BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU Z189
1
LỜI NÓI ĐẦU
Đóng tàu là một trong những ngành công nghiệp quan trọng không chỉ đối
với Hải Phòng mà còn đối với nước ta.Ngành CNTT của nước ta, sau những nốt
trầm trong thời gian gần đây đang dần hồi phục, phát triển và hòa nhập với
ngành CNTT của thế giới.
Đối với sinh viên ngành hàng hải đặc biệt là sinh viên ngành đóng tàu,
thực tập tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong toàn bộ quá
trình học tập. Thời gian thực tập đó đã giúp cho em có thêm kiến thức thực tế về
ngành học mà mình đang theo đuổi, những kiến thức thu được từ thực tế sẽ giúp
ích rất nhiều cho bản thân em trong quá trình học lý thuyết trên lớp.
Trong khoảng thời gian 8 tuần thực tập tại nhà máy Đóng tàu Z189, cùng
với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, cán bộ kỹ sư, công nhân nhà máy, em
đã hoàn thành khóa thực tập của mình. Dưới đây là bản báo cáo thực tập của em,
tổng hợp những gì đã tìm hiểu được ở nhà máy trong thời gian qua. Do thời gian
và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản báo cáo còn nhiều sai sót và hạn chế, em
rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn !
2
MỤC LỤC
Phần I - MẶT BẰNG, SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC PHÂN XƯỞNG,
tiếp vật tư trang thiết bị phụ vụ ngành đóng tàu.
Năm 2004, do đòi hỏi của ngành đóng tàu quân sự, Công ty được Bộ trưởng
Bộ Quốc Phòng phê duyệt cấp đất xây dựng trung tâm đóng mới và sửa chữa tàu
thuỷ quân sự phía Bắc với qui mô lớn, hiện đại tại Đảo Đình Vũ như hiện nay.
1.2.
Giới thiệu về công ty.
* Địa chỉ :
+ Cơ sở 1: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành
phố Hải Phòng. Diện tích 31,6 ha.
+ Cơ sở 2 : Số 27 đường Trường Chinh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
Diện tích 2,6 ha.
* Năm thành lập : tháng 1 năm 1989.
* Nhân lực :
Tổng số: 731 đồng chí (trong đó: gồm 30 sỹ quan, 95 QNCN, 66 CNVQP,
còn lại là lao động hợp đồng). Đội ngũ công nhân lành nghề và có trình độ
trung cấp chuyên nghiệp đóng tàu. 100% công nhân đã qua đào tạo và
được đăng kiểm BV; đăng kiểm Việt Nam cấp chứng chỉ.
4
Lực lượng cán bộ kỹ thuật gồm 60 kỹ sư điều hành, được đào tạo trong và
ngoài nước. Ngoài ra Công ty còn có đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, sáng tạo
có trình độ đại học và sau đại học.
* Chức năng nhiệm vụ chính :
Công ty 189 trực thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Đóng mới tàu, xuồng vỏ thép và vỏ hợp kim nhôm:
+ Tàu tuần tra cho Quân chủng Hải quân, Cục Cảnh sát biển.
+ Tàu khách, tàu du lịch.
môi trường làm việc cho công nhân, tăng năng suất lao động và tăng chất lượng
sản phẩm.
Sản phẩm được thi công theo đúng qui trình công nghệ; phiếu công nghệ thỏa
mãn yêu cầu của khách hàng và cơ quan đăng kiểm (Việt Nam; Lloyd’s; BV …)
5
* Năng lực trang thiết bị:
Toàn bộ trang thiết bị nhà xưởng hiện đại; đầy đủ đáp ứng mục tiêu đóng mới;
sửa chữa các loại tàu quân sự có tải trọng tới 5.000 tấn phục vụ cho quân đội và
dân sự.
* An toàn trong sản xuất:
Các yêu cầu về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ được quán triệu đến
từng người lao động.
Các trang thiết bị nhà xưởng được kiểm định theo đúng định kỳ và qui định.
Người lao động được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ.
Các trang thiết bị phòng chống cháy nổ được trang bị đầy đủ, đúng qui định và
luôn sẵn sàng hoạt động.
2. Sơ đồ mặt bằng nhà máy.
6
Hình 1.1 : Mặt bằng nhà máy.
7
Chú thích:
STT
4
Khu nhà 3 tầng cho Damen
17
Phân xưởng ống
5
Nhà khách
18
Nhà phun bi, phun sơn tổng đoạn
6
Nhà ăn
19
Nhà phun cát
7
Kho bãi
20
24
Cầu tàu
12
Phân xưởng vỏ 1
25
Sàn nâng hạ thủy
13
Phân xưởng vỏ 2
26
Khu dịch vụ cầu cảng 189
* Một số hình ảnh kho bãi, nhà xưởng.
8
Bãi tập kết vật tư
Xưởng đóng tàu nhôm
3. Sơ đồ tổ chức quản lí của công ty.
Phòng kinh doanh - Vận tải và xuất nhập khẩu.
Thực hiện nhập khẩu vật tư, trang thiết bị đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời xuất khẩu tàu, xuồng cao tốc vỏ hợp
kim nhôm theo đơn đặt hàng của khách hàng nước ngoài. Thực hiện dịch vụ vận
tải hàng hoá, mua bán vật tư kim khí phục vụ đóng tàu.
4.2.3.
Phòng vật tư.
Tổ chức thu mua nguyên vật liệu, trang thiết bị trong nước phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh, bảo quản vật tư hàng hoá, trang thiết bị trong kho.
Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với Giám đốc về nguồn cung cấp vật tư và
những giải pháp về vấn đề vật tư. Thường xuyên phản ánh cho Giám đốc tình
hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp xử lý kịp thời.
Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch.
Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp tải
vật tư về kho của Công ty và tiến hành nghiệm thu.
10
Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội
quy kho bãi, hướng dẫn ngiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hóa trong kho
đạt chất lượng.
4.2.4.
Phòng kế hoạch kỹ thuật.
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáo tình hình thực hiện kế
chữa tại phân xưởng .
- Liên kết chặt chẽ với các kỹ sư phòng ban khác để cùng giải quết các công
việc sửa chữa cũng như đóng mới và những sự cố phát sinh trong cụng việc.
- Đọc và hiểu thành thạo các bản vẽ kỹ thuật.
- Sử dụng thành thạo máy tính về tin học văn phòng, Autocad và các dụng cụ
khác như : thước panme, thước cặp, đồng hồ so, áp kế, máy đo nhiệt độ ...
- Giao tiếp thành thạo những giao tiếp cơ bản về lĩnh vực chuyên nghành
bằng tiếng Anh .
4.2.7.
11
- Tiếp thu công nghệ mới trong lĩnh vực đóng tàu trên Thế giới.
- Có khả năng nghiên cứu, tìm hiểu để làm những chuyên đề đem lại lợi ích
cho nhà máy, sức khoẻ của công nhân lao động.
4.2.8.
Phòng sản xuất.
- Tiếp nhận và sử lý trước những công việc được cán bộ cấp trên giao phó
một cách thành thạo.
- Sử dụng tốt tin học văn phũng và vẽ cơ bản (Autocad,Office..)
- Thành thạo ngoại ngữ giao tiếp cơ bản để phục vụ cho công việc khi giao
tiếp với đối tác là người nước ngoài (Anh, Trung,Nhật,Nga….)
- Linh hoạt nắm bắt công nghệ mới trong lĩnh vực đóng tàu của các nước
phát triển trên Thế giới.
- Có khả năng tìm hiểu và nghiên cứu các chuyên đề mang lại lợi ích cho nhà
máy trong lĩnh vực sản xuất cũng như thiết kế.
- Liên kết tốt với các phòng ban khác nhăm tạo ra sản phẩm được tốt nhất .
4.3.
Các thiết bị chính sử dụng trong đóng tàu tại nhà máy.
Sức nâng 30 tấn
•
Tốc độ nâng: 5.65 mét/phút
•
Tốc độ di chuyển ngang: 12mét/phút
b) Cẩu trong nhà xưởng.
Hình 1.4: Cẩu 30T, 5T
13
Hình 1.5: Cẩu 3T
c) Xe nâng chuyên dụng.
Hình 1.6: Cẩu bánh lốp
14
Hình 1.7: Xe nâng
4.4. Các phân xưởng và tổ đội sản xuất.
4.4.1. Nhóm trực tiếp sản xuất.
- Căn cứ vào kế hoạch năm, quý, tháng để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất
ở các phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục nhịp nhàng.
- Ngày sản xuất : 12/04/2007
- Điện áp : 380V
- Tần số : 50 Hz
- Công suất : 45 KVA
- Trọng lượng : 23900 Kg
- Áp suất dầu thủy lực : 60 Kg/cm2
- Tốc độ trục dao :4000 rpm
- Công dụng : phay các bề mặt chi tiết phức tạp, độ chính xác cao…
b) Máy mài phẳng CC51.
17
Hình 1.10: Máy mài phẳng CC51.
- Kiểu : SGS-N1224AH
- Sản xuất : Đài Loan
- Năm sản xuất : 2002
- Điện áp : 380V
- Tần số : 50-60 Hz
- Động cơ chính : 2 HP
- Tốc độ tối đa : 2900 rpm
- Động cơ bơm thủy lực : 1 HP
- Đá mài : 205x31,75x13 mm
- Công dụng : mài vật liệu kim loại, gia công
chi tiết.
c) Máy cưa thép tròn-hình CC50.
18
- Công dụng : uốn ống kim loại…
- Áp lực dầu : 12 Mpa
20
e) Máy tiện CC42.
Hình 1.13: Máy tiện CC42.
- Kí hiệu : 1K62
- Nơi sản xuất : Liên Xô cũ
- Ngày sản xuất : 1988
- Điện áp sử dụng: 380V/50Hz
- Động cơ chính: 11Kw
- Tốc độ tối đa : 2000 rpm
- Tốc độ tối thiểu : 40 rpm
- Công dụng : gia công cắt, gọt, khoan các vật liệu kim loại, gỗ.
f) Máy cắt dây CNC CC45.
Hình 1.14: Máy cắt dây CNC CC45.
- Kí hiệu : DK7725
- Nơi sản xuất : Trung Quốc
- Ngày sản xuất : 2007
- Điện áp sử dụng: 380V/220
- Tần số : 50-60 Hz Điều khiển tự động
- Kích thước toàn bộ máy : 1540x1190x1640mm
- Công suất máy : 2 Kw
- Độ dầy gia công lớn nhất : 400mm
- Độ bóng bề mặt : cấp 5
- Điện áp : 380V
- Tần số : 50-60 Hz
- Động cơ chính : 4,5 Kw
- Tốc độ tối đa : 2100 rpm
- Hành trình ngang bàn phay : 800 mm
- Hành trình ra vào : 500 mm
- Hành trình lên xuống : 400 mm
- Công dụng : dùng để cắt gọt các vật liệu kim loại, gỗ.
PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG LÀM MÁT TÀU HÀNG 1800 TẤN
Chương 1 : Phân Tích Chức Năng , Nhiệm Vụ Của Hệ Thống Làm Mát
1.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
1.1.1. Tính cần thiết và nhiệm vụ của hệ thống làm mát
Trong quá trình làm việc của động cơ do nhiệt độ của khí cháy rất cao, các chi tiết của
động cơ tiếp xúc với khí cháy đồng thời do ma sát với nhau nên nhiệt độ của chúng rất
cao.
Nhiệt độ các chi tiết máy cao sẽ gây ra các hậu quả xấu sau đây:
- Phụ tải nhiệt của các chi tiết máy lớn, làm giảm sức bền, độ cứng vững
và tuổi thọ của chúng.
- Do nhiệt cao, độ nhớt của dầu nhờn bôi trơn giảm nên tổn thất ma sát
tăng.
- Có thể gây bó kẹt pittông trong xilanh do hiện tượng giãn nở nhiệt.
- Giảm hệ số nạp.
- Đối với động cơ xăng, dễ phát sinh hiện tượng cháy kích nổ.
Để khắc phục các hậu quả xấu trên, cần thiết phải làm mát động cơ. Hệ
thống làm mát động cơ có nhiệm vụ thực hiện quá trình truyền nhiệt từ khí cháy