TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
***********
PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên chuyên đề :
KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI NAM HÀ
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Anh Hoa
Lớp : K7KT7 – KT
Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy
Ngành : Kế toán
Khóa học : 2011 - 2014
Thái Nguyên, 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện ở ngôi trường CĐ Kinh Tế_-Kỹ Thuật_ĐH
Thái Nguyên ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ quan tâm của tập
thể lớp K7KT7 – KT cùng với nhiều tập thể trong và ngoài nhà trường.
Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường,
ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế và các thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Anh Hoa- người
đã chỉ bảo nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực tập để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, đặc biệt là các anh chị
phòng kế toán, phòng kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí và thương mại Nam Hà đã tạo
điều kiện giúp tôi tiếp cận tình hình thực tế để nghiên cứu và hoàn thành đề tài của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người đã tạo điều
kiện cho tôi học tập, quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Do khả năng cũng như nhiều điều kiện khách quan nên quá trình làm luận văn không
tránh khỏi thiếu sót. Vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các thầy giáo, cô
phát triển để cạnh tranh trong thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và tăng khả
năng cạnh tranh, thì phải biết nắm bắt cơ hội và tận dụng tốt những nguồn lực đang có.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên
một sản phẩm, trong đó, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm. Mặt khác, thị trường nguyên vật liệu thường xuyên biến động phức tạp, mà chỉ cần
có sự biến động nhỏ về khoản chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể tới giá
thành sản phẩm, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp không chỉ quan tâm
tới kế toán tập hợp các khoản chi phí này mà còn phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu một
cách khoa học và hợp lý.
Kế toán nguyên vật liệu tổ chức khoa học, với trình độ chuyên môn của kế toán viên
tốt sẽ giúp công ty tiết kiệm được khoản chi phí nguyên vật liệu sẽ giảm được giá thành sản
phẩm mà vẫn giữ được chất lượng sản phẩm tốt, từ đó thu hút khách hàng, các nhà đầu tư.
Bên cạnh đó, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động từ đó nâng cao lợi nhuận giúp cải
thiện đời sống cán bộ nhân viên, đầu tư mở rộng sản xuất và dây chuyền công nghệ.
Nhận thấy tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh,
đặc biệt công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên, trong
công ty cổ phần cơ khí và thương mại Nam Hà, kế toán nguyên vật liệu còn bộc lộ những
yếu kém, chưa thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Do đó, em đã lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thương mại
Nam Hà” nhằm tìm hiểu công tác kế toán thực tế tại công ty để đưa ra kiến nghị giúp hoàn
thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và thương mại Nam Hà .
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Lý luận:
Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất.
* Thực tiễn:
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí và
thương mại Nam Hà .
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ
khí và thương mại Nam Hà .
5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: năm 2013
Địa điểm nghiên cứu : công ty cổ phần cơ khí và thương mại Nam Hà.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Khái niệm, ý nghĩa, nội dung, chức năng, nhiệm vụ của kế toán NVL
1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh
doanh nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng
bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của
sản phẩm.
+) Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm các yếu tố được đưa vào phục
vụ quá trình vận hành chung, chịu sự tác động gián tiếp của con người thông qua tư liệu sản
xuất để tạo ra sản phẩm: bột mì, trứng, sữa để sản xuất ra bánh các loại hoặc có thể tham
gia gián tiếp: các loại dầu, mỡ bôi trơn, phụ tùng thay thế… phục vụ cho sự hoạt động liên
tục và bình thường của máy móc, thiết bị, giảm thiệt hại do ngừng sản xuất ra.
+) Trong quá trình tác động của lao động về mặt hiện vật, nguyên vật liệu hoặc bị
hao mòn toàn bộ như: nhiên liệu, chất đốt hoặc chỉ thay đổi hình thái vật chất ban đầu
như: mía để sản xuất đường hoặc vẫn giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu như: vải để
sản xuất quần, áo
Như vậy, nguyên vật liệu được thể hiện dưới hình thái vật hoá có nghĩa là nó tồn tại
ở trạng thái vật chất cụ thể, có thể sờ, cảm nhận bằng trực quan. Nhờ đó có thể cân, đo,
đong, đếm được. Vì vậy nguyên vật liệu và sự biến động của nó được kiểm soát thường
xuyên bằng việc kiểm kê xác định số lượng thông qua các đơn vị đo lường.
1.1.2.Ý nghĩa
Kế toán NVL cần phải thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các yêu cầu đạt ra, có như vậy
mới càng ngày càng hoàn thiện công tác kế toán NVL tạo doanh nghiệp.
1.1.3. Nội dung
1.1.3.1. Kế toán NVL theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam( Chuẩn mực VAS 02-
- Với NVL nhập do biếu tặng
Giá trị NVL = Giá tri hợp lý ban đầu + Chi phí khác liên quan
Nhập kho của NVL tương đương đến việc tiếp nhận
- Với NVL được cấp
Giá trị trên sổ của Chi phí vận
Giá gốc mua = đơn vị cấp hoặc giá + chuyển bốc dỡ, chi
NVL nhập kho được đánh giá lại phí có liên quan
theo giá trị thuần trực tiếp khác
- Đối với phế liệu thu hồi nhập kho: giá thực tế NVL nhập kho là theo đánh giá thực
tế hoặc giá bán trên thị trường.
* Phương pháp xác định giá thực tế NVL nhập kho
Theo đoạn 13 chuẩn số 02 :Việc tính giá trị hàng tồn kho khi được áp dụng theo bốn
phương pháp sau
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị của từng NVL tính theo giá trung bình của từng NVL
tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ, giá thực tế NVL xuất kho trong kỳ được tính theo công
thức sau
Giá trị thực = Số lượng x Đơn giá
NVL xuất kho NVL xuất kho bình quân
Trong đó, giá tri bình quân được tính theo hai công thức sau:
Cách 1: Giá đơn vị bình quân các kỳ dự trữ
Giá trị thực tế + Giá trị NVL nhập
Giá đơn vị tồn đầy kỳ kho trong kỳ
Bình quân cả =
kỳ dự trữ Số lượng tồn kho trong kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ
Cách 2: giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá trị NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
của doanh nghiệp.
1.1.4. Đặc điểm của nguyên vật liệu
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nguyên vật liệu được chuyển hết một
lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất dưới tác động của lao động, vật liệu
bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm (vật liệu
chính) hoặc làm tăng chất lượng, giá trị sử dụng cuả sản phẩm(vật liệu phụ).
* Đặc điểm của công cụ, dụng cụ:
- Thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vẫn giữ hình thái vật chất ban đầu
- Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất giá trị công cụ bị hao mòn dần và
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
(Song do công cụ có giá trị nhỏ nên được xếp vào tài sản lưu động và mua sắm, dự trữ bằng
vốn lưu động như đối với vật liệu.)
Do đó, để tính chính xác phần giá trị công cụ, dụng cụ tham gia vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ, kế toán phải sử dụng các phương pháp phân bổ sau đây:
- Phân bổ một lần: Áp dụng trong trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ có giá trị
nhỏ, doanh nghiệp sẽ tính hết giá trị của công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh
giống như vật liệu.
- Phân bổ hai lần: Áp dụng trong trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ có giá trị
tương đối lớn, không thể tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Theo phương
pháp này thì vào thời điểm xuất dùng, kế toán sẽ phân bổ 50% giá trị của công cụ, dụng cụ
vào chi phí sản xuất kinh doanh. Đến khi công cụ, dụng cụ bị hỏng, bị mất hoặc hết thời hạn
sử dụng theo quy định thì kế toán sẽ phân bổ phần giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào
chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức sau đây:
- Phân bổ nhiều lần: áp dụng trong trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ có giá trị
lớn như trang bị lần đầu hay thay thế hàng loạt công cụ, dụng cụ đang dùng Khi đó, kế
toán phải căn cứ vào giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng với thời gian và mức độ tham gia
của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh để xác định số lần phân bổ và mức phân bổ mỗi
lần
1.1.5. Vị trí của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
kinh doanh.
- Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, dự
toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu
nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp. Vì vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản
ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng
loại nguyên vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường,
không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ
đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại nguyên vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trường nhất thiết phải tổ chức
việc quản lý vật liệu. Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài
sản ở doanh nghiệp.
1.1.7. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Nhận thức được vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác đầy đủ về thông tin, số liệu nguyên vật liệu.
Nhiệm vụ đặt ra với kế toán nguyên vật liệu là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, khối lượng, phẩm chất, quy cách
và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu, vật liệu nhập, xuất và tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá nguyên liệu, vật liệu
nhập, xuất kho. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng, ban chấp hành các nguyên tắc,
thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán.
- Mở các loại Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu theo đúng chế độ,
phương pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu, vật
liệu theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng
hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo chế độ quy định của Nhà nước.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu phục vụ công tác
quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng nguyên liệu,
sản xuất ra vận chuyển bằng đường bộ ra cảng Hải Phòng và ngược lại vận chuyển vật tư về
đơn vị sản xuất; Mặt khác việc sản xuất mặt hàng cơ khí gần khu vực dân cư ảnh hưởng ô
nhiễm môi trường; Xuất phát từ những vấn đề trên đây, chúng tôi đã quyết định thành lập
Doanh Nghiệp và chuyển vào cụm công nghiệp Nghĩa Sơn - Huyện Nghĩa Hưng để sản xuất
kinh doanh. Hiện nay Công ty sản xuất các sản phẩm cơ khí có độ tinh sảo cao. Sản phẩm
do Công ty sản xuất ra chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, sản phẩm có nhiều uy tín với bạn hàng
và được tiêu thụ ở thị trường khó tính như: Hà Lan, Pháp, Thụy Điển, Anh và đặc biệt gần
đây đã được thị trương Mỹ chấp nhận.
Công ty được kế thừa một đội ngũ hơn 200 cán bộ CNV của Xưởng sản xuất các sản phẩm
cơ khí phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa có trình độ và tay nghề cao, bề dày kinh
nghiệm trong việc sản xuất lắp đặt nhà khung thép mái tôn với mọi quy mô, thi công các
công trình dân dụng nhà ở như: Xưởng sản xuất và nhà điều hành Công ty May Vĩnh Phú
tại Cụm CN Nghĩa Sơn - Nghĩa Hưng - Nam Định, Xưởng Sản xuất Công ty TNHH Hồng
Phát, Công ty đã tạo được uy tín với các Chủ Đầu Tư, các đối tác về tiến độ và chất lượng
công trình.
Từ khi thành lập Công ty không ngừng cải tiến hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức nhằm tinh
giảm, gọn nhẹ, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả trong Sản xuất kinh Doanh.
Công ty đã và đang tiếp tục đầu tư một số dây truyền thiết bị, phương tiện vận chuyển,
đào tạo đội ngũ cán bộ CNV có năng lực, đảm bảo quy trình Sản xuất kinh doanh khép kín
và trở thành Nhà thầu có năng lực tốt và nâng cao tính cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản, đảm đương tốt những công trình trọng điểm của Quốc Gia, đáp ứng được yêu cầu
Công việc cũng như tiến độ thi công tất cả các gói thầu xây lắp.
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0703000366 do Sở KH&ĐT Tỉnh Nam Định cấp
ngày 16 tháng 12 năm 2004 với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí, kim khí điện máy;
- Kinh doanh dịch vụ thương mại;
- Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi, dân dụng, hạ tầng kỹ
thuật đô thị, san lấp mặt bằng;
- Mua bán và tái chế các sản phẩm từ nhựa, đồng, chì, nhôm, sắt, gang, thiếc;
3/ Ông : Mai Văn Mạnh -Chuyên viên kỹ thuật - Trưởng phòng KHVT
4/ Bà: Vũ Thị Bút -Cử nhân Kinh tế - Trưởng phòng TH
5/ Ông: Phạm Văn Bảy -Chuyên viên kỹ thuật - Quản Đốc xưởng SX
6/ Ông: Đoàn Văn Toàn - Kỹ sư xây dựng - Chỉ huy trưởng CT
7/ Ông: Nguyễn Anh Hợp - Kỹ sư xây dựng - Giám sát công trình
( Nguồn: Phòng Hành chính- nhân sự )
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty CP Cơ khí & TM Nam Hà
Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Phòng dự
án
Phòng TC
KT
Phòng KH
VT
Phòng tổng
hợp
Xưởng tái
chế tinh
luyện chì
Đội cơ
giới
Đội sản
xuất
Đội Xây
dựng
Xưởng
SX số 2
Xưởng
2.1.3.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
( Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Kế toán trưởng
Kế
toán
TSCĐ
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
thuế
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
thanh
toán
KT
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
giá
thành
KT
gửi tại ngân hàng, số tiền vay, trả lại ngân hàng. Thường xuyên đối chiuế số phát sinh và số
dư cho từng đối tượng. Kiểm tra thủ tục đi vay và cho vay của các cá nhân, đơn vị Công ty
quản lý.
- Kế toán tiền lương: Theo dõi tình hình nộp Bảo hiểm xã hội giữa đơn vị và các cá
nhân trong công ty, tình hình nộp BHXH tại kho bạc, hạch toán vào giá thành sản phẩm.
Thanh toán công ốm đau, thai sản cho cán bộ CNV trong công ty và hạch toán các khoản
thu chi theo dõi tình hình nộp kinh phí công đoàn và hàng quý quyết toán với cơ quan cấp
trên.
- Kế toán giá thành, chi phí sản xuất: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất và hạch
toán cho từng đối tượng theo quy định của chế độ quản lý tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc hạch toán nội bộ, xem xét
chính xác về đúng chế độ. Thực hiện việc kiểm kê tài sản, tiền vốn công nợ, phát hiện các
khoản chênh lệch, thừa, thiếu có kiến nghị với HĐQT về tìm biện pháp xử lý. Thu thập các
báo cáo quyết toán của đơn vị đúng kỳ hạn, phân tích đánh giá được kết quả nguyên nhân
lỗ, lãi của từng đối tượng. Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát về mặt tài chính theo chế độ
quy định
2.1.4. Tính chất sản xuất kinh doanh của Đơn vị
2.1.4.1. Các sản phẩm, ngành nghề Kinh doanh chủ yếu của Công ty:
Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm tôn mỹ nghệ xuất khẩu, các sản phẩm cơ
khí có độ tinh sảo cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, sản xuất lắp đặt nhà khung
thép mái tôn với mọi quy mô, thi công các công trình Nhà ở, dân dụng, Bên cạnh đó Công
ty còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh thương mại, làm đại lý cho Công ty CP Quốc tế
Sơn Hà và kinh doanh vật liệu xây dựng.
2.1.4.2. Tình hình thị trường, khách hàng của Công ty
Sản phẩm do Công ty sản xuất ra chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, sản phẩm có nhiều
uy tín với bạn hàng và được tiêu thụ ở thị trường khó tính như: Hà Lan, Pháp, Thụy Điển,
Anh và đặc biệt gần đây đã được thị trường Mỹ chấp nhận.
Về lĩnh vực xây dựng, Công ty đã tạo được uy tín đối với các chủ đầu tư, các đối tác
về tiến độ và chất lượng công trình. Do đó thị trường, khách hàng của Công ty ở khắp
mọi miền đất nước như Công ty Sông Đà 505 - Ninh Thuận, Công ty Sông Đà 5 - Sơn La,
* Sổ sách kế toán Công ty áp dụng:
Sổ cái: Là sổ phân loại ( ghi theo hệ thống) dùng hạch toán tổng hợp.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ
ghi sổ đã lập trong tháng. Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký
vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng, số hiệu của chứng từ ghi sổ tính theo ngày
ghi vào sổ chứng từ ghi sổ.
Bảng cân đối tài khoản: Phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình
hình cuối kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn.
Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết: Phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết
( vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất)
Chứng từ ghi sổ: Thực chất là sổ định khoản theo kiểu tờ rời để tập hợp các
chứng từ gốc cùng loại sau khi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới được dùng làm
căn cứ ghi sổ cái.
Trình tự ghi sổ kế toán ở hình thức chứng từ ghi sổ:
- Hàng tháng hay định kỳ căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi lập
chứng từ ghi sổ. Các chứng từ gốc cần ghi sổ chi tiết đồng thời ghi vào sổ kế toán chi tiết.
- Các chứng từ thu chi bằng tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày
ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Cuối tháng căn cứ vào các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi
tiết, căn cứ vào sổ cái các tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập
báo cáo tài chính.
Quan hệ cân đối của phương pháp này là:
Tổng số tiền trên sổ đăng
ký chứng từ =
Tổng số phát sinh bên Nợ ( có) của tất cả các tài
khoản trong sổ cái ( Hay bảng cân đối tài
khoản)
Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức này ở sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ