khuẩn yếm khí Cl.perfringens hình thành độc tố gây dung
huyết, gây hoại tử tổ chức phần mềm và gây chết. Vi khuẩn có khả năng gây
ra các chứng nhiễm độc, viêm ruột xuất huyết trầm trọng ở lợn con.
Các chủng Cl.perfringens sản sinh ra nhiều độc tố và enzym khác
nhau, mỗi chủng có những đặc điểm riêng trong việc sản sinh ra một vài loại
độc tố hay enzym nào đó. Theo Bergeland và Taylor (1992) [24], những độc
tố gây bệnh chủ yếu do Cl.perfringens bao gồm độc tố α, β, δ. Dựa vào hầu
hết các đặc điểm mô tả thì Cl.perfringens typ C gây ra viêm ruột hoại tử.
Cl.perfringens typ C sản sinh ra độc tố α, β chủ yếu là độc tố β, nhân tố
quan trọng nhất trong sinh bệnh học của bệnh viêm ruột hoại tử do
Cl.perfringens typ C gây ra. Bệnh xảy ra chủ yếu trên lợn con ở giai đoạn
theo mẹ, lứa tuổi mắc phổ biến nhất là 12 giờ sau khi sinh ra đến 7 ngày tuổi,
hay gặp nhất ở 1 đến 3 ngày tuổi. Ngoài ra bệnh cũng có thể xảy ra đối với
lợn con từ 2 đến 4 tuần tuổi và cả khi cai sữa, lợn mắc bệnh thường bị chết ở
những ổ lợn mẹ không được tiêm phòng, tỷ lệ khỏi rất thấp, tỷ lệ chết có thể
lên tới 100% (Bergeland, Taylor, 1992) [24].
11
Do virus
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu đến vai trò của virus.
Một đại diện của virus được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy của lợn đó
trùng (T.evansi) với triệu chứng tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính.
Do độc tố nấm mốc
Độc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia
súc, với biểu hiện là nhiễm độc đường tiêu hoá, gây tiêu chảy dữ dội.
Ngoài ra việc gây tiêu chảy cho gia súc, độc tố nấm mốc còn gây độc trực
tiếp cho người dùng thực phẩm bị nhiễm nấm mốc hoặc gián tiếp từ những
độc tố tồn dư trong thực phẩm.
2.2.4. Do thời tiết
Trong điều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức đề kháng
của cơ thể đối với các yếu tố gây bệnh. Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, thì
cân bằng này mất đi, làm cho cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý.
Khi còn nằm trong bụng mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai do thân nhiệt
của cơ thể mẹ quy định. Sau khi sinh ra cơ thể lợn con chưa thể bù đắp được
lượng nhiệt mất đi do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài. Lúc này, các yếu tố
bất lợi làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát
sinh và tiến triển. Trong những yếu tố về khí hậu thì yếu tố về nhiệt độ ẩm là
quan trọng nhất. Nhiệt độ 28oC- 30oC, độ ẩm từ 75%- 85% là thích hợp cho lợn
con. Vì vậy vào những tháng giao mùa, tháng mưa nhiều, độ ẩm cao 86%- 90%,
nhiệt độ thay đổi thất thường lợn con sẽ mắc bệnh nhiều, có khi tỷ lệ bệnh phân
trắng lợn con trong đàn 90% - 100% (Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng,
1986)[6].
Nhiều tác giả cho rằng nguyên nhân của bệnh phân trắng lợn con
không có tính đặc hiệu nhưng mang tính tổng hợp, trong đó các yếu tố lạnh,
ẩm được đánh giá là yếu tố hàng đầu của bệnh. Lạnh, ẩm làm hệ thống điều
hoà bị rối loạn, dẫn đến rối loạn trao đổi chất của các cơ quan, các mô bào,
13
các tế bào của cơ thể, làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho virus, vi
Morganella Salmonella Yersinia Klebsiella Erwwinia Enterobacter.
Trong các giống vi khuẩn đường ruột kể trên, các giống có ý nghĩa
trong у học nhất là: Escherichia, shigella, salmonella, klebsilla, proteus, yersinia.
2.3.2. Mốt số loại vi khuẩn đường ruột thường gặp
* Vi khuẩn E.coli
Thuộc họ Enterobacteraceae, gram âm (Gr-), hình que, đường kính
khoảng 1mm. Phần lớn di động và không sinh bào tử, chỉ có serotyp O.8 và
O.9 tạo bào tử và bất động, hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện. Nhiệt độ thích hợp là
37-38oC, pH: 7,2 - 7,4. Khuẩn lạc thay đổi theo môi trường nuôi cấy: trong
môi trường NA: khuẩn lạc tròn, ẩm ướt, mặt láng, có nếp nhăn. Trong môi
trường EMB: khuẩn lạc có màu thâm tím hoặc đen. Môi trường MacConkey:
khuẩn lạc màu đỏ mận chín.
E.coli có 3 cấu trúc kháng nguyên với tên gọi là O (kháng nguyên
thân), K (Kháng nguyên bề mặt) và H (kháng nguyên lông).
Dù E.coli có rất nhiều serotyp nhưng chỉ có một phần nhỏ là có khả
năng gây bệnh.
E.coli có 2 loại độc tố:
- Ngoại độc tố: phá huỷ thành niêm mạc, hấp thu qua đường bạch huyết
gây hoại tử và gây nhiễm độc thần kinh.
- Nội độc tố: phá huỷ thành mạch máu, làm tăng huyết áp, gây ngộ độc
thần kinh và biểu hiện nhiều triệu chứng khác.
2.4. Cơ chế và hậu quả của bệnh phân trắng lợn con
2.4.1. Cơ chế
Theo Phạm Ngọc Thạch (2006) [19], khi bị bệnh, đầu tiên dạ dày giảm
tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêu
hóa protein. Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao tạo điều kiện cho các
vi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trong
15
16
xám. Phân ngày một lỏng hơn, trong phân có lẫn những hạt sữa chưa tiêu
hoá, lổn nhổn như vôi hoặc có nhiều bột. Có trường hợp mắc bệnh đến ngày
thứ 3 phân đã loãng như nước, tháo tung toé. Lúc này lợn con mất nước nặng,
nếu kiểm tra phân dưới kính hiển vi sẽ thấy trong phân có những hạt mỡ chưa
tiêu hoá, các tế bào niêm mạc ruột hoặc có thể lẫn một ít hồng cầu.
- Giai đoạn bệnh chuyển sang lành, phân từ màu trắng xám chuyển
thành xám đen. Phân đặc dần thành khuôn như phân lợn khoẻ.
* Bệnh tích của bệnh
Xác chết gầy, đuôi và kheo dính đầy phân, mắt trũng sâu, lông da khô,
mất tính đàn hồi.
Dạ dày chứa đầy sữa đông vón màu vàng trắng chưa tiêu. Ruột non
căng phồng chứa đầy hơi, dịch màu vàng và có xuất huyết điểm ở thành ruột,
niêm mạc ruột bị hoại tử từng đám. Trong ruột già chứa phân màu vàng.
Màng treo ruột xuất huyết, hạch màng treo ruột sưng.
Một số trường hợp lợn con bị viêm phổi, xoang ngực, xoang bụng
chứa dịch.
2.5. Các biện pháp phòng và trị bệnh phân trắng lợn con
2.5.1. Các biện pháp phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng
Thực hiện tốt khâu vệ sinh (chuồng trại, các thiết bị, dụng cụ ở chuồng
nuôi lợn đẻ) nhằm hạn chế E.coli gây bệnh, đảm bảo độ thông thoáng hợp lý
để duy trì nhiệt độ, độ ẩm thích hợp cho lợn ở từng giai đoạn, ấm về mùa
đông, thoáng mát vào mùa hè, vệ sinh sạch sẽ. Nếu phát hiện lợn con bị tiêu
chảy do E.coli thì cần nhanh chóng điều trị bằng thuốc.
Theo Sử An Ninh (1995) [10], cần hạn chế dùng nước tắm rửa cho lợn
ở giai đoạn lợn con theo mẹ cũng như cai sữa, ẩm độ thích hợp cho lợn con
được khuyến cáo là 70- 85%.