BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị đến thực tập:
Công Ty Cổ Phần Phát Triển Giáo Dục
và Quản Lý Tài Nguyên Môi Trường Bảo Long
Thời gian:
06/02-02/04/2017
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Hà
Lớp:
ĐH3TĐ3
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
1
Lời Cảm ơn
Chương 1: Giới thiệu công ty thực tập
1.1.
Vị trí và cơ cấu tổ chức
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN- MÔI TRƯỜNG BẢO LONG
Tên giao dịch: CÔNG TY CP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BẢO
LONG
Mã số thuế: 0103256250
Địa chỉ: Số 14 TT25 khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Thành
phố Hà Nội
Đại diện pháp luật: Phan Huy Hưng
Ngày cấp giấy phép: 02/02/2009
Ngày hoạt động: 03/02/2009 (Đã hoạt động 8 năm)
Điện thoại: 0433119680
Phòng
Phòng
Tư
Tư vấn
vấn giáo
giáo dục
dục và
và chuyển
chuyển giao
giao KHCN
KHCN
Hình 1: Sơ đồ tổ chức
1.4.
Các sản phẩm chính
1.
Quy hoạch
Hình 2: Quy hoạch xây dựng NTM xã Phương Thịnh, huyện Tam Nông, tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020:
7
Hình 3: Quy hoạch vườn vải ở Quảng La
Hình 4: Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở Huyện Krông Năng, tỉnh Đắc Lắk
8
Hình 5: Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Hải Dương
9
2.
Thiết kế
Hình 6: Thiết kế giao thông thủy lợi ở Quốc Oai
Từ ngày 06/02/2017 đến ngày 02/04/2017 tại Công ty cổ phần phát triển giáo
dục và quản lý tài nguyên môi trường Bảo Long.
2.2. Quá trình triển khai và thực hiện
2.2.1. Mục đích và yêu cầu
1. Mục đích
Nội dung công tác Đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa
chính; cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Đông Yên, huyện Quốc
Oai, TP. Hà Nội phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về khối lượng, chất lượng sản
phẩm và tiến độ theo yêu cầu của dự án:
- Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ chính xác đáp ứng yêu cầu quản
lý đất đai hiện đại;
13
- Hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai, từng bước nâng cao trình độ nghiệp
vụ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ chuyên môn ở các cấp;
- Xác định rõ ràng và chính xác về ranh giới, diện tích, loại đất của từng thửa
đất trên thực địa; là tài liệu quan trọng phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất
đai:
+ Phục vụ công tác đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai),
giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các
khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng, làm
cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp đất đai.
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai.
- Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp.
2.2.2. Quy trình đo vẽ lập bản đồ địa chính
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Chuẩn bị vật tư, thiết bị nhân lực, thu thập tài liệu, hồ sơ
Khảo sát, chọn điểm, xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Kiểm tra nghiệm thu lưới khống chế đo vẽ
Xác định ĐGHC xã và RGMG thửa đất. Đo và tính toán toạ độ điểm chi tiết
Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ, vẽ bản vẽ tạm dạng số
Đối soát, điều tra ngoại nghiệp cập nhật thông tin lên bản vẽ tạm
Hoàn thiện bản đồ và giao nhận diện tích đến từng chủ sử dụng đất, ký Phiếu xác
nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và ký đơn cấp, đổi GCNQSD đất
Lập sổ mục kê và các bảng biểu thống kê
Kiểm tra, nghiệm thu cấp sản xuất
Sửa chửa bổ sung theo ý kiến kiểm tra
Kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp, nội nghiệp cấp chủ đầu tư
Sửa chửa bổ sung theo ý kiến kiểm tra
Hoàn thiện tài liệu, đóng gói và giao nộp sản phẩm
16
1.Thành lâp bản đồ địa chính
Bước 1: Khảo sát thiết kế chuẩn bị sản xuất
-Đối với một công trình sản xuất lớn, trước khi đo đạc phải tìm hiểu đặc điểm
địa lý, nắm bắt tình hình khu vực.
-Thiết kế kĩ thuật bao gồm thiết kế khu đo, viết các hướng dẫn và tiêu chuẩn
kĩ thuật đo vẽ bản đồ
-Công tác chuẩn bị sản xuất bao gồm :Chuẩn bị tài liệu, số liệu, chuẩn bị máy
móc và thiết bị, kiểm nghiệm và chuẩn bị vật tư.
≤ 4
Ngưỡng góc cao cài đặt trong máy thu ≥ 150
+ Thao tác tại một trạm đo:
Đo chiều cao ăng ten 2 lần độc lập vào các thời điểm đầu và trước khi tắt máy
thu, đọc số đến mm, giữa các lần đọc chênh nhau không quá 2mm.
Nhập tên điểm trạm đo vào máy, đối với máy không nhập được trực tiếp thì
phải nhập ngay khi trút số liệu sang máy tính.
+ Lưới khống chế đo vẽ được xây được bình sai chặt chẽ bằng phần mềm phù
hợp với loại máy thu tín hiệu để giải tự động véc tơ cạnh, khi tính khái lược véc tơ
cạnh phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
Lời giải được chấp nhận (máy thu một tần số): Fixed
Chỉ số Ratio: > 1,5 (chỉ xem xét đến khi lời giải là Fixed).
Sai số trung phương khoảng cách: (Rms)< 20mm+4.Dmm (D tính bằng km)
Phương sai chuẩn (Reference Variance): < 30.
Khi tính khái lược cạnh nếu có chỉ tiêu kỹ thuật không đạt yêu cầu thì được
phép tính lại bằng cách thay thế điểm gốc xuất phát, lập các vòng khép khác hoặc
không sử dụng điểm gốc để phát triển lưới khống chế nếu số điểm gốc trong lưới vẫn
còn đủ theo quy định.
18
+ Tính toán bình sai theo chương trình Trimble Business Center – TBC đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép.
- Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ quy định như sau:
ST
Tiêu chí đánh giá chất lượng
*Xác định ranh giới thửa đất.
- Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là
công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ,
hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng,
quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa,
đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản
mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất;
đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất
(có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).
- Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và
chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành,
kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của
cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.
Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có
trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để
giải quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa
phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo
ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới
thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh
19
chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh
chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã
để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.
* Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 11 kèm theo Thông tư 25 cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp sau đây:
ranh giới thực tế đang quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương điểm đo vẽ
chi tiết.
- Đo vẽ ranh giới thửa đất
+ Việc đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế
đang sử dụng, quản lý đã được xác định theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 25.
Trường hợp có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thể hiện rõ ranh giới
thửa đất (có kích thước cạnh hoặc tọa độ đỉnh thửa đất) nhưng ranh giới thửa đất trên
thực địa đã thay đổi so với giấy tờ đó thì trên bản đồ địa chính phải thể hiện cả
đường ranh giới thửa đất theo giấy tờ đó (bằng nét đứt) và ranh giới thửa đất theo
hiện trạng (bằng nét liền). Đơn vị đo đạc phải thể hiện sự thay đổi về ranh giới thửa
đất trong Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất lập theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 12 – Thông tư 25; đồng thời lập danh sách các trường hợp thay đổi ranh
giới thửa đất gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Sở
Tài nguyên và Môi trường (đối với thửa đất do tổ chức sử dụng) nơi có thửa đất để
xử lý theo thẩm quyền.
Trong quá trình đo vẽ chi tiết, tại mỗi trạm máy phải bố trí các điểm chi tiết
làm điểm kiểm tra với các trạm đo kề nhau. Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào
khu vực đo và không dưới 2 điểm với mỗi trạm đo kề nhau. Trường hợp sai số vị trí
điểm kiểm tra giữa hai lần đo từ hai trạm máy bằng hoặc nhỏ hơn sai số quy định tại
Điều 7 của Thông tư 25 thì vị trí điểm kiểm tra được xác định bằng tọa độ trung bình
giữa hai lần đo. Trường hợp sai số nói trên vượt quá sai số quy định tại Điều 7 của
Thông tư 25 thì phải kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân để khắc phục.
Đối với khu đo cùng thời điểm đo vẽ có nhiều tỷ lệ khác nhau thì phải đánh
dấu các điểm chi tiết chung của hai tỷ lệ để đo tiếp biên. Các điểm đo tiếp biên phải
được đo đạc theo chỉ tiêu kỹ thuật của tỷ lệ bản đồ lớn hơn.
+ Sau khi bản đồ địa chính được nghiệm thu cấp đơn vị thi công, đơn vị đo
đạc in Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 12 Thông tư 25 và giao cho người sử dụng đất để kiểm tra, xác nhận, kê khai
đăng ký đất đai theo quy định và nộp lại cùng hồ sơ đăng ký đất đai để làm cơ sở
nghiệm thu bản đồ địa chính. Trường hợp phát hiện trong kết quả đo đạc địa chính
1001 13.461
91.59198.657
1.41 D
1002 12.251993.09286.471
1.41 D
CP33.0128
1.41 CP3
94.37146.448
BH2 1.5
BH1
1005 0 90.150210.935
1.41 BH1
1006 277.24
90.163611.218
1007 7.2856
94.43275.787
1.41 CP5
1017 0 89.37248.181
1.41 CP3
1018 268.3023 90.113
19.522
1019 257.1135 89.512816.157
CP6265.1802 90.152619.19
1.41 D
1.41 D
1.41 CP6
CP61.5
CP5
1021 0 90.165719.197
1.41 CP5
1022 262.2022 87.50367.419
1.41 G
1030 115.2032 89.493214.832
1.41 T
Bước 4: Sửa lỗi, tạo vùng, tính diện tích
-Tìm và sửa các lỗi kĩ thuật về nối thửa đất ( bắt quá, bắt chưa tới, nối tắt…)
– Tạo vùng, tính diện tích
Bước 5: Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation V8
-Phân lớp đối tượng, đánh số thửa, tạo khung bản đồ
-Vẽ các đường nét, kí hiệu theo qui định
-Trình bày khung va khung ngoài
-Kiểm tra nội dung và kỹ thuật bản đồ, chỉnh sửa
-In bản đồ ra giấy và lưu trên đĩa CD
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và biên bản xác minh ranh giới thửa đất.
2. Lập hồ sơ địa chính,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Bột Xuyên,
huyện Mỹ Đức và zã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội.
23
- Giấy chứng nhận được cấp cho tất cả các loại đất, trong đó: đối với đất phi
nông nghiệp và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm mỗi thửa đất cấp một giấy chứng
nhận; đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm cấp giấy chứng nhận theo hộ (một
giấy nhiều thửa đất đối với trường hợp đã dồn thửa đổi ruộng).
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những
người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế
nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần tích chênh lệch
nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai
năm 2013.
*Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá
nhân ở xã:
Bước 1. Công việc chuẩn bị.
Chuẩn bị địa điểm, các tài liệu, bản đồ, mẫu đơn đề nghị cấp GCN, danh sách
cấp mới GCN.
Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách về cấp GCN.
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN.
Bước 2. Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN.
Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; hướng dẫn bổ sung hồ sơ và hướng dẫn
lập lại hồ sơ.
Viết giấy biên nhận (hoặc trả lại hồ sơ) vào sổ theo dõi nhận, trả hồ sơ.
Bước 3. UBND cấp xã thẩm tra, xác nhận; chuyển hồ sơ cho cấp huyện; nhận,
gửi thông báo nghĩa vụ tài chính, nhận bản sao HSĐC, bản sao Sổ cấp GCN, GCN;
trả GCN; thu, gửi lệ phí cấp GCN về cấp huyện.
Thẩm tra hiện trạng sử dụng, tình trạng pháp lý (nguồn gốc, thời điểm sử
dụng, tình trạng tranh chấp, điều kiện quy hoạch) của hồ sơ, phân loại hồ sơ.
Thẩm tra tình trạng thửa đất.
Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra.
Nhận các ý kiến góp ý, xem xét các ý kiến góp ý, trả lời ý kiến góp ý.
25