1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
LƢU HỒNG MẠNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÂY GÙ
HƢƠNG (Cinnamomum balansae H. LECOMTE) LÀM CƠ SỞ
CHO BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG
THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
a
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn
trung thực, chƣa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Ngƣời viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trƣớc Hội đồng khoa học!
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dƣới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
Sinh viên
Lƣu Hồng Mạnh
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng mô tả các điểm đo trên tuyến điều tra. .................................. 19
Bảng 3.2. Phân tích phẫu diện đất ................................................................... 27
Bảng 4.1. Hiểu biết về cây Gù hƣơng của ngƣời dân bản địa. ....................... 29
Bảng 4.2. Một số đặc điểm về sử dụng loài cây Gù hƣơng của ngƣời dân địa
phƣơng ............................................................................................................. 30
Bảng 4.3. Hệ thống phân loại Gù hƣơng trong hệ thống phân loại ................ 31
Bảng 4.4. Kết quả đo đếm 100 lá Gù hƣơng tại khu vực nghiên cứu ............. 33
Bảng 4.5. Bảng đo tính kích thƣớc 100 quả Gù hƣơng .................................. 34
Bảng 4.6. Công thức tổ thành tầng cây gỗ ...................................................... 35
Bảng 4.7. Đặc điểm độ tàn che nơi có Gù hƣơng phân bố ............................. 36
Bảng 4.8. Kết quả nghiên cứu tổ thành cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu..37
Bảng 4.9. Mật độ cây tái sinh loài gù Hƣơng………………………………39
Bảng 4.10. Nguồn gốc cây Gù hƣơng tái sinh ................................................ 40
Bảng 4.11. Chất lƣợng cây Gù hƣơng tái sinh ................................................ 41
Bảng 4.12. Tổng hợp độ che phủ cây bụi nơi có loài Gù hƣơng phân bố…...42
Bảng 4.13. Tổng hợp độ che phủ của lớp dây leo và thảm tƣơi nơi có loài Gù
hƣơng phân bố ................................................................................................. 43
Bảng 4.14.Bảng thống kê số cây Gù hƣơng có trong khu vực nghiên cứu .... 44
Bảng 4.15. Bảng tọa độ các điểm lập ôtc ........................................................ 46
Bảng 4.16. Phân tích phẫu diện đất ................................................................. 48
Bảng 4.17. Kết quả phân tích đất nơi có Gù hƣơng phân bố .......................... 49
Bảng 4.18. Các chỉ tiêu đánh giá trong phân tích đất.....................................50
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
Hdc
: Chiều cao dƣới cành
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
ODB
: Ô dạng bản
OTC
: Ô tiêu chuẩn
STT
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
Ts
2.4.1.3. Đất đai ................................................................................................ 12
2.4.1.4. Hiện trạng rừng .................................................................................. 12
2.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ....................................... 13
viii
2.4.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 14
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 15
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................... 15
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 15
3.1.2. Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu .......................................... 15
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 15
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 16
3.3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu chung ............................................................ 16
3.3.2. Phƣơng pháp điều tra cụ thể .................................................................. 16
3.3.3. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................ 22
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 28
4.1. Sự hiểu biết của ngƣời dân về loài và đặc điểm sử dụng cây Gù hƣơng.27
4.1.1. Sự hiểu biết của ngƣời dân về loài cây Gù hƣơng ................................ 28
4.1.2. Đặc điểm sử dụng loài Gù hƣơng ......................................................... 30
4.2. Đặc điểm phân loại và bảo tồn loài Gù hƣơng......................................... 31
4.3. Đặc điểm nổi bật về hình thái cây ............................................................ 31
4.3.1. Rễ, thân và cành cây.............................................................................. 31
4.3.2. Đặc điểm hình thái lá cây. ..................................................................... 32
4.3.3. Đặc điểm hình thái hoa và quả .............................................................. 33
4.4. Đặc điểm sinh thái của loài ...................................................................... 34
4.4.1. Tổ thành sinh thái tầng cây gỗ ............................................................. 34
4.4.2. Đặc điểm ánh sáng nơi có Gù hƣơng phân bố ...................................... 36
4.4.3. Đặc điểm về tái sinh loài Gù hƣơng...................................................... 37
cân bằng đƣợc không là chủ yếu dựa vào sự tồn tại và đa dạng của các loài
sinh vật đã tạo nên một thế giới sống. Vì vậy việc Bảo Tồn Đa Dạng Sinh
Học đƣợc coi là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn
nhân loại.
Trong thực tế rừng có vai trò hết sức quan trọng về nhiều mặt: Cung cấp
lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, cung cấp động vật,
thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cƣ, nguyên
liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản, dƣợc liệu quý phục vụ nhu cá
nhân chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con ngƣời, lƣơng thực, nguyên liệu
chế biến thực phẩm... phục vụ nhu cầu đời sống xã hội... Bên cạnh vai trò hết
sức quan trọng của rừng là phòng hộ, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, ở đầu
nguồn rừng giữ đất, giữ nƣớc, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi
thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi, hỗ đập, giảm thiếu lũ lụt, hạn chế hạn
hán, giữ gìn đƣợc nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện. Ở ven
biển, chắn sóng, rừng chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nƣớc
mặn... bảo vệ đồng ruộng và khu dân cƣ ven biển... Ở khu công nghiệp và khu
đô thị, rừng làm sạch không khí, tăng dƣỡng khí, giảm thiểu tiếng ổn, điều
hòa khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển. Ở đồng ruộng và khu
2
dân cƣ rừng nƣớc, cố định phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng độ ẩm cho
đất... Rừng bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch…
Rừng còn là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là
nơi dự trữ sinh quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm.
Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á với tổng diện tích tự nhiên khoảng
330.541 km² Việt Nam đƣợc coi là một trong những trung tâm về đa dạng
sinh học của khu vực cũng nhƣ thế giới. Hiện nay các nhà khoa học đã thống
kê đƣợc 11.373 loài thuộc 2.524 chi, 378 họ trong 7 ngành thực vật khác nhau
- Áp dụng vào thực tiễn, chau dồi kinh nghiệm chuyên môn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Việc nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cây Gù hƣơng nhằm đề
xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài.
- Biết đƣợc đặc tính sinh thái của loài cấy để có biện pháp gây trồng
phát triển kinh tế tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời dân.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đặc điểm sinh học cây Gù hƣơng
* Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của loài hết sức cần thiết và quan
trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động,
thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng… là cơ sở khoa học xây
dựng mối quan hện giữa con ngƣời và thế giới tự nhiên.
* Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp,
cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của
đất nƣớc. Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn
ĐDSH cần phải giải quyết nhƣ quan hệ giữa bảo tồn loài và phát triển bền
vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH…vv.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt
Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt Nam, 1996) phần II, thực vật.
Sách đỏ Việt Nam năm 2007 (Sách đỏ Việt Nam, 2007) [1]. Đƣợc chia ra các
thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Cây Gù hƣơng (Cinnamomum balansae H. Lecomte) là loài cây đặc hữu
trong nƣớc chỉ có ở Việt Nam. Nên trên thế giới hiện nay vẫn chƣa có thông
tin tài liệu nghiên cứu về loài cây này. Chi Quế (Cinnamomum) là một chi
gồm các loài thực vật thƣờng xanh thuộc họ Nguyệt quế (Lauraceae). Lá và
vỏ cây các loài thuộc chi này có tinh dầu thơm. Chi này có khoảng hơn 300
loài, phân bố chủ yếu tại các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của Bắc Mỹ,
Trung Mỹ, Nam Mỹ, châu Á, châu Đại Dƣơng và Australasia. Các loài quế
6
quan trọng bao gồm quế quan (Cinnamomum verum hay C. zeylanicum, còn
gọi là "quế thực sự" hay quế Ceylon, quế Tích Lan), quế Trung Quốc (C.
aromaticum hay C. cassia), long não (C. camphora), quế thanh (C. loureiroi,
hay quế Thanh Hóa, quế quỳ), Malabathrum (C. tamala, còn gọi là C. tejpata;
tejpat hay tej pat theo tiếng Hindi. Chi Bời lời (Litsea Lamk.) có khoảng 400
loài, là cây gỗ hay cây bụi, phân bố chủ yếu ở vùng á nhiệt đới và nhiệt đới
Châu Á, Australia, New Zealand, Bắc Mỹ tới cận nhiệt đới Nam Mỹ, chủ yếu
tại các khu vực nóng ấm ở miền Nam hay Tây Namnhƣ Trung Quốc với 75
loài, Malaixia 54 loài, Ấn Độ 65 loài, Đông Dƣơng 17 loài. A. Finet và F.
Gagnepain (1907), trong Thực vật chí Đại cƣơng Đông Dƣơng do H. Lecomte
chủ biên đã công bố các loài cây họ Long não (Lauraceae) có ở Đông Dƣơng.
Năm 1913, Lecomte công bố họ Long não (Lauraceae) ở Đông Dƣơng và
Nam Trung Quốc. Cho đến năm 1934, H. Liou công bố các loài thuộc họ
Long não (Lauraceae) ở Đông Dƣơng và Nam Trung Quốc. Sau này, E. D.
Merrill (1935) đã đƣa ra bản mô tả chi tiết họ Long não (Lauraceae) ở Đông
Dƣơng. Ast (1938), đã công bố các loài có mặt ở Đông Dƣơng. Nhƣ vậy, các
tác giả ngƣời Pháp đã phân tích, đánh giá họ Long não (Lauraceae) ở các
vùng khác nhau tại Đông Dƣơng, trong đó có Việt Nam.
Cây Gù hƣơng còn gọi là Vù hƣơng có tên khoa học là Cinnamomum
balansae H. Lecomte thuộc họ Re (Lauraceae) là loài đặc hữu hẹp của Việt
Nam mới chỉ gặp ở Ba Vì (Hà Nội), Cúc Phƣơng (Ninh Bình) - Sách đỏ Việt
Nam, 1996. Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2006) [12] thì Gù hƣơng có phân bố
rải rác ở khu vực đồi núi thấp ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nhƣ: Ba Vì (Hà
Nội), Cúc Phƣơng (Ninh Bình), Thạch Thành (Thanh Hoá), Cầu Hai (Phú
Thọ). Trong tự nhiên Gù hƣơng thƣờng mọc cùng một số loài cây khác nhƣ:
Re gừng (Cinnamomum sp), Bứa (Garcicia sp)... Gù hƣơng tái sinh tự nhiên
rất kém và bị chặt phá nhiều nên hiện nay các cá thể còn lại rất ít và rải rác.
8
Gù hƣơng đƣợc xếp vào loại sẽ nguy cấp (VU). Nguyên nhân khiến cây Gù
hƣơng ngày càng trở nên quý hiếm là do cây Gù hƣơng có giá trị kinh tế rất
cao. Về gỗ hiện nay gỗ Gù hƣơng đƣợc bán với giá khoảng trên 20 triệu
đồng/m3 gỗ tròn cao gấp 1,8 - 2 lần gỗ Lát hoa. Hiện nay, dù Nhà nƣớc đã
cấm triệt để việc khai thác nhƣng cây Gù hƣơng vẫn đang bị khai thác mang
tính tận diệt. (Hội lâm nghiệp-nghiên cứu bảo tồn cây Gù hƣơng).
Gù hƣơng là một trong những loài cây đang có nguy cơ bị tuyệt chủng nên
cần đƣợc ƣu tiên nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm này.
Cây Gù hƣơng là một loài cây quý, đa tác dụng. Do có giá trị kinh tế
cao nên loài cây này hiện đã bị khai thác một cách kiệt quệ. Thêm vào đó, số
lƣợng cây tái sinh tự nhiên của Gù hƣơng rất ít nên vấn đề bảo tồn loài là rất
cần thiết. Với việc sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tổ thành tầng cây cao và
nghiên cứu tái sinh trong lâm nghiệp, chúng tôi đã xác định đƣợc tại các lâm
phần có Gù hƣơng phân bố, thành phần các loài cây gỗ tầng cao rất đa dạng
(từ 21 - 39 loài). Tổ thành các loài cây gỗ tái sinh chủ yếu là các loài cây ƣa
sáng nhƣ Chẹo, Dẻ, Hoàng đàn, Chân chim… với mật độ dao động từ 6.200 7.920 cây/ha. Phần lớn các cây tái sinh Gù hƣơng có phẩm chất tốt, nên mặc
dù chƣa nằm trong nhóm các cây tái sinh có triển vọng nhƣng các cây này vẫn
2003) [6]. Tác giả đã công bố về phân bố, dạng sống, sinh thái và giá trị sử
dụng của các loài trong họ Long não (Lauraceae) nói chung, chi Quế
(Cinnamomum) và Bời lời (Litsea) nói riêng ở các khu vực khác nhau trên cả
nƣớc. Trong đó chi Quế (Cinnamomum) có 44 loài và 1 thứ; chi Bời lời
(Litsea) có 42 loài và 13 thứ. Sau này, các nhà khoa học nghiên cứu đa dạng ở
các vùng khác nhau của cả nƣớc đã công bố trong các danh lục thực vật nhƣ:
Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996) [8], nghiên cứu Hệ Thực vật ở VQG Cúc
Phƣơng đã công bố 9 loài thuộc chi Quế (Cinnamomum) và 12 loài thuộc chi
Bời lời (Litsea). Nguyễn Nghĩa Thìn & Mai Văn Phô (2003) [17] khi nghiên
cứu đa dạng hệ thực vật VQG Bạch Mã đã thống kê đƣợc 14 loài thuộc chi
10
Quế (Cinnamomum) và 15 loài thuộc chi Bời lời (Litsea). Nguyễn Nghĩa Thìn
& Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [18], nghiên cứu hệ thực vật VQG Pù Mát đã
công bố 18 loài thuộc chi Quế (Cinnamomum) và 21 loài thuộc chi Bời lời
(Litsea). Đỗ Ngọc Đài & Lê Thị Hƣơng (2010) [5] đã công bố ở Khu BTTN
Xuân Liên, Thanh Hoá với 10 loài trong chi Quế (Cinnamomum) và 10 loài
trong chi Bời lời (Litsea).
Nhƣ vậy, các tác giả cũng mới chỉ thống kê về thành phần loài ở các vùng
khác nhau, chƣa có những nghiên cứu, đánh giá đầy đủ về thành phần hóa học
của tinh dầu. Ở nƣớc ta, các loài trong hai chi Quế (Cinnamomum) và Bời lời
(Litsea) có nhiều giá trị sử dụng nhƣ làm thốc, cho tinh dầu, lấy gỗ...(theo đề
tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cây Gù hƣơng.
2.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội tại huyện Phú Lƣơng
2.4.1. Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
Phú Lƣơng là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc Tỉnh Thái Nguyên,
Trung tâm huyện cách Trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 22 km về
Từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mƣa nhiều, chiếm trên 90 % tổng lƣợng
mƣa cả năm. Tháng 7 có lƣợng mƣa lớn nhất (bình quân từ 410 mm đến 420
mm/tháng) và có số ngày mƣa nhiều nhất (từ 17 ngày đến 18 ngày/tháng).
Tháng 11 và tháng 12 ít mƣa, lƣợng mƣa trung bình chỉ khoảng từ 24 đến 25
mm/tháng và mỗi tháng chỉ có khoảng từ 8 ngày đến 10 ngày mƣa. Lƣợng bốc
hơi trung bình hàng năm ở Phú Lƣơng khoảng 985,5 mm, mùa lạnh lƣợng bốc
hơi lớn hơn lƣợng mƣa, độ ẩm (k) dƣới 0,5 nên thƣờng xuyên xảy ra khô hạn.
Phú Lƣơng có mật độ sông, suối bình quân 0,2 km/km2, trữ lƣợng nƣớc
cao, phân bổ tƣơng đối đều ở các Xã trong Huyện, thuận lợi cho phát triển
thuỷ lợi, đủ nƣớc cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của dân cƣ toàn Huyện.
Sông Cầu, là sông lớn nhất chảy trên địa bàn huyện với tổng chiều dài 17 km
qua các Xã Phú Đô, Tức Tranh, Vô Tranh, Sơn Cẩm; là nguồn cung cấp nƣớc
12
chủ yếu đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất của các Xã phía Nam Huyện.
Dƣới thời Pháp thuộc, sông Cầu là tuyến giao Thông thuỷ quan trọng của
huyện Phú Lƣơng và của Tỉnh Thái Nguyên.
2.4.1.3. Đất đai
Phú Lƣơng có tổng diện tích đất tự nhiên là 36.891,70 ha trên 14 Xã và
02 thị trấn. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp của huyện là 11.987,49 ha
chiếm 32,50 % tổng diện tích (năm 2010), diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp
là 17.113,30 ha trong đó đất rừng phòng hộ là 3.559,40 ha, đất rừng sản xuất
là 13.553,90 ha chiếm 46,38 % diện tích đất tự nhiên toàn Huyện. Phú Lƣơng
có ba loại đất chính: đất feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét, đất feralit vàng
nhạt trên đá cát và đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ và trung tính tƣơng đối phù
hợp để trồng cây dài ngày, chủ yếu là các cây Chè, Cà phê, cây ăn quả và
đƣợc huyện bố trí theo hƣớng Nông - Lâm kết hợp. Ba loại đất này chiếm trên
50 % tổng diện tích đất tự nhiên của Huyện.
tộc Nùng 4,49 %; dân tộc Dao 2,38 %; dân tộc Sán Dìu 4,45 %; dân tộc Hoa
0,33 %; dân tộc H’Mông 0,24 % và các dân tộc khác 0,18 %.
2.4.2.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến bất
thƣờng. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền đã tập trung chỉ đạo tích cực, cùng bà
con nông dân khắc phục khó khăn nhƣ cải tiến kỹ thuật, đầu tƣ phân bón,
giống… nên sản xuất nông nghiệp đạt kết quả tốt.
Tổng diện tích lúa cả năm là 681 ha, diện tích ngô là 1.570 ha. Sản
lƣợng lƣơng thực cả năm là 37.802 tấn.
Diện tích trồng chè mới và trồng lại, cả năm 2012 trồng đƣợc 85 ha,
diện tích chè cho thu hoạch là 3.893 ha, sản lƣợng chè búp tƣơi cả năm ƣớc
đạt 31.300 tấn.
14
2.4.3. Đánh giá chung
Thuận lợi:
-
Huyện Phú Lƣơng có vị trí thuận lợi, gần thành phố Thái Nguyên, gần
trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Thái Nguyên, có hệ thống giao thông rất
đa dạng và phong phú thuận lợi cho việc đi lại, giao lƣu với các tỉnh và các
huyện lân cận.
- Có địa hình, khí hậu và đất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
nông, lâm, ngƣ nghiệp, dịch vụ, du lịch. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp,
có nguồn tài nguyên khoáng sản lớn.
Khó khăn:
- Quỹ đất hạn chế, đất đai kém màu mỡ, chƣa khai thác triệt để đƣa vào sử