Ứng dụng công nghệ sinh học để khảo sát tình hình nhiễm khuẩn và kim loại nặng trong một số loại nước giải khát đường phố - Pdf 43

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

LỜI CẢM ƠN

Đƣợc thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu và phát triên CNSH – Trƣờng đại
học Bách Khoa Hà Nội, luận văn này đã đƣợc hoàn thành tốt đẹp dƣới sự giúp đỡ
của nhiều ngƣời.
Trƣớc tiên, tôi muốn gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo
PGS.TS. Khuất Hữu Thanh, các thầy cô ở trong Trung tâm nghiên cứu và phát triển
CNSH đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy tôi
trong suốt những năm qua.
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị em và các bạn trong nhóm
nghiên cứu đã giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên bổ ích về chuyên môn trong quá
trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè...
những ngƣời luôn kịp thời động viên và giúp đỡ tôi vƣợt qua những khó khăn trong
cuộc sống.

Học viên

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

LỜI CAM ĐOAN


An toàn thực phẩm

TVSVHK

Tổng vi sinh vật hiếu khí

CDC

Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh Mỹ

PCR

Polymerase chain reaction – phản ứng chuỗi trùng hợp

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

Bp

Base pair - Cặp bazo

dNTP

Deoxyribonucleotide triphosphate

rDNA

Ribosom Deoxyribonucleoic acid

Bảng 1.2: Số liệu các vụ ngộ độc thực phẩm từ 2009 – 2012.
Bảng 1.3: Danh mục vi sinh vật gây bệnh có trong thực phẩm, mức độ nguy hiểm
đối với sự sống (% tử vong tùy theo số trường hợp).
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống pha chế sẵn không cồn.
Bảng 1.5: Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của đồ uống pha chế sẵn không
cồn .
Bảng 1.6: Một số kiểu độc tố ở E.coli
Bảng 2.1: Danh mục các thiết bị sử dụng.
Bảng 2.2: Thành phần phản ứng PCR.
Bảng 3.1: Kết quả phân tích ô nhiễm VSVHK.
Bảng 3.2: Kết quả phân tích ô nhiễm Coliforms.
Bảng 3.3: Kết quả phân tích ô nhiễm E.coli.
Bảng 3.4: Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của 5 chủng vi sinh vật.
Bảng 3.5: Đặc điểm hình thái tế bào của 5 chủng vsv.
Bảng 3.6: Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của 4 chủng vi sinh vật phân lập từ nước
đậu.
Bảng 3.7 : Đặc điểm hình thái tế bào của 4 chủng vsv.
Bảng 3.8: Đặc điểm hình thái khuẩn lạc của 5 chủng vi sinh vật.
Bảng 3.9: Đặc điểm hình thái tế bào 5 chủng vsv.
Bảng 3.10: Các chủng vsv được giải trình tự.

II


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.2: Vi khuẩn Salmonella.

1.1.1. Trên thế giới [14,19] ............................................................................................ 2
1.1.2. Tại Việt Nam [14,28] ........................................................................................... 3
1.2. Nguyên nhân và hậu quả của các vụ ngộ độc thực phẩm ........................................... 8
1.2.1. Ô nhiễm thực phẩm và ngộ độc thực phẩm ......................................................... 8
1.2.2. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm[9,33] ........................................................ 8
1.2.3. Hậu quả của ngộ độc thực phẩm [14,9] ............................................................... 9
1.3. Nƣớc giải khát đƣờng phố [16] ................................................................................. 11
1.3.1. Khái niệm ........................................................................................................... 11
1.4. Chỉ tiêu vi sinh vật và kim loại nặng trong đồ uống pha chế sẵn không cồn [14] .... 13
1.5. Một số loại vi sinh vật gây ô nhiễm đồ uống đƣờng phố thƣờng gặp [5, 15,21]...... 14
1.5.1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí ............................................................................... 14
1.5.2. Coliforms ........................................................................................................... 15
1.5.3. Escherichia Coli ( E.coli) [5,15,8] ..................................................................... 15
1.5.4. Salmonella ......................................................................................................... 19
1.5.5. Bacillus cereus [1,3] .......................................................................................... 20
1.5.6. Vibrio cholerae [5,15,8]..................................................................................... 22
1.6. Một số kim loại nặng trong nƣớc giải khát ............................................................... 24
1.6.1. Thế nào là kim loại nặng.................................................................................... 24
1.6.2. Nguồn nhiễm kim loại nặng............................................................................... 25
1.6.3. Một số kim loại có độc tính cao : Chì (Pb), thủy ngân(Hg), cadimi(Cd).... ...... 25
1.6.3.1. Chì (Pb) [32] ............................................................................................... 25
1.6.3.2. Thủy ngân (Hg) [4] ..................................................................................... 26
1.6.3.3. Cadimi (Cd) ................................................................................................ 28
PHẦN II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................... 29
2.1. Đối tƣợng và vật liệu ................................................................................................ 29
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................ 29
2.1.2. Hóa chất sử dụng ............................................................................................... 29
2.1.3. Môi trƣờng nuôi cấy .......................................................................................... 29
2.1.3.1 Môi trƣờng thạch dinh dƣỡng ...................................................................... 30
2.1.3.2. Môi trƣờng nuôi cấy VSV chỉ thị ............................................................... 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 76

V


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

MỞ ĐẦU
Thực phẩm là nguồn dinh dƣỡng cần thiết cho ngƣời và sinh vật. Thực phẩm là
thức ăn, đồ uống mà con ngƣời sử dụng và là môi trƣờng ƣa thích của vi sinh vật.
Vì vậy việc phát hiện và kiểm soát sự sinh trƣởng, phát triển của vi sinh vật trong
thực phẩm là rất cần thiết. Đặc biệt là các loại vi sinh vật gây bệnh.
Thực phẩm có thể nhiễm kim loại nặng từ nhiều nguồn khác nhau và nếu bị
nhiễm một lƣợng nhất định kim loại nặng trong thời gian dài sẽ gây tác hại lên cơ
thể chúng ta và chính thực phẩm đấy.
Việt nam là đất nƣớc nhiệt đới nóng ẩm, quanh năm đa phần là nóng nắng nên
rất phổ biến với các loại nƣớc giải khát. Đặc biệt đƣợc ƣa chuộng và giá rẻ với một
số loại nƣớc giải khát đƣờng phố nhƣ nƣớc mía, nƣớc trà đá, nhân trần, nƣớc đậu
nành.... Dân cƣ ngày càng đông đúc, với lối sống công nghiệp, xu hƣớng ăn uống
tập trung trong các hàng quán, chợ, quanh trƣờng học....nên dịch bệnh do thực
phẩm có nguy cơ xảy ra ngày càng cao hơn và đáng báo động. Để đảm bảo an toàn
sức khỏe cộng đồng, chúng ta không thể không chú ý quan tâm đến công việc kiểm
soát vi sinh vật gây bệnh và kim loại nặng trong thực phẩm. Vì vậy tôi thực hiện
luận văn “ Ứng dụng công nghệ sinh học để khảo sát tình hình nhiễm khuẩn và
kim loại nặng trong một số loại nƣớc giải khát đƣờng phố”.
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh.
- Xác định hàm lƣợng của một số kim loại nặng.

chết [19]. Trung bình cứ 1.000 dân có 175 ngƣời bị NĐTP mỗi năm và chi phí cho
1 ca NĐTP mất 1.531 đôla Mỹ. Ở Anh cứ 1.000 dân có 190 ca bị NĐTP mỗi năm
và chi phí cho 1 ca NĐTP mất 789 bảng Anh. Tại Nhật Bản, vụ NĐTP do sữa tƣơi
giảm béo bị ô nhiễm tụ cầu trùng vàng tháng 7/2000 đã làm cho 14.000 ngƣời ở 6
tỉnh bị NĐTP. Tại Nga, mỗi năm trung bình có 42.000 chết do ngộ độc rƣợu. Tại
Hàn Quốc, tháng 6 năm 2006 có 3.000 học sinh ở 36 trƣờng học bị ngộ độc thực
phẩm.

2


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

Ở các nƣớc Đông Nam Á nhƣ Thái Lan, trung bình mỗi năm có 1 triệu
trƣờng hợp bị tiêu chảy. Riêng trong năm 2003, có 956.313 trƣờng hợp tiêu chảy
cấp, 23.113 ca bị bệnh lỵ, 126.185 ca ngộ độc thực phẩm. Trong 9 tháng đầu năm
2007 ở Malaysia đã có 11.226 ca NĐTP, trong đó có 67% là học sinh. Tại Ấn độ
400 ngàn trẻ em bị tử vong do tiêu chảy mỗi năm [20].
Xu hƣớng ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm xảy ra ở quy mô
rông nhiều quốc gia càng trở nên phổ biến, việc phòng ngừa và xử lý vấn đề này
càng ngày càng khó khăn với mỗi quốc gia trở thành một thách thức lớn của toàn
nhân loại. Hàng loạt các vấn đề liên quan đến ATTP xảy ra liên tục trong thời gian
gần đây đã cho thấy rõ vấn đề này, nhƣ là : Melamine ( 2008).
Vào năm 2014, theo một báo cáo của CDC ( Trung tâm kiểm soát và phòng
chống dịch bệnh ) công bố ít nhất 275 ngƣời bị nhiễm và một ngƣời đàn ông bị chết
vì nhiễm trùng máu ở 29 bang và Washington, DC trong vụ bùng phát khuẩn
Salmonella liên quan đến dƣa chuột trồng tại các vùng Delmarva Maryland. Vào
giữa tháng 1 và tháng 10, 35 ngƣời Mỹ ở 12 bang (34 ngƣời phải nhập viện) và 1 ở

nhanh và thức ăn đƣờng phố ngày càng phát triển. Các dịch vụ này thuận tiện cho
ngƣời tiêu dùng nhƣng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm.
Thống kê tình hình ngộ độc trong những năm gần đây cho thấy số vụ và mức
độ ngày càng gia tăng. Cụ thể tình hình từ năm 2000 - 2012 trên địa bàn cả nƣớc
[30].
Bảng 1.1: Số liệu các vụ ngộ độc thực phẩm từ 2001 – 2008
(Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, bộ Y tế)
Kết quả điều tra
Năm

Vụ ngộ độc (vụ)

Số mắc (ngƣời)

Chết( ngƣời)

2000

213

4.233

59

2001

245

3.901


4.304

53

4


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

2006

165

7.135

57

2007

247

7.329

55

2008

205


Số mắc

Số chết

2009

152

40432

5212

35

2010

175

24072

5664

51

2011

148

38915

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

b. Nƣớc ngoài [23]
Một báo cáo mới gần đây nhất ( 24/2/2015). Ba cơ quan liên bang liên quan
đến việc hợp tác liên ngành phân tích an toàn thực phẩm (IFSAC) đã công bố chi
tiết phƣơng pháp mới ƣớc tính nguồn của Salmonella, E.coli O157, Listeria
monocytogenes và Campylobacter.
IFSAC là sự hợp tác giữa the Department of Agriculture’s Food Safety và
Inspection Service, the Food and Drug Administration và the Centers for Disease
Control and Prevention. Đƣợc thành lập vào năm 2011 nhằm cải thiên bệnh có
nguồn gốc từ thực phẩm và cung cấp các ƣớc tính cho 4 bệnh có nguy cơ cao.
Đối với mô hình mới này, nhóm nghiên cứu đã phân tích các dịch bệnh xuất
hiện giữa 1998 và 2012, sử dụng dữ liệu từ kết quả 952 dịch khác với các phƣơng
pháp trƣớc đó bằng cách sử dụng một loạt thực phẩm đƣợc cập nhật để phù hợp với
khuôn khổ pháp lý của FDA và FSIS.
- 82% bệnh nhiễm E.coli O157 là do thịt bò và các loại rau lá xanh.
- 81% bệnh nhiễm listeria là do trái cây và sữa.
- Gần 75% nhiễm campylobacter là do sữa và thịt gà. Hầu hết các dịch sữa
đƣợc sử dụng trong phân tích có liên quan đến nguyên liệu sữa hay pho mát sản
xuất từ sữa tƣơi.
- 77% bệnh nhiễm salmonella là do trứng, trái cây, thịt gà, thịt bò, giá đỗ, thịt
lợn và hạt giống rau.
Hiểu biết về những loại thực phẩm chịu trách nhiệm cho các bệnh do thực
phẩm gây lên giúp trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

6


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật



21,3

⊗⊗⊗

E. coli O157:H7

7

2

⊗⊗⊗

Salmonella tiphy

6

6

⊗⊗⊗

Vibrio spp

1

⊗⊗

Virut viêm gan A

0,3



Clostridium perfringens

0,03

1



0,03



Streptococcus spp
Bacillus cereus

0,01

0,02



Nấm mốc và nấm men

0,01

0,02



thực phẩm nhất là các món ăn chế biến từ trứng tƣơi hoặc còn hơi tƣơi sống.
- Ngộ độc thực phẩm do nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm chứa độc tố (637,5%): Xyanua sẵn có nhiều trong măng, sắn. Solanin trong khoai tây đã mọc
mầm, Histamin trong thức ăn ôi thiu. Độc tố bufotenin tạo thành trong da cóc rất
nguy hiểm. Các loài nấm độc Amanita, Entoloma đã từng đƣợc thông báo là một
trong các nguyên nhân gây ngộ độc nguy hiểm.
- Ngộ độc thực phẩm do các quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Ngộ độc thực phẩm do ô nhiễm hóa học trong thực phẩm nhƣ:

8


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

+ Kim loại nặng nhiễm vào thực phẩm với lƣợng lớn thƣờng gây ngộ độc cấp
tính và tỷ lệ tử vọng rất cao. Ngộ độc Asen thƣờng gây tử vong, Trẻ em là đối
tƣợng nhạy cảm nhất và dễ bị các bệnh về nào do nhiễm độc chì, thể hiện rõ nhất là
chậm phát triển về trí tuệ.
+ Phụ gia thực phẩm: nhƣ Auramine, đỏ Scarlete, Sudan III, đƣợc các thử
nghiệm trên động vật cho thấy có khả năng gây ung thƣ, gây đột biến gen. Một số
chất tạo ngọt tổng hợp có tính độc hại nhƣ saccharin ức chế men tiêu hóa, gây
chứng khó tiêu và các tác dụng phụ khác.
+ Hóa chất bảo quản thực phẩm nhƣ các chất sát khuẩn, các chất kháng sinh,
chất chống oxy hóa khi dùng quá liều ở mức cho phép đều gây ảnh hƣởng tới sức
khỏe ngƣời tiêu dùng. Nhƣ hàn the thƣờng gây tổn thƣơng ở gan và não nên đã bị
cấm tuyệt đối
Ngoài ra còn rất nhiều trƣờng hợp ngộ độc mà không thể xác định đƣợc nguyên
nhân. Theo điều tra của cơ quan vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy:
Kem ăn có 55,2% không đạt chất lƣợng (với 75,4% E.coli, 70,3%

Các bệnh lý thƣờng gặp do nhiễm khuẩn - nhiễm độc thức ăn:
 Bệnh tả, bệnh viêm ruột - dạ dày, bệnh viêm cấp tiểu- đại tràng do vi khuẩn
và độc tố ruột.
 Bệnh viêm dạ dày - tiểu tràng cấp và nhiễm độc toàn thân do ngoại độc tố
cầu vàng.
 Bệnh nhiễm độc tố độc thịt gây viêm dạ dày, ruột và nhiễm độc cơ quan thần
kinh và toàn thân.
 Bệnh viêm dạ dày - ruột kiểu tả hoặc tiêu chảy có hội chứng lỵ.
 Hội chứng viêm ruột, viêm não, màng não nhiễm khuẩn huyết.
- Tổn thất về kinh tế và tác động tới phát triển kinh tế xã hội
Thực phẩm không đảm bảo chất lƣợng, an toàn vệ sinh không những làm tăng
tỷ lệ bệnh tật, giảm khả năng lao động mà còn ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội và nếp sống văn minh của một dân tộc.
Thực phẩm đã có vai trò quan trọng trong nhiều ngành kinh tế. Tăng cƣờng
chất lƣợng an toàn thực phẩm đã mang lại uy tín cùng với lợi nhuận lớn cho ngành
10


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm cũng nhƣ dịch vụ du lịch và
thƣơng mại, thực phẩm đảm bảo chất lƣợng vệ sinh an toàn sẽ tăng nguồn thu xuất
khẩu sản phẩm, có tính cạnh tranh và thu thút thị trƣờng thế giới.
1.3. Nƣớc giải khát đƣờng phố [16]
1.3.1. Khái niệm
- Đƣờng phố: Đƣờng phố gồm có đƣờng ở thành thị, dọc hai bên có nhà cửa ( chủ
yếu là cửa hàng, cửa hiệu)
- Thức ăn đƣờng phố: là thực phẩm đƣợc chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong

nƣớc.
Các nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm đối với đồ uống đƣờng phố:
- Do nguyên liệu không đảm bảo:
Tìm mua nguyên liệu thực phẩm giá rẻ có thể không đảm bảo chất lƣợng ( ví
dụ nhân trần khô để lâu rất dễ phát sinh nấm mốc Aspergillus flavus...).
Mua nguyên liệu không rõ nguồn gốc ( không có hóa đơn, chứng từ nhƣ từ các
cơ sở nhỏ tự sản xuất hoặc các gia đình chế biến tự phát ).
Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu không đúng cách nên làm nguyên liệu ô
nhiễm thêm.
- Do nƣớc và nƣớc đá:
Không có đủ nƣớc sạch đầy đủ để chế biến và rửa dụng cụ, thực phẩm.
Sử dụng nƣớc không đảm bảo để làm đá.
Bảo quản và vận chuyển đá trong các dụng cụ không đảm bảo vệ sinh, dễ bị ô
nhiễm...
Dụng cụ dùng để chặt, đập đá không đảm bảo.
- Trong quá trình chế biến và xử lý thực phẩm:
Do nơi chế biến chật hẹp, bẩn, bề mặt chế biến bẩn, sát mặt đất, cống rãnh,
nhiều bụi, ruồi, chuột, gián,, bắn bẩn bụi, đất cát vào các đồ uống
Không dùng riêng biệt dụng cụ cho đồ uống, sử dụng các dụng cụ không
chuyên dụng, không đảm bảo làm thôi nhiễm chất độc vào thực phẩm.

12


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

- Do ngƣời chế biến, bán hàng.
Do thiếu kiến thức hoặc ý thức, ngƣời kinh doanh đồ uống đƣờng phố vẫn bán


0

6. Tổng số nấm men - nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1ml sản

10

phẩm

Bảng1.5: Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của
đồ uống pha chế sẵn không cồn.

13


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

Tên kim loại

Giới hạn tối đa
(mg/l)

1. Asen (As)

0,1

2.Chì (Pb)



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

là sinh khối phát triển từ một tế bào hiện diện trong mẫu và đƣợc biểu diễn dƣới
dạng số đơn vị hình thành khuẩn lạc ( colony forming unit, CFU) trong một đơn vị
khối lƣợng thực phẩm.
Vi sinh vật hiếu khí (VSVHK) có thể phát triển ở nhiệt độ trung bình từ 22oC 42oC và chịu nhiệt rất kém, ở nhiệt độ 60oC/10 phút hay ở 100oC/2 phút có thể bị
tiêu diệt hoàn toàn. Tổng số VSVHK là một trong những chỉ điểm vệ sinh đánh giá
chất lƣợng VSATTP. Nếu thực phẩm có mức độ ô nhiễm VSVHK vƣợt quá tiêu
chuẩn cho phép dự đoán khả năng hƣ hỏng của sản phẩm.
1.5.2. Coliforms
Coliforms đƣợc xem là nhóm vi sinh vật chỉ thị: Số lƣợng hiện diện của chúng
trong thực phẩm. Đƣợc xem là vi sinh vật chỉ thị mức độ vệ sinh trong quá trình chế
biến, bảo quản, vận chuyển thực phẩm, nƣớc uống hay trong các loại mẫu môi
trƣờng dùng để chỉ thị khả năng hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh khác.
Đặc điểm:
Coliforms

bao

gồm

các

giống

thuộc


hình que, chiều dài khoảng 2µm, đƣờng kính 0,5µm, thể tích của tế bào
0,6 - 0,7µm3. E.coli có thể sống nhiều loại cơ chất. E.coli có thể lên men hỗn hợp
axit trong điều kiện kỵ khí tạo ra lactate, succinate, ethanol, acetate và CO2 ( có khả
năng lên men đƣờng lactose và glucose).
E.coli sinh trƣởng và sinh sản theo những quy luật điển hình chung cho cơ
thể nhân nguyên thủy prokaryote. Nhiệt độ sinh trƣởng tối ƣu là 37oC. Tuy nhiên
cũng có trƣờng hợp cá biệt, E.coli có thể sinh trƣởng ở nhiệt độ cao tới 49oC, pH từ
5,5 -8, pH opt= 7,4.

Hình1.1: Vi khuẩn Escherichia Coli (http://khoahoc.tv)
- Tính chất hóa sinh
E.coli có khả năng lên men nhiều loại đƣờng và có sinh hơi. Tất cả E.coli
đều lên men lactose và sinh hơi ( trừ E.coli loại EIEC). E.coli có khả năng sinh
indol, không sinh H2S, không sử dụng đƣợc nguồn cacbon của citrat trong môi
trƣờng Simmons, có decarboxylase (vì vậy có khả năng khử carboxyl của lysin,

16


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

ornitin, arginin và axit glutamic, betagalactosidase(+),Voges - Proskauer âm tính
(phản ứng VP).
+) Trên môi trƣờng thạch dinh dƣỡng NA tạo khóm tròn ƣớt ( dạng S) màu trắng
đục.
+) Trên thạch máu:
Trên môi trƣờng chuẩn đoán chuyên biệt EMB ( Eozin Methyl Blue) tạo khóm
tím ánh kim.


gây

bệnh Tác nhân gây tiêu Tế bào chủng EPEC tƣơng đối ôn

đƣờng ruột (EPEC - chảy ở ngƣời, thỏ, hòa( chúng đi vào trong tế bào chủ)
và có thể gây ra viêm. Những thay

Enteropathogenic E.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status