ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI THỊ THANH THÚY
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY MÍA TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ CAO KỲ, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu các giải pháp phát
triển cây mía trên địa bàn xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn” là
công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình
thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn khóa học của thầy giáo Th.S Lành Ngọc Tú.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này hoàn toàn trung thực,
chƣa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, các thông tin tài liệu
trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, ngày…. tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vi Thị Thanh Thúy
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp tôi
đã đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây
tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lành Ngọc Tú đã tận tình hƣớng
dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành đề tài tốt nghiệp.
UBND xã Cao Kỳ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá tình thực
2
FAO
Tổ chức nông nghiệp và lƣơng thực Liên
Hợp Quốc
3
ĐVT
Đơn vị tính
4
NXB
Nhà xuất bản
5
TC, CĐ, ĐH
Trung cấp, cao đẳng, đại học
6
CC
Bảng 2.2: Năng suất mía trung bình mía ở một số nƣớc vụ 2012/2013............................... 15
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lƣợng mía ở Việt Nam (2012 - 2014).......................... 19
Bảng 4.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của Xã qua 3 năm .................................... 28
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất mía của xã trong 3 năm 2013- 2015 ...................................... 36
Bảng 4.3: Diện tích trồng mía của một số thôn tại xã Cao Kỳ ............................................. 37
Bảng 4.4: So sánh giữa đặc điểm mía đƣờng trồng tại xã và một số loại giống mía lai tạo
khác. .......................................................................................................................................... 38
Bảng 4.5: So sánh kỹ thuật trồng mía giữa thực tế và lý thuyết ........................................... 40
tại các hộ sản xuất mía. ............................................................................................................ 40
Bảng 4.7: Tình hình nhân lực sản xuất mía tại các hộ điều tra ............................................. 44
Bảng 4.8: Trình độ học vấn của các hộ điều tra ..................................................................... 45
Bảng 4.9: Diện tích đất trồng mía bán và mía nguyên liệu (mật mía) của các hộ điều tra . 46
Bảng 4.10: Chuỗi giá trị cho một tấn mía bán tại các hộ điều tra ......................................... 48
Bảng 4.11: Chi phí cho sản xuất của 1ha diện tích trồng mía ............................................... 50
Bảng 4.12: Chi phí cho sản xuất mật mía của 1 ha diện tích trồng mía ............................... 52
Bảng 4.13: Hình thức tiêu thụ mía của các hộ điều tra.......................................................... 53
Bảng 4.14: Hiệu quả sản xuất mía của 1ha diện tích trồng mía............................................ 53
Bảng 4.15: Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của mía bán và mía nguyên liệu (mật mía) .......... 54
Bảng 4.16: Chỉ tiêu đánh giá khó khăn trong sản xuất mía tại các hộ điều tra .................... 57
Bảng 4.17: Một số đề suất trong sản xuất phát triển cây mía tại các hộ điều tra ................. 58
Bảng 4.18: Một số đề suất cho vay vốn tại các hộ điều tra ................................................... 59
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất mật mía .............................................................42
Hình 4.2: Sơ đồ tiêu thụ mía bán tại các hộ điều tra .................................................47
Hình 4.3: Sơ đồ tiêu thụ mật mía tại các hộ điều tra .................................................49
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội .................................................................................30
4.1.3 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong phát triển sản xuất .........................34
4.2 Thực trạng phát triển cây mía của xã Cao Kỳ.....................................................35
4.2.1 Thực trạng về năng suất, diện tích và sản lƣợng mía của xã ...........................35
4.2.2 Cơ cấu về giống mía trên địa bàn xã ................................................................37
4.2.3 Quy trình sản xuất mía trên địa bàn xã. ...........................................................39
4.2.3.1 Quy trình sản xuất mía bán ...........................................................................39
4.2.4 Tác động của sản xuất mía đến môi trƣờng trên địa bàn xã. ...........................43
4.3 Thực trạng phát triển cây mía tại các hộ điều tra ................................................43
4.3.1 Đặc điểm của các hộ trồng mía ........................................................................44
4.3.2 Thực trạng tiêu thụ mía các hộ điều tra............................................................47
4.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ trồng mía .............................................50
4.3.4 Những khó khăn gặp phải và đề xuất của các hộ điều tra trong sản xuất mía. 55
4.3.4.1 Tình trạng sâu bệnh hại tại các hộ sản xuất mía ...........................................55
4.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển cây mía tại xã Cao Kỳ .60
4.4.1 Thuận lợi .........................................................................................................60
4.4.3 Khó khăn ..........................................................................................................61
4.5 Các giải pháp phát triển......................................................................................62
4.5.1 Giải phát phát triển mía bán .............................................................................62
4.5.2 Giải pháp phát triển mía nguyên liệu (mật mía) .............................................65
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................67
5.1 Kết luận ...............................................................................................................67
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................68
5.2.1 Đối với Nhà nƣớc .............................................................................................68
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền ............................................................................68
5.2.3 Đối với ngƣời dân sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ............................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 70
Tuy nhiên, ngƣời trồng mía vẫn đang gặp nhiều khó khăn trong sản
xuất do điều kiện thời tiết khí hậu, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả
thị trƣờng không ổn định và giá cả vật tƣ nông nghiệp phục vụ sản xuất mía
tƣơng đối cao. Do đó, ngƣời nông dân không giám mạnh dạn đầu tƣ thâm
2
canh dẫn đến hiệu quả sản xuất mía thấp. Xuất phát từ thực tế đó, việc xem
xét tình hình sản xuất mía của địa phƣơng, đánh giá chính xác hiệu quả kinh
tế của cây trồng là một trong những cơ sở để đƣa ra những giải pháp nhằm
nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất mía để giúp các hộ sản xuất mía có
hiệu quả hơn. Đó là lý do chính mà tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu các giải
pháp phát triển cây mía trên địa bàn xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sản xuất mía ở địa phƣơng, phát hiện điểm thuận lợi
và khó khăn, từ đó đề xuất các định hƣớng và một số giải pháp khả thi. Khai
thác tốt tiềm năng, lợi thế của địa phƣơng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,
nâng cao thu nhập cải thiện đời sống của ngƣời nông dân trên địa bàn xã.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc thực trạng phát triển cây mía trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn trong phát triển cây mía trên
địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển cây mía trên địa bàn
một cách có hiệu quả trong thời gian tới.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học.
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trƣờng,
ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn, tiếp cận với cách thức thực hiện một đề
mía, và chính nơi đây đã sản xuất ra tất cả lƣợng đƣờng tiêu dùng của châu
Âu trong vòng 300 năm. Cây mía đƣợc đƣa đến châu Mỹ trong chuyến đi thứ
hai của Cristobal Colon vào năm 1493 và trồng tại đảo Santo Domingo. Cuối
thế kỷ 18 ở châu Âu ngƣời ta tìm ra một loại đƣờng mới lấy từ cây củ cải
đƣờng và từ đó đƣờng mía và đƣờng củ cải cùng song song phát triển
(Humbert, 1963) [11].
Cùng với cây mía là công nghệ chế biến đƣờng mía và Ấn Độ (châu Á)
là nƣớc đi đầu trên thế giới (Nguyễn Ngộ và ctv, 1984). Ngay từ thế kỷ thứ
IV, họ đã biết chế biến mật thành đƣờng kết tinh. Từ Ấn Độ, Trung Quốc, kỹ
4
nghệ chế biến đƣờng mía đƣợc lan rộng sang các vùng Ả Rập, châu Phi, châu
Âu, châu Mỹ và châu Úc. Lúc đầu còn thô sơ, ngƣời ta ép bằng hai trục gỗ
đứng và kéo bằng sức ngƣời hoặc trâu bò. Dần dần, ngành công nghiệp này
ngày một phát triển. Năm 1163, Gillerme II ở Sicilia đã tặng nhà dòng San
Benito một máy ép mía với đầy đủ phụ tùng. Đến thế kỷ XVI, nhiều nhà máy
đƣờng đƣợc xây dựng hoàn chỉnh hơn và sang thế kỷ XIX thì nhà máy đƣờng
hiện đại đầu tiên ra đời [11].
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây mía
2.1.2.1 Đặc điểm sinh học của cây mía
Mía có tên khoa học là Sacharumof feiniruml, là ngành có hạt, lớp 1 lá
mầm, thuộc họ hoa thảo, chu kỳ sinh trƣởng của cây mía hom đến khi thu
hoạch kéo dài một năm. Trƣờng hợp đặc biệt là 2 năm nhƣ ở Hawoai (Mỹ).
Thời gian sinh trƣởng mía kéo dài 5 giai đoạn: nảy mầm, đẻ nhánh, vƣơn cao,
chín công nghiệp và giai đoạn kéo cờ. Mía có một số đặc điểm sinh học cụ thể
nhƣ sau [4].
- Khả năng sinh khối lớn: Nhờ đặc điểm có chỉ số diện tích lá lớn và khả
năng lợi dụng cao ánh sáng mặt trời. Trong thời gian 10 – 12 tháng, 1ha mía
cần ẩm độ 65 - 70% [2].
- Độ cao: Độ cao có liên quan đến cƣờng độ chiếu sáng cũng nhƣ mức
chênh lệch giữa ngày và đêm, do đó ảnh hƣởng đến khả năng tích tụ đƣờng
trong mía. Giớ hạn về độ cao cho cây mía sinh trƣởng và phát triển ở vùng
xích đạo là 1.600 m, ở vùng nhiệt đới là 700 - 800 m[2].
- Đất trồng: Mía là loại cây công nghiệp khỏe, dễ tính, không kén đất có
thể trồng mía trên nhiều loại đất khác nhau, từ 70% sét đến 70% cát. Đất thích
6
hợp nhất cho mía là những loại đất xốp, tầng đất canh tác sâu, có độ phì cao,
giữ ẩm tốt và dễ thoát nƣớc. Có thể trồng mía có kết quả trên cả những nơi đất
sét nặng cũng nhƣ trên đất than bùn, đất hoàn toàn cát, đất chua mặn, đất đồi,
đất khô hạn ít màu mỡ. Yêu cầu tối thiểu với đất trồng là có độ sâu, độ thoáng
nhất định, độ pH không vƣợt quá giớ hạn từ 4 - 9, độ pH thích hợp là 5,5 7,5. Độ dốc địa hình không vƣợt quá 150, đất không ngập úng thƣờng xuyên.
Những vùng đất đai bằng phẳng cơ giới vận tải tƣơng đối thuận lợi đều có thể
bố trí trồng mía. Ngoài ra, ngƣời ta có thể canh tác mía ở cả những vùng gò
đồi có độ dốc không lớn lắm ở vùng trung du miền núi. Tuy nhiên, với những
vùng địa bàn này cần bố trí các rãnh theo các đƣờng đồng mức để tránh sói
mòn đất. Ngành trồng mía chỉ có thể cho hiệu quả kinh tế cao khi hình thành
những vùng chuyên canh có quy mô lớn [2].
- Gió: Mía sợ gió mạnh và khô. Gió bão làm cây đổ ảnh hƣởng đến năng
suất và chất lƣợng của cây mía, đồng thời tăng thêm chi phí thu hoạch[8].
- Giống mía: Giống mía đóng vai trò quan trọng trong sản xuất mía,
giống mía có thể sử dụng phần ngọn của cây mía khi thu hoạch hoặc sử dụng
toàn bộ cây mía để làm giống. Giống mía tốt là giống cho năng suất cao, hàm
lƣợng đƣờng nhiều, thích hợp với điều kiện sinh thái, trồng trọt và chế biến
của từng vùng. Yêu cầu này thể hiện ở các tiêu chuẩn chung và tăng trƣởng
nhanh, tỷ lệ đƣờng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh, thích hợp với điều
nghiệp chế biến đƣờng, phần lớn các giống mía này đƣợc nhập từ Đài Loan,
Ấn Độ, Trung Quốc. Căn cứ vào thời điểm chín công nghiệp của mía ngƣời ta
chia mía ép thành các nhóm chính nhƣ sau [4]:
+ Nhóm mía chín sớm: Nhóm này chiếm khoảng 20 - 30% diện tích của
vụ, thu hoạch vào đầu tháng 10. Nhóm này gồm: Giống Việt đƣờng 54 - 143,
giống Neo 320, giống Ja 60-5…
8
+ Nhóm mía chín trung bình: Đây là nhóm mía trồng chính của ngành
công nghiệp mía, diện tích trồng chiếm 40 - 50% diện tích cả vụ. Bao gồm
các giống: Giống F156, giống Co 715, giống F134…
+ Nhóm mía chín muộn: Nhóm này chiếm tỷ lệ 20 - 30% diện tích của
mía ép công nghiệp, gồm giống My 514 là giống mía gốc Cuba hiện đang
đƣợc trồng phổ biến ở nam bộ, năng suất đạt 80 - 1000 tấn/ha.
2.1.1.4 Kỹ thuật gieo trồng
- Thời vụ gieo trồng: Thời vụ trồng mía có thể kéo dài từ tháng 9 đến hết
tháng 3 năm sau[3].
- Xử lý giống: Hom giống nên trồng ngay khi hom giống còn tƣơi, chỉ
xử lý hoặc ngâm ủ đối với vùng trồng có nhiệt độ thấp hoặc bị nấm bệnh[3].
- Mật độ, khoảng cách trồng: Khoảng cách trồng mía và số lƣợng hom
giống thay đổi tuy theo điều kiện khí hậu, đất đai, giống, trình độ tập quán
canh tác từng nơi. Khoảng cách trồng mía dao động từ 0,9 m đến 1,2 m,
lƣợng hom biến động từ 4 đến 8 tấn/ha [3].
- Cách trồng: Trên rãnh đặt hom trồng thành một hàng hay hai hàng so
le, đặt mầm mía nằm ra hai bên, lấp đất dày mỏng tùy đất khô hay ẩm, nhiệt
độ cao hay thấp (khô, rét lấp đất dày; ẩm lấp đất nông; trồng vụ thu chỉ cần
lấp kín hom) [3] .
- Làm đất trồng mía: Chuẩn bị đất trồng mía là khâu kỹ thuật đầu tiên rất
già và bẹ khô.
- Phòng trừ sâu bệnh: Mía bị rệp hại nặng sẽ hỏng ngọn, hỏng gốc và
mất đƣờng. Dùng OFATOX pha với nƣớc tỷ lệ 1/700 - 1/1100 phun diệt rệp
triệt để từ khi mới chớm phát sinh [3].
- Thu hoạch: Khi thu hoạch phải chặt sát gốc và hông đƣợc làm dập gốc,
không đƣợc thu hoạch vào lúc đất quá ƣớt để khỏi ảnh hƣởng xấu đến vụ lƣu
gốc [3].
10
2.1.1.5 Giá trị kinh tế của cây mía
Mía là loại cây công nghiệp lấy đƣờng quan trọng của ngành công
nghiệp đƣờng. Đƣờng là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng
ngày của nhiều quốc gia trên thế giới, cũng nhƣ là loại nguyên liệu quan trọng
của nhiều ngành sản xuất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng nhƣ bánh kẹo…
Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chƣa khoảng 16 - 18
% đƣờng. Vào thời kỳ mía chín già ngƣời ta thu hoạch mía rồi đem ép lấy
nƣớc. từ nƣớc dịch mía đƣợc chế lọc cô đặc thành đƣờng [1].
Ngoài sản phẩm chính là đƣờng những phụ phẩm chính của cây mía bao
gồm: Bã mía chiếm 25 - 30% trọng lƣợng mía đem ép. Trong bã mía chứa
trung bình 49% là nƣớc, 48% là xơ (trong đó chứa 45 - 55% xenlulo) 2,5% là
chất hòa tan (đƣờng). Bã mía có thể dùng làm nguyên liệu đốt hoặc làm bột
giấy, ép thánh ván dùng trong kiến trúc, cao hơn là làm thành furfural là
nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp. Trong tƣơng lai khi mà rừng ngày càng
giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi thì mía là nguyên liệu quan
trọng để thay thế [1].
Mật gỉ chiếm 3 - 5% trọng lƣợng đƣờng ép. Thành phần mật gỉ trung
bình chứa 20% nƣớc, đƣờng saccaro 35%, đƣờng khử 20%, tro 15%, protein
5%, sáp 1%, bột 4% trọng lƣợng riêng. Từ mật gỉ cho lên men trƣng cất rƣợu
cây mía tăng lên, cơ cấu kinh tế cây trồng cũng nhƣ cơ cấu kinh tế xã hội có
sự chuyển dịch rõ rệt theo hƣớng tiến bộ. Khoảng cách về thu nhập của lao
động nông nghiệp và công nghiệp đƣợc rút ngắn và ổn định.
2.1.1.6 Một số nhân tố ảnh hưởng đến năng suất mía
- Nhân tố bên ngoài
+ Điều kiện thời tiết khí hậu: Mía là một cơ thể sống có quy luật sinh
trƣởng và phát triển riêng. Chính vì vậy, quá trình sinh trƣởng và phát triển
của cây mía chịu tác động rất lớn của điều kiện tự nhiên nhƣ nhiệt độ, ánh
sáng, đổ ẩm, lƣợng mƣa…
12
+ Thị trƣờng đầu vào, đầu ra: Giá cả đầu vào và giá cả đầu ra có ảnh
hƣởng rất lớn tới quyết định của ngƣời sản xuất. Giá cả đầu vào tăng cao sẽ
hạn chế khả năng đầu tƣ dẫn đến việc giảm năng suất và chất lƣợng của cây
mía. Một thị trƣờng tiêu thụ ổn định, giá cả đầu ra có thể bù đắp đƣợc chi phí
sản xuất và sinh lợi nhuận chính là điều kiện cần để các hộ tiếp tục đầu tƣ sản
xuất mía.
+ Cơ sở hạ tầng: Các yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng nhƣ hệ thống đƣờng
giao thông, hệ thống thủy lợi, thông tin liên lạc, các dịch vụ phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất mía. Cơ
sở hạ tầng phát triển sẽ tao điều kiện thuận lợi để thúc đẩy sản xuất phát triển
và ngƣợc lại cơ sở hạ tầng kém phát triển chính là nhân tố kìm hãm sản xuất
phát triển.
+ Cơ chế chính sách của nhà nƣớc, tỉnh, địa phƣơng: Ảnh hƣởng gián
tiếp đến hiệu quả sản xuất mía, đặc biệt là một số chính sách về đất đai, tín
dụng, thuế…
- Các nhân tố bên trong
+ Quy mô và tính chất đất đai: Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tƣ
trồng mía lớn nhất thế giới với hơn 9,7 triệu ha (39%), tiếp theo là Ấn Độ
(19%), Trung Quốc (7%), Thái Lan (5%). Năng suất mía trung bình trên thế
giới vào năm 2014 khoảng 70,5 tấn/ha [11].
14
Bảng 2.1: Bình quân sản xuất và tiêu thụ đƣờng mía hàng năm ở một số
nƣớc (tính trong kỳ 2007-2013)
Xuất
khẩu
(1.000
tấn)
Lƣợng
dự trữ
Bình quân tiêu
cuối
thụ
(1.000 (Kg/ngƣời/năm)
tấn)
375
56
Sản xuất
(1.000
tấn)
Tiêu thụ
(1.000
1.508
2.597
7
8.357
2.184
6.244
2.252
30
Mỹ
7.139
10.186
2.492
1.232
32
Mexico
144
36
Indonesia
1.964
4.760
2.764
522
16
Ai Cập
1.760
2.743
974
445
34
Cuba
482
27
157.452
154.167
51.473
33.894
21
Quốc gia
Thế giới
Nguồn: Out1ook of the US and World sugar market (2014)
Bình quân tiêu thụ đƣờng của hai nƣớc đông dân nhất hành tinh còn ở
mức rất thấp: Trung Quốc là 7 kg/ngƣời/năm và ngƣời Ấn Độ là 17
kg/ngƣời/năm. Trong khi đó tiêu thụ nhiều đƣờng nhất thế giới là ngƣời
Cuba: 61 kg/ngƣời/năm, kế đến là Úc: 61 kg/ngƣời/năm và Brazil: 56
kg/ngƣời/năm. Dự báo ngành đƣờng Trung Quốc và Ấn Độ sẽ tiếp tục phát
15
triển để đáp ứng nhu cầu trong nƣớc; Brazil, Thái Lan, Úc, Nam Phi sẽ mở
rộng để xuất khẩu, trong khi Cuba và Mexico sẽ giảm lƣợng xuất khẩu. Các
77,3
Nicaragua
102,4
Mexico
70,0
Swaziland
98,0
Costa Rica
61,1
Guatemala
90,0
Nam Phi
60,0
Nguồn: USDA, FAO (2013)
Hiện nay, Brazil và Ấn Độ là hai nƣớc đứng đầu thị trƣờng đƣờng,
ethanol và điện từ mía đƣờng. 60% sản lƣợng mía của Brazil đƣợc dùng để