Đánh giá tình hình sản xuất và giải pháp phát triển cây chè trên địa bàn xã San Thàng – thành phố Lai Châu – tỉnh Lai Châu. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––– NGUYỄN THANH VIỆT

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SAN THÀNG
THÀNH PHỐ LAI CHÂU – TỈNH LAI CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K42 - KTNN – N02
Khoa : Kinh tế và phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 – 2014
THÁI NGUYÊN – 2014ii
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Ý nghĩa của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
4. Những đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 17
1.2. Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 20
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 24
1.2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Lai Châu 27
1.3.4. Bài học kinh nghiệm 29
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 32

3.4.1. Thuận lợi 83
3.4.2. Khó khăn 84 iv

CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CHÈ Ở XÃ SAN THÀNG 86
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất chè của xã San
Thàng 86
4.1.1. Quan điểm phát triển sản xuất chè ở xã San Thàng 86
4.1.2. Các căn cứ 86
4.1.3. Định hướng phát triển sản xuất chè 87
4.1.4. Mục tiêu phát triển sản xuất chè 87
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất chè ở xã San Thàng 88
4.2.1. Giải pháp về khoa học kỹ thuật 88
4.2.2. Giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất 89
4.2.3. Về huy động nguồn lực và chính sách hỗ trợ đầu tư 89
4.2.4. Về công tác tuyên truyền 90
4.2.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường 91
4.3. Kiến nghị 91
4.3.1. Đối với cấp tỉnh 91
4.3.2. Đối với xã San Thàng 92
4.3.3. Đối với doanh nghiệp 92
4.3.4. Đối với người dân 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 v


6
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2012 21

Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng chè theo vùng 24
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất chè của tỉnh Lai Châu trong 6 năm gần đây 28
Bảng 2.1. Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu của xã năm 2013 34
Bảng 3.1. Tình hình khí hậu, thời tiết năm 2013 của xã San Thàng 40
Bảng 3.2. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã San Thàng qua 3 năm
2011 – 2013 43
Bảng 3.3. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã San Thàng qua 3 năm 2011 – 2013 . 45
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của xã San Thàng qua 3 năm 2011-2013 . 49
Bảng 3.5. Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng qua 3 năm 2011 – 2013 52
Bảng 3.6. Tình hình chăn nuôi của xã San Thàng trong 3 năm 2011 – 2013 . 56
Bảng 3.7. Diện tích chè của xã San Thàng qua 3 năm 2011 – 2013 60
Bảng 3.8. Diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanh của xã qua 3 năm
2011 – 2013 62
Bảng 3.9. Tình hình đất sản xuất của các nhóm hộ điều tra 66
Bảng 3.10. Phương tiện phục vụ sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra 67
Bảng 3.11: Tình hình vốn của các nhóm hộ điều tra 68
Bảng 3.12. Tình hình nhân lực sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra 70
Bảng 3.13.Tình hình sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra 72
Bảng 3.14. Chi phí sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra (tính bình quân cho 1 ha) 75
Bảng 3.15. Chi phí lao động gia đình theo các nhóm hộ 77
Bảng 3.16. Giá bán chè theo thời gian của nhóm hộ 78
Bảng 3.17. Kết quả sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra 79
Bảng 3.18. Hiệu quả sản xuất 1ha chè của các nhóm hộ 81

1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới,
tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Indonesia, Việt Nam…Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn café,
cacao, có tác dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể,
kích hoạt hoạt động của hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, chữa được một số bệnh
đường ruột [9]. Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác
dụng chống phóng xạ, điều này đã được các nhà khoa học Nhật Bản thông
báo qua việc chứng minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là
một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm, qua việc giám sát thống kê nhận thấy
nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirosima có trồng nhiều chè,thường xuyên
uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh
không có chè [21]. Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành một
trong các sản phẩm được tiêu thụ nhiều nhất toàn cầu. Cùng với sự phát triển
của các ngành sản xuất khác, ngành chè thế giới có bước phát triển rộng lớn
với hơn 60 quốc gia sản xuất, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống, nhu cầu
tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng. Đây chính là một lợi thế tạo điều
kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển.
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên rất thích hợp
cho việc sinh trưởng phát triển cây chè. Uống chè từ lâu đã là một nhu cầu
thiết yếu đối với người dân nước ta, ngoài ra nó cũng là nét văn hoá truyền
thống của dân tộc. Vì vậy, cây chè ở nước ta có lịch sử phát triển hàng nghìn
năm. Trồng chè tập trung chủ yếu ở hai vùng trọng điểm đó là vùng miền núi
trung du phía Bắc và Tây Nguyên. Sản phẩm chè không những đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nước mà còn là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn của
nước ta hàng chục năm nay. Ngoài ra, việc trồng chè còn giải quyết nhu cầu
việc làm cho người lao động ở nông thôn, miền núi, đem lại thu nhập cho
người dân, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn và miền núi, góp phần quan trọng

2

3
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất chè.
Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và HQKT của cây chè trên địa
bàn xã San Thàng qua 3 năm 2011-2013
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển cây
chè tại địa phương
Đề ra các giải pháp khả thi chủ yếu nhằm phát triển cây chè trên địa
bàn xã San Thàng trong thời gian tới
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp bản thân thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế,
củng cố và áp dụng những kiến thức đã học, từ đó nâng cao và tích lũy năng
lực chuyên môn, đồng thời biết cách thực hiện một đề tài và hoàn thành
chương trình đào tạo cử nhân kinh tế nông nghiệp.
Đề tài cũng góp phần thu thập những thông tin cần thiết về thực tiễn
sản xuất ở địa phương và làm tài liệu tham khảo cho trường, khoa, lớp trong
cùng nghành và các sinh viên của các khóa sau.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo giúp cho xã có một
cái nhìn tổng thể cũng như chi tiết hơn về tình hình sản xuất cây chè, qua đó
giúp định hướng những kiến nghị lên cơ quan quản lý cấp trên giúp kịp thời
đưa ra những giải pháp chỉ đạo nhằm phát triển cây chè của vùng trong tương
lai.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Khóa luận đánh giá được thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất chè
trên địa bàn xã San Thàng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

4

sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, năng suất lao
động cận biên, tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên, v.v…
Khái niệm sản xuất trong tài khoản quốc gia được định nghĩa như sau:
“Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị
thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ được sản xuất ra phải
có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một
đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền” [15].
Tóm lại sản xuất là một quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị
để chuyển những chi phí là vật chất, dịch vụ thành sản phẩm vật chất và dịch
vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ đó được sản xuất ra phải có khả

6
năng bán trên thị trường có thu tiền hoặc không thu tiền. Đối với sản xuất
nông nghiệp thì người sản xuất sử dụng sức lao động, đối tượng lao động và
tư liệu lao động nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm để sử dụng hoặc để bán
nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.
b. Khái niệm phát triển
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển:
Theo Raanan Weitz, 1995: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục
làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội” [6].
Theo P.GS.TS. Phan Thúc Huân, Kinh tế phát triển,NXB Thống kê TP
HCM, 2006 “Phát triển là từ viết tắt của phát triển kinh tế xã hội. Phát triển
là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần cho con người
bằng hoạt động tạo ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất
lượng văn hóa. Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người
trong quá trình sống” [11].
Theo Nguyễn Thị Oanh, phát triển cộng đồng, XB ĐH Mở BC TP HCM,
1995 thì “Phát triển là quá trình biến đổi về số lượng, đó là sự tăng trưởng.
Còn về mặt phẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng

hội một cách sâu rộng.
- Là quá trình gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế, đặc biệt là năng
lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực của đất nước.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người dân từ kết quả tăng trưởng. [15]
1.1.1.2. Vài nét về cây chè
a. Cây chè và nguồn gốc cây chè Việt Nam.
Chè là loại cây công nghiệp dài ngày, trồng 1 lần cho thu hoạch nhiều
năm, từ 30 đến 50 năm. Từ chè búp tươi, tùy theo công nghệ và cách chế biến

8
sẽ tạo ra các loại sản phẩm chè khác nhau: Chè xanh, chè đen, chè vàng, chè
túi lọc v.v.
Năm 1933, ông J.J B Denss, một chuyên gia về chè của Hà Lan, nguyên
giám đốc viện nghiên cứu chè Buitenzorg ở Java (Indonexia), cố vấn của
Công ty chè Đông Dương thời Pháp sau khi đi khảo sát các cây chè cổ ở
huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang – Việt Nam đã viết về nguồn gốc cây chè trên
thế giới. Trong bài viết này ông cho rằng nguồn gốc của cây chè là từ các dãy
núi cạnh những con sông lớn, nhất là sông Dương tử, sông Tsikiang ở Trung
Quốc, sông Hồng ở Việt Nam, phân tán đi. [2]
Năm 1976, viện sỹ hàn lâm khoa học Liên Xô K.M.Demukhatze nghiên
cứu sự tiến hóa của cây chè. Tác giả đã đề xuất sơ đồ tiến hóa của cây chè
như sau: Cây hoa trà – chè Việt Nam – chè Vân Nam – chè Trung Quốc – chè
Assam Ấn Độ. [2]
Các vùng chè Lạng Sơn, Hà Giang và đặc biệt là khu vực chè hoang với
hơn 41 vạn cây chè huyết cổ thụ ở Suối Giàng (huyện Nghĩa Lộ - Yên Bái)
trên độ cao hơn 1300m so với mực nước biển là những bằng chứng quan
trọng cho giả thiết trên.
b. Phân loại.
Cây chè nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau:
Ngành hạt kín Angiospermae

1.1.1.3. Các đặc điểm của quá trình phát triển cây chè
∗ Thời vụ
Vụ Xuân (tháng 3-4): Hái chừa 2 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp cao
hơn mặt tán thì hái sát lá cá.
Vụ Hè Thu (tháng 5 - 10): Hái chừa 1 lá và lá cá, tạo tán bằng những búp
cao hơn mặt tán thì hái sát lá cá

10
Vụ Thu Đông (Tháng 11): hái chừa lá cá , tháng 12 hái cả lá cá
Với các giống chè có dạng thân bụi, sinh trưởng đỉnh đều có thể hái kéo
hay hái bằng máy để nâng cao năng suất lao động.
∗ Chu kỳ phát triển
Chu kỳ của một cây chè bao gồm ba giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên là giai
đoạn cây non hay giai đoạn thiết kế cơ bản. Các bụi chè phải trồng 3-4 năm
kể từ khi gieo trồng mới phát triển thành cây trưởng thành. Sau đó là giai
đoạn cây lớn và giai đoạn cuối là giai đoạn chè già cỗi. Giai đoạn chè lớn kéo
dài 20 – 30 năm, tuỳ giống, điều kiện đất đai, dinh dưỡng và khai thác. Chăm
sóc kém và khai thác nhiều sẽ làm cho cây chè bị suy thoái, già trước tuổi.
Đây là giai đoạn chè cho năng suất cao nhất. Sau đó là giai đoạn chè già cỗi,
cây chè suy yếu dần, lá nhỏ, búp ít, chóng mù xoè, hoa quả nhiều, cành tăm
hương nhiều, chồi gốc mọc nhiều. Đến giai đoạn này, người trồng chè phải
dùng các biện pháp kỹ thuật để tạo tán mới cho chè như đốn đau, đốn trẻ lại.
Thời gian kéo dài tuổi thọ cây chè có thể từ 5-10 năm
1.1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè

∗ Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối
với cây chè, nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè
nguyên liệu và chè thành phẩm [1] .Muốn chè có chất lượng cao và hương vị
đặc biệt cần phải trồng chè ở độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè

độ thấp kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù. Cây
chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ, ánh sáng
trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho quang
hợp và sinh trưởng của chè. Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu ánh
sáng cũng khác nhau. Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít
hơn trong thời kỳ cây trưởng thành và giống lá chè nhỏ.
Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cần
nhiều nước. Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và
phân bố đều trong các tháng. Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh hưởng
đến thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè. Cây chè yêu cầu độ ẩm
cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85%. Ở nước ta các vùng trồng
chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất
lượng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm.
∗ Nhóm nhân tố về kỹ thuật
+ Ảnh hưởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất
dài từ 30-40 năm, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản
xuất. Giống chè ảnh hưởng tới năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó
cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh và cạnh tranh trên thị trường. Giống chè là giống có năng suất cao,chất

12
lượng tốt, chống chịu được điều kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh. Nguyên
liệu phù hợp chế biến các mặt hàng có hiệu quả kinh tế cao. Cùng với giống
tốt trong sản xuất kinh doanh chè cần có một số cơ cấu giống hợp lý, việc
chọn tạo giống chè là rất quan trọng trong công tác giống. Ở Việt Nam đã
chọn, tạo được nhều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như:
PH1, TRI777, 1A, TH3. Đây là một số giống chè khá tốt, tập trung được
nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao, đã và đang được sử dụng
ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sug cơ cấu giống vùng và thay
thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi.

- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng búp chè,
nhưng biện pháp này cũng có những tác dụng ngược bởi nếu bón phân không
hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn
bị giảm xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân
theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hòa tan của chè, làm tăng hợp
chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè [10]. Vì vậy bón phân cần phải bón
đúng cách, đúng lúc, đuungs đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng
chủ yếu như: đạm, lân, kali sao cho phù hợp.
- Che nắng: Theo các chuyên gia về chè, nếu thời tiết khô hạn kéo dài thì
cây bóng mát được trồng 170- 230 cây/ha che phủ được 20 – 30% diện tích
thì độ ẩm sẽ cao [1]. Qua nghiên cứu về tác động của ánh sáng tới cây chè và
quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ.
+ Ảnh hưởng của công nghệ thu hái và chế biến chè
- Hái chè:Thời điểm, thời gian và phương thức hái có ảnh hưởng đến
chất lượng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho
chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái

14
quá già thì không những chất lượng chè giảm mà còn ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây chè.
- Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu hái
có thể đưa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhưng không quá 10h
do nhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp. Do vậy khi thu hái không
để dập nát búp chè.
- Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản phẩm mà ta
có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu đầu vào, nhìn
chung quá trình chế biến gòm hai giai đoạn sơ chế và tinh chế thành phẩm.
∗ Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội:Sản xuất chè chịu ảnh
hưởng lớn của điều kiện kinh tế xã hội, cụ thể là cơ sở hạ tầng, hệ thống đi lại,

lượng, chất lượng cho chè. Để sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao,
chất lượng tốt ngoài việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần
phải có lao động có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao. Trong hai khâu: sản xuất
– chế biến, nhân tố con người đều quyết định đến sản lượng và chất lượng của
chè. Trong khâu sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc và thu
hoạch tất cả đều phụ thuộc vào nhân tố lao động. Lao động có tay nghề sẽ tạo
ra năng suất và chất lượng cao.
+ Hệ thống cơ sở chế biến: Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp
tươi) người dân sẽ tiến hành chế biến, từ chè búp tươi tạo ra thành phẩm, sau
đó mới đem đi tiêu thụ trên thị trường.
Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức,chế
biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm. Hạch
toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao
cho phù hợp. hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể
trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển

16
đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử
dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào
yêu cầu của quá trình sản xuất chè.
+ Hệ thống chính sách vĩ mô của nhà nước:
Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân tố
tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh
tế vĩ mô. Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các nghành, các lĩnh vực
sản xuất. Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác,muốn mở rộng quy
mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính
sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố
với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất. Kết quảsản xuất phụ thuộc rất
nhiều vào chính sách kinh tế,một chính sách kinh tế không phù hợp sẽ kìm
hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status