Nghiên cứu vai trò của người phụ nữ dân tộc H’Mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình tai xã Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN DÍA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NGƢỜI PHỤ NỮ DÂN TỘC H’MÔNG
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ XUÂN LẠC, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN DÍA

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tiễn” của các trường chuyên nghiệp nói chung và trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là bước quan trọng của sinh viên
cuối khóa. Đây là giai đoạn rất quan trọng nhằm củng cố kiến thức đã học
trên ghế nhà trường, đồng thời nâng cao kỹ năng thực hành.
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm khoa Kinh tế &PTNT, tôi đã tiến hành thực tập khóa luận:
“Nghiên cứu vai trò của người phụ nữ dân tộc H’Mông trong phát triển
kinh tế hộ gia đình tai xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình
của giảng viên Th.S Lành Ngọc Tú, cùng sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ
UBND xã Xuân Lạc.Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các
thầy cô giáo cùng toàn thể các cán bộ UBND xã Xuân Lạc.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên , tháng năm 2016
Sinh viên

Hoàng Văn Día


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả chọn mẫu nhóm hộ điều tra tại xã Xuân Lạc .................... 26
Bảng 3.2: Tiêu chí phân loại hộ điều tra ......................................................... 26



iv

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ĐVT

: Đơn vị tính

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

TC – CĐ - ĐH

: Trung cấp – Cao Đẳng – Đại học

THCS

: Trung học cơ sở

UBND

: Uỷ ban nhân dân


2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá vai trò của người phụ nữ H’Mông trong phát triển
kinh tế hộ gia đình ........................................................................................... 12
2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người phụ nữ trong phát triển
kinh tế hộ gia đình ........................................................................................... 13
2.1.7. Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển
của phụ nữ ....................................................................................................... 16
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài .......................................................................... 19
2.2.1. Tình hình thay đổi của phụ nữ trên thế giới .......................................... 19
2.2.2.Phụ nữ Việt Nam và vai trò của họ trong phát triển kinh tế gia đình và
trong hoạt động xã hội..................................................................................... 20
2.2.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................. 22


vi

Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 24
3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ...................................................... 25
3.3.3.Phương pháp xử lý và phân tính số liệu ................................................. 27
3.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 27
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 29
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 29
4.1.1.Điều kiên tự nhiên .................................................................................. 29
4.1.2. Một số đặc điểm chung về kinh tế xã hội và nhân văn của xã Xuân

5.2.2. Đối với chính quyền, đoàn thể địa phương ........................................... 78
5.2.3. Đối với người nông dân ........................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, phụ nữ nông thôn đã nhận thức và phát huy vai trò của mình
trong sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế phi nông nghiệp, các hoạt động
xã hội và cộng đồng nông thôn. Phát triển kinh tế thị trường đã đem lại nhiều
cơ hội hơn cho phụ nữ, đồng thời cũng nảy sinh những tác động tiêu cực cho
phụ nữ, họ phải lo toan nhiều hơn cho cuộc sống gia đình, ít quan hệ xã hội.
Một số phụ nữ chưa hiểu rõ các quyền về mặt pháp lý của mình do học vấn
thấp, thời gian làm việc đồng áng và nội trợ cao, ít thời gian để tham gia hội
họp cộng đồng, ít tiếp cận thông tin để nâng cao kiến thức và hiểu biết. Đảng
và Nhà nước ta ngày càng quan tâm phát huy vai trò của phụ nữ trong xã hội
đặc biệt là ở những vùng nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa, những nơi
có nhiều đồng bào dân tộc thiếu số sinh sống. Tạo mọi điều kiện cho phụ nữ
tham gia và phát huy vai trò của mình trên các lĩnh vực nhất là ở khu vực
nông thôn.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ngày 8/3/1965, đánh giá
cao cống hiến của phụ nữ miền Nam, Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã tặng
bức trướng thêu tám chữ vàng “Anh hùng - Bất khuất - Trung hậu - Đảm
đang”. Từ đó danh hiệu này cũng dành cho phụ nữ cả nước. Đây là những
phẩm chất cốt lỗi của phụ nữ Việt Nam, luôn khắc sâu vào lòng tự hào dân
tộc, đã trở thành tượng đài về phẩm chất và đạo đức của phụ nữ Việt Nam.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước có nhiều tác

thực hiện Khóa luận: “Nghiên cứu vai trò của người phụ nữ dân tộc
H’Mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Xuân Lạc, huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn”.


3

Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về tầm quan trọng của phụ nữ
H’Mông trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình, từ đó có các giải pháp để
phụ nữ ngày càng có cơ hội hội nhập vào cộng đồng và có tiếng nói trong gia
đình cũng như ngoài xã hội, nâng cao trình độ hiểu biết và khả năng tiếp cận
của phụ nữ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về vai trò của phụ nữ dân tộc H’Mông trong
phát triển kinh tế hộ gia đình ở địa phương trong thời gian qua. Từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm thúc đẩy vai trò của người phụ nữ dân tộc H’Mông
trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở xã trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được các nguồn lực phục vụ và phát triển kinh tế gia đình có
ảnh hướng đến vai trò của người phụ nữ tại địa bàn xã.
- Nghiên cứu được thực trạng và vai trò của phụ nữ H’Mông trong phát
triển kinh tế hộ gia đình ở địa phương.
- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ và khả năng
đóng góp của phụ nữ H’Mông tại xã trong phát triển kinh tế hộ gia đình thời
gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ
H’Mông trong phát triển kinh tế hộ gia đình trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

chính bản thân mình và cộng đồng”
“Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc, họ
cùng sống chung hay không cùng sống chung dưới một mái nhà, có chung
một nguồn thu nhập và ăn chung, cùng tiến hành sản xuất chung” [2].
* Hộ nông dân: “Là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp, theo
nghĩa rộng hơn bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp
ở nông thôn” [5].
* Kinh tế hộ nông dân: “Là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản
xuất xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất
được coi là của chung để tiến hành sản xuất. Mọi quyết định trong sản xuất
kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ
trợ và tạo điều kiện phát triển” [4].
2.1.2. Quan điểm về tăng trưởng và phát triên kinh tế
Tăng trưởng và phát triển kinh tế đôi khi được coi như nhau, nhưng
thực chất chúng có những nét khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau.


6

Muốn phát triển kinh tế phải có sự tăng trưởng kinh tế, nhưng không phải
tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới sự phát triên kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là một là một trong những vấn đề cốt lõi nhất của
vấn đề lý luận kinh tế. Các nhà khoa học đều thống nhất cho rằng: “Tăng
trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô, sản lượng của nền
kinh tế trong một thời kì nhất định”.
Trong khi đó phát triển kinh tế được hiểu là: “Một quá trình lớn lên
hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định trong đó
bao gồm cả tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế’’.
Phát triển kinh tế xã hội là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
người dân bằng việc phát triển lực lượng sản xuất, thay đổi quan hệ sản

về giới và nâng cao địa vị của người phụ nữ trong xã hội.
Nam giới được coi là phái mạnh, được coi là chủ cột của sức lực khả
năng bảo vệ và che chở. Họ có cuộc sống tình cảm và cứng rắn hơn, mạnh mẽ
hơn và năng động hơn trong công việc. Chức năng của họ là người sản xuất
đồng thời là người quản lí, ít nhất là người quản lí gia đình, đặc trưng về giới
cho phép họ có khả năng dồn tâm lực, trí lực cho mọi công việc và mọi thời
gian khác nhau.
Nữ giới được coi là phái yếu, phái đẹp. Họ không mạnh mẽ bằng nam
giới cả về tình cảm và sức khỏe cũng như sự mạnh bạo trong công việc nhưng
họ lại là thành viên quan trọng nhất tạo nên sự êm ấm hòa thuận trong gia
đình. Họ là người thiên sống về tình cảm, ủy mị, sống sâu sắc, nhạy cảm và
nhẹ dạ cả tin. Do vậy phụ nữ ciến tỉ lệ cao trong số người ra khỏi biên chế vì
sức khỏe, thiếu năng lực. Tất cả gánh nặng nuôi con, sinh con , công việc gia
đình thường không được coi là hoạt động mang thu nhập và không được trả


8

công nhưng trên thực tế chúng ta lại chiêm nhiều thời gian và lặp đi lặp lại, là
nguyên nhân cơ bản loại trừ người phụ nữ ra khỏi nền sản xuất hiện đại [4].
Để thay đổi đặc trưng về giới và quan niệm cũ tức là cần phải thay đổi
nhận thức, hành vi của mọi người trong xã hội về giới và quan niệm giới tạo
điều kiện cần thiết để thực hiện hành động vì sự bình đẳng và tiến bộ của phụ
nữ trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống xã hội. Cả nam và nữ đều đóng vai
trò trong xã hội và nó cũng được thể hiện trong cuộc sống thường nhật đó là:
- Vai trò tái sinh sản: Thể hiện vai trò của nam và nữ trong việc tái
sinh, duy trì nòi giống, tái tạo sức lao động và sức sản xuất xã hội bao
gồm : Mang thai, sinh con, chăm sóc con cái, chăm sóc các thành viên
khác trong gia đình, các công việc nội trợ, phần lớn các công việc nay do
phụ nữ đảm nhận.

đi làm thuê xa kiếm tiền cho gia đình thì người vợ trở thành người lao động
chính, họ là chủ thể chính phát triển kinh tế hộ nông dân ở nông thôn. Ở thành
phố, phụ nữ là lực lượng chính phát triển buôn bán - dịch vụ. Và khi là người
làm trong các cơ sở thì lương tháng của họ cũng như lương của đồng nghiệp
nam. Hiện nay thật khó để khẳng định một cách chung chung rằng người đóng vai
trò quan trọng nhất trong gia đình là người chồng hay người vợ.
2.1.4.2.Vai trò của người phụ nữ trong công việc gia đình
Công việc ở đây là công viêc nội trợ nuôi dưỡng và chăm sóc các thành
viên trong gia đình. Nhiều quan niệm cho rằng đây là những việc vặt và
không quan trọng. Đây cũng chính là vai trò và địa vị của người phụ nữ bị hạ
thấp, là cơ sở căn bản tạo nên sự bất bình đẳng nam nữ. Trong nền văn minh
nông nghiệp, với sự phát triển của đại gia đình, tính gia trưởng của đàn ông
được đề cao. Người phụ nữ trong các đại gia đình chỉ là những nhân vật phụ
thuộc và vai trò của họ hết sức mờ nhạt. Gánh nặng công việc nội trợ vẫn đè
lên vai người phụ nữ, hầu như chưa có sự chia sẻ của người chồng, người
nam giới. Theo kết quả nghiên cứu của. Phụ nữ nông thôn phải làm việc 8 –


10

16h/ngày gồm cả công việc nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, họ không có
thời gian đọc báo, nghe đài, xem văn nghệ trong khi nam giới chỉ làm
7h/ngày. Phụ nữ thành thị có điều kiện hơn do có những dịch vụ và trang thiết
bị gia đình tốt hơn nhưng thời gia giành cho công việc gia đình vấn gấp 1,5
lần so với nam giới [7].
Trong việc nuôi dạy con cái, phụ nữ có ảnh hưởng rất lớn. Phần lớn các
công việc cho ăn, chăm sóc, dạy học thường do người mẹ đảm nhiệm, nhất là
thời kỳ em bé còn nhỏ. Sức khỏe và trình độ cũng như kiến thức của người
mẹ giúp cho việc nuôi dạy con cái tốt hơn. Phụ nữ cũng được giao trách
nhiệm chăm sóc người già, người bệnh, người tàn tật. Họ phải lam việc vất

chính sách xã hội, phụ nữ các địa phương đã thực hiện việc cho vay vốn tới
các hội viên kết hợp với việc kiểm soát sử dụng vốn và trả lãi.
* Tiếp cận KHKT
Sự tiếp cận KHKT thông qua hệ thống khuyến nông nhà nước và
khuyến nông tự nguyện hoặc các chương trình, dự án đối với phụ nữ nông
thôn là rất cần thiết nhưng gặp một số khó khăn. Ngoài công việc sản xuất
kinh doanh, phụ nữ còn phải làm công việc gia đình và tham gia các hoạt
động khác. Qũy thời gian không cho phép họ tham gia các khóa tập huấn dài
ngày hoặc ở xa vì thiếu phương tiện đi lại.
Thường thì những kiến thức họ nhận được từ các khóa tập huấn có thể
áp dụng ngay vì họ trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh
hay nay nuôi dạy con cái trong khi nam giới đến các khoa tập huấn thường
không chú ý nghe hay tham gia bởi họ nghĩ là họ biết hết. sau đò họ lại không
truyền đặt những gì họ học được cho vợ con. Những người phụ nữ có trình độ
học vấn cao, có khả năng tiếp thu và áp dụng khoa học kỹ thuật tốt hơn. Tuy
nhiên trình độ của phụ nữ nông thôn thấp khiến việc tiếp cận khoa học kỹ
thuật của họ bị hạn chế.
* Tiếp cận thông tin


12

Vì quá bận bịu với công việc nên việc tiếp cận các nguồn thông tin của
phụ nữ nông thôn còn khó khăn, chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin
đại chúng, hội học, ở chợ, những dịp gặp nhau hoặc vào thời gian cùng làm
chung. Điều kiện kinh tế gia đình và trình độ học vấn của phụ nữ quyết định
đến cơ hội tiếp cận thông tin, xử lý, chọn lọc thông tin của họ.
2.1.4.4. Vai trò của phụ nữ trong các hoạt động xã hội, cộng đồng
Gia đình với tư cách là một chủ thể xã hội, khi tham gia sinh hoạt cộng
đồng bao giờ cũng hiện diện với tư cách một chủ thể hoàn thiện. Người phụ

lớn thì vai trò của họ càng được khẳng định trong gia đình của họ. Họ không
chỉ chăm sóc con cái, chăm lo nhà cửa mà còn mang lại thu nhập cho gia
đình. Ngày nay người phụ nữ có quyền tham gia vào các quyết định của gia
đình, các công việc kinh doanh buôn bán. Mặt khác phần trăm phụ nữ tham
gia các hoạt động sản xuất và gia đình thể hiện vai trò của họ trong việc nâng
cao mức sống gia đình và của toàn xã hội.
2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người phụ nữ trong phát
triển kinh tế hộ gia đình
2.1.6.1. Quan niệm về giới, những phong tục tập quán ở nông thôn
Việt Nam là một nước thuộc khu vực Đông Nam á nên còn lưu giữ rất
nhiều những phong tục tập quán kể cả những phong tục cổ hủ lạc hậu. Ở nông
thôn, nơi mà sự tiếp cận của cơ chế thị trường rất chậm, văn minh thường đến
sau cùng, nên những tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” có cơ hội cản trở phụ nữ
nông thôn tham gia vào các hoạt đông xã hội, người dân không dám mạnh
bạo làm ăn, hạn chế tính năng động sáng tạo và đương nhiên cản trở của
người phụ nữ. Đặc biệt đối với các dân tộc thiểu số, nơi mà quan niệm về giới
và vai trò của giới vẫn có xu hướng đề cao vai trò của nam giới hơn. Họ cho
rằng chỉ nam giới mới có khả năng đam đương được các công việc được xem
là quan trọng của gia đình, cộng đồng và xã hội [9].


14

Ngoài công việc gia đình người phụ nữ còn bị cộng đồng đối xử bất
bình đẳng, họ rất ít có cơ hội tham gia các hoạt động, hưởng thụ văn hóa tinh
thần và tiếp cận các dịch vụ thông tin. Công việc chính của người phụ nữ là
chăm sóc con cái, nội trợ, luôn lệ thuộc vào chồng và con trai. Còn các hoạt
động học tập, thi cử và quản lý đất nước là do nam giới chi phối. kết quả là
người phụ nữ không biết đến hoặc không thể thực hiện quyền của họ đã được
pháp luật công nhận.

2.1.6.4. Khả năng tiếp cận thông tin của phụ nữ H’Mông
Phụ nữ nói chung và phụ nữ H’Mông nói riêng luôn phải đối mặt với
nhiều ràng buộc về thời gian lớn hơn là nam giới. Họ có thể dành ít thời gian
hơn cho công việc đồng ruộng nhưng lại phải làm việc nhà nhiều hơn do sự
phân công lao động mang tính chất giới về việc chăm sóc con cái và trách
nhiệm chăm lo việc nhà. Do vậy mà phụ nữ ít có điều kiện tiếp xúc với các
nguồn sách báo, thông tin. Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng
nhận thức và hiểu biết xã hội. Ở nhiều vùng xa sôi hẻo lánh người dân ít có cơ
hội tiếp xúc báo chí và các hình thức truyền tải thông tin khác. Do vậy mà cơ
hội để phụ nữ H’Mông giao tiếp rộng, tham gia hội họp để nắm bắt thông tin
cũng rất hiếm.
2.1.6.5. Yếu tố chủ quan
Một yếu tố không thể không nhắc đến ảnh hưởng đến vai trò của phụ
nữ H’Mông đó là nguyên nhân chủ quan do chính họ gây ra. Chính họ cũng
cho rằng công việc nội trợ, chăm sóc gia đình, con cái,… là công việc của
người phụ nữ, như vậy vô hình chung họ cũng nhận cái định kiến của xã hội,
tự trói buộc mình để rồi công việc gia đình đè lên chính đôi vai của họ, họ
không còn thời gian cho việc tham gia các hoạt động xã hội. Họ tự đánh mất
vai trò và vị trí của mình trong gia đình và xã hội.


16

2.1.7. Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát
triển của phụ nữ
Chăm lo quyền lợi của phụ nữ và đẩy mạnh sự nghiệp giải phóng phụ
nữ là quan điểm xuyên suốt lịch sử 80 năm hoạt động của đảng và 65 năm
hoạt động của nhà nước và suốt cả cuộc đời của Bác Hồ. Luận cương chính trị
năm 1930 của đảng đã khẳng định: “Vấn đề giải phóng phụ nữ và sự nghiệp
giải phóng phụ nữ là một trong 10 nhiệm vụ quan trọng của đảng”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status