Đánh giá khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa 4 giống lợn: Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain nuôi tại trại giống lợn Thanh Hưng, Thanh Oai, thành phố Hà Nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ LAN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA 4 GIỐNG LỢN
LANDRACE, YORKSHIRE, DUROC, PIETRAIN
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN THANH HƯNG,
THANH OAI, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ LAN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI GIỮA 4 GIỐNG LỢN
LANDRACE, YORKSHIRE, DUROC, PIETRAIN
NUÔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN THANH HƯNG,
THANH OAI, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

sự giúp đỡ nhiệt tình và có trách nhiệm đối với tôi trong quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Khoa
Chăn nuôi; Phòng đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới chủ trại chăn nuôi Thanh Hưng
(Tam Hưng - Thanh Oai) cùng toàn thể anh chị em công nhân tại trại chăn
nuôi, về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu về sinh sản,
thức ăn, thu thập và cung cấp số liệu làm cơ sở cho luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, cơ quan và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc tới tất
cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Lan


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT......................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 21
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 21
2.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu ........................................................ 23
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 26
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 27
3.1. Theo dõi khả năng sinh sản của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire và F1(L
x Y) phối với lợn đực PiDu ............................................................................. 27
3.1.1. Một số chỉ tiêu sinh lý động dục của lợn nái Landrace, Yorkshire và
F1 (Landrace x Yorkshire) .............................................................................. 27
3.1.2. Theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái Landrace, nái Yorkshire và
F1(LxY) phối với đực PiDu ............................................................................ 32
3.2. Khảo sát về khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và thành phần thân
thịt của đàn lợn thí nghiệm.............................................................................. 39
3.2.1. Kết quả theo dõi sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn con thí
nghiệm từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi ................................................................ 39
3.2.2. Kết quả theo dõi về các chỉ tiêu về sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn
của lợn thịt thí nghiệm từ 60 - 150 ngày tuổi.................................................. 46
3.2.3. Kết quả mổ khảo sát thành phần thân thịt của lợn thịt thí nghiệm ....... 51
3.2.4. Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm......................................... 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 1
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 8


v


L

:

Giống lợn Landrace

L×Y

:

Lợn lai Landrace và Yorkshire

NXB

:

Nhà xuất bản

PCS

:

Khối lượng cai sữa

PiDu

:

Lợn lai giữa Pietrain và Duroc


Y

:

Giống lợn Yorkshire


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Sơ đồ công thức lai thí nghiệm ................................................... 21

Bảng 2.2.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm đàn lợn thương phẩm ............................ 22

Bảng 2.3.

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho lợn thí nghiệm............ 22

Bảng 3.1.

Sinh lý động dục của đàn nái Landrace, Yorkshire và F1
(Landrace x Yorkshire) ............................................................... 28

Bảng 3.2. Năng suất sinh sản của 3 lợn nái Landrace, Yorkshire,
F1(LxY) phối với đực PiDu ......................................................... 32
Bảng 3.3.


Bảng 3.10. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thịt thí nghiệm (kg) ......... 50
Bảng 3.11. Kết quả mổ khảo sát thành phần thân thịt của lợn thịt thí nghiệm....... 51
Bảng 3.12. Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm (%) ........................ 53


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Lan


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đời sống vật chất ngày càng
được cải thiện nhu cầu tiêu dùng về các thực phẩm có chất lượng ngày càng
lớn, đặc biệt là các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật đã góp phần thúc đẩy
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Chăn nuôi đã và đang mang
lại lợi ích thiết thực cho đời sống của nhân dân nâng cao thu nhập cho người
chăn nuôi. Nhu cầu thực phẩm ngày càng được đáp ứng đầy đủ cả về số lượng
và chất lượng, những thực phẩm có chất lượng cao như: thịt, trứng, sữa...
không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày.
Hà Tây trước đây (Hà Nội ngày nay) là một địa phương có rất nhiều

Cung cấp thông tin khoa học về khả năng sản xuất của 3 lợn nái Landrace,
Yorkshire và F1(Landrace x Yorkshire) phối với lợn đực PiDu và khả năng
sinh trưởng, sức sản xuất thịt của con lai thương phẩm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định tổ hợp đực lai tốt nhất, để khuyến cáo người chăn nuôi sử
dụng trong công tác giống, tạo ra con lai thương phẩm có sức sản xuất tốt,
mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tính trạng số lượng
Tính trạng là đặc trưng của một cá thể mà ta có thể quan sát hay xác
định được. Có hai loại tính trạng là tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Tính trạng số lượng là những tính trạng được quy định bởi nhiều cặp
gen có hiệu ứng nhỏ nhất định (minor gen). Tính trạng số lượng bị tác động
rất lớn bởi các nhân tố môi trường. Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai
khác về mức độ hơn sự sai khác về chủng loại, đó là bản chất của tính trạng
đa gen (polygen).
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều
gen điều khiển, mỗi gen đóng góp một mức độ khác nhau vào cấu thành năng
suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố
liên tục và chịu tác động nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng
Giá trị kiểu hình (P - Phenotyphic value) của bất kỳ tính trạng số lượng
nào cũng có thể phân chia thành giá trị kiểu gen (G - Genotypic value) và sai
lệch môi trường (E - Enviromental deviation).
Giá trị kiểu hình (P) được biểu thị như sau: P = G + E

truyền cho thế hệ sau.
1.1.2.2. Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu hình
của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ
nhất X P1 và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai X P2 ( X P1P2).
X P1P2 =

Do đó:

X P1 + X P2

2

X F1 = X P1P2 + H

Tùy theo nguồn gốc đóng góp của các thành phần trên, người ta chia
chúng thành:
- Di truyền cộng gộp: bao gồm di truyền cộng gộp trực tiếp (Ad), di
truyền cộng gộp của bố (Ab) và di truyền cộng gộp của mẹ (Am).


5
- Ưu thế lai: bao gồm ưu thế lai trực tiếp (Dd), ưu thế lai của bố lai
(Db) và ưu thế lai của mẹ lai (Dm)...
1.1.2.3. Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường được thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung
(Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es).
Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác động
lên toàn bộ con vật trong suốt đời của nó.

Ưu thế lai là từ ngữ biểu thị sức sống của con lai vượt trội hơn cha mẹ.
Thuật ngữ ưu thế lai được nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) đưa ra và
được Snell, (1961) thảo luận trong nhân giống (trích theo Nguyễn Hải Quân
và cs, 1995) [21]. Ưu thế lai là sự hơn hẳn của đời con so với bố mẹ, ưu thế
lai là sức sống, sức miễn kháng đối với bệnh tật là tính trạng sản xuất của con
lai được nâng cao, khả năng sử dụng thức ăn tốt.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
+ Công thức lai: Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi công thức lai. Theo Trần
Đình Miên và cs (1994) [18], mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt
cho từng cặp lai cụ thể, ưu thế lai của đời mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của
lợn mẹ ảnh hưởng đến số con trên ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con. Ưu thế
lai cá thể, ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai
đoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố, ảnh hưởng đến tính hăng của lợn đực con,
kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm
tăng 5 - 10 %. Khi lai ba giống hay lai ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng
từ 10-15%. Số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0-1,5 con và khối lượng cai sữa/con
tăng 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998) [40].
+ Tính trạng: Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng
có khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di
truyền thấp. Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng
sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường
có ưu thế lai cao. Vì vậy, để cải tiến tính trạng này so với chọn lọc, lai giống
là một biện pháp nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: Số con đẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%. Số con cai sữa có ưu thế lai cá
thể là 9%, ưu thế lai của mẹ là 11% (Richard, 2000) [52].


ii
LỜI CẢM ƠN

nhằm duy trì nòi giống và đảm bảo cho sự tiến hóa của sinh vật, đồng thời là
chức năng tái sản xuất của gia súc, gia cầm nói chung và của lợn nói riêng.
Để tăng cường chức năng này, nhằm nâng cao sức sản xuất của đàn
lợn, trên cơ sở thực tiễn công tác chọn giống và tạo giống mới, hoàn thiện
những giống chủ yếu, nuôi dưỡng chủ yếu những đàn gia súc cao sản,
phòng và trị các bệnh về sinh sản, cần có sự hiểu biết đầy đủ về sinh lý sinh
sản của lợn.
1.2.1.1. Tính thành thục
Một cơ thể thành thục về tính, khi bộ máy sinh dục phát triển tương
đối hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện
những hiện tượng của hưng phấn sinh dục, khi đó các noãn bao chín và tế
bào trứng rụng.
Ngoài ra sự thành thục về tính còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều
kiện khác nhau. Cơ quan sinh dục cái dưới tác dụng của các hocmon cũng dần
dần phát triển và có khả năng thụ tinh. Đồng thời xuất hiện các biểu hiện động
dục, các phản xạ về tính của gia súc nói chung và của lợn nói riêng được
thành lập. Tất cả các giống lợn thành thục sớm hay muộn đều phụ thuộc vào
giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh, cũng như chăm sóc nuôi dưỡng.
1.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục và phối giống cho lợn
* Chu kỳ sinh dục của lợn
Khi lợn cái thành thục về tính, thì có hiện tượng động dục và hiện
tượng này lặp đi lặp lại sau một khoảng thời gian nhất định gọi là chu kỳ động
dục. Đa số lợn nội xuất hiện vào 4-5 tháng tuổi, lợn ngoại xuất hiện 6-7 tháng
tuổi nhưng 1-2 chu kỳ đầu chưa ổn định và sau đó ổn định dần. Mỗi chu kỳ
động dục thường kéo dài 18-21 ngày.


9
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản
Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố trực tiếp và

10
Nếu cung cấp thiếu protein ở giai đoạn mang thai thì khối lượng lợn sơ
sinh thấp, số con đẻ ra thấp, thể trạng yếu, còn ở giai đoạn lợn nuôi con thì lại
ảnh hưởng tới chất lượng sữa.
Ngược lại, nếu thừa protein trong giai đoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ
chết thai làm giảm hiệu quả kinh tế.
Ảnh hưởng của khoáng chất:
Trong cơ thể khoáng chiếm 3% nhưng nó lại là yếu tố cần thiết cho sự
tạo xương, máu và cân bằng nội môi. Vì thế, ta cần chú ý bổ sung đầy đủ
khoáng chất vào khẩu phần ăn của lợn mẹ, như vậy sẽ đảm bảo cho sự phát
triển bình thường của bào thai.
+ Ca, P: Trong cơ thể có tới 90% Ca và 80% P tập chung chủ yếu ở
răng và xương. Nếu cung cấp thiếu Ca và P hay tỷ lệ giữa chúng không hợp lý
thì cơ thể mẹ sẽ phải huy động một lượng lớn Ca và P từ trong mô xương ra
để hình thành các mô xương của bào thai làm cho hệ xương của cơ thể mẹ bị
loãng, dần dần dẫn đến bại liệt trước và sau khi đẻ.
Nếu cung cấp thừa Ca,P sẽ gây hiện tượng lắng đọng Ca ở phủ tạng gây
nên hiện tượng bệnh lý như sỏi thận gây trở ngại cho việc hấp thụ các chất
khác như kẽm (Zn).
+ Khoáng vi lượng: Nhu cầu về khoáng vi lượng trong khẩu phần ăn rất
nhỏ, song cũng rất cần thiết. Các chất khoáng vi lượng tham gia hình thành
nên các men, các chất xúc tác cho quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ
thể. Nếu cung cấp thiếu, sẽ dẫn đến một số men trong cơ thể bị thiếu hoặc
không hoạt động được gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ thể như sắt
(Fe), đồng (Cu) gây thiếu máu.
Nếu cung cấp thừa sẽ gây ngộ độc cho cơ thể và ảnh hưởng tới phẩm
chất thịt.
Vitamin: Vitamin là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình
trao đổi chất của cơ thể nhu cầu vitamin là khác nhau đối với các giống lợn.
Các vitamin thường được bổ sung vào khẩu phần ăn là: A, D, E.

1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Cũng như năng suất sinh sản thì khả năng sinh trưởng và cho thịt cũng
chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố chính là:


12
Yếu tố di truyền: nhân tố này ảnh hưởng lớn đến các tính trạng sinh
trưởng và khả năng cho thịt của lợn đó là giống và tính biệt.
Giống: Các giống khác nhau thì có sinh trưởng khác nhau từ đó dẫn
đến khả năng cho thịt cũng khác nhau. Lợn Pietrain khối lượng 100kg thì tỷ lệ
nạc/thịt xẻ là 61,35% trong khi đó Large White Pháp là 54,11%, Landrace
Pháp là 53,12%, Landrace Bỉ là 58,3%. Độ dày mỡ lưng trung bình ở khối
lượng mổ thịt 90kg của Pietrain là 7,8 mm; Large White và Landrace Pháp là
11,4 mm và 12,2 mm; Landrace Bỉ là 9,9 mm (La Gesnestique Procine
Fancaise, 1986-1988) [59].
Tính biệt: Lợn nái, lợn đực hay đực thiến đều có tốc độ phát triển và sự
cấu thành cơ thể khác nhau lợn đực có tỷ lệ nạc cao hơn lợn đực thiến và lợn
cái. Lợn đực có tỷ lệ protein trong thành phần cơ thể nhiều hơn lợn nái
(Campell và cs, 1985) [39].
Nhân tố ngoại cảnh:
Nhân tố ngoại cảnh tác động rất lớn đến khả năng sinh trưởng và cho
thịt của lợn, đặc biệt là điều kiện chuồng trại, thức ăn, khí hậu…
Vệ sinh chuồng trại: Khi điều kiện chuồng nuôi chật hẹp, số lượng đầu
lợn trong một ô quá lớn thì khả năng sinh trưởng thấp hơn lợn nuôi trong điều
kiện chuồng trại rộng rãi thoáng mát.
- Lợn sau khi nuôi được 2 tháng khi đó khối lượng đạt 15 - 20kg, lúc
này sức đề kháng của lợn là khá tốt, sự chống chịu với điều kiện ngoại cảnh
tăng lên. Nhưng, nếu để điều kiện vệ sinh chuồng trại quá kém, phân và nước
tiểu không được dọn dẹp thường xuyên, gió lùa mạnh vào mùa đông và nóng
vào mùa hè khiến đàn lợn dễ bị mắc bệnh, đặc biệt là ỉa chảy và ho từ đó

trước, mình dài lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú. Lợn có
khả năng sinh sản cao trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh 1,2
kg/con, lợn có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh. Khi trưởng thành, con đực
nặng tới 300 kg, con cái 250 kg, khả năng sinh trưởng 700 g/con/ngày, tiêu
tốn thức ăn 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%. Lợn nái Yorkshire, mỗi
năm có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa, mỗi lứa trung bình 8 - 10 con, trọng lượng sơ
sinh từ 1,0 - 1,8 kg, sản lượng sữa cao, nuôi con giỏi. Đây là giống lợn
chuyên hướng nạc và được dùng để lai kinh tế.


14
1.4.3. Giống lợn Duroc
Giống Duroc (mà nổi tiếng nhất là Duroc - Jersey) có nguồn gốc ở Bắc
Mỹ. Lợn hiện nay đã khá phổ biến ở các nước châu Âu, châu Á và chiếm một
tỷ trọng khá cao trong tổng đàn lợn của nước Mỹ. Lợn nái có khả năng sinh
sản tương đối cao. Trung bình đạt 1,7 - 1,8 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11
con, khối lượng sơ sinh của lợn con trung bình đạt 1,2 - 1,3 kg, khối lượng cai
sữa 12 - 15 kg. Sức tiết sữa của lợn đạt 5 - 8 kg/ngày.
Lợn Duroc có 4 mũi chân và mõm sẫm đen, tai đứng, khả năng sinh
trưởng 785 g/ngày, khả năng tăng thịt nạc 320 g/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,91
kg/kg tăng khối lượng. Nuôi 171,89 ngày tuổi, đạt khối lượng 99,88 kg, dày
mỡ lưng ở sườn 10 là 3,09 cm. Duroc trưởng thành con đực nặng tới 370 kg,
con cái 250 - 280 kg. Duroc được coi là giống lợn tốt để thực hiện chương
trình nạc hóa đàn lợn ở Việt Nam.
1.4.4. Giống Pietrain
Giống lợn này xuất hiện ở Bỉ vào khoảng năm 1920. Lợn Pietrain là
một điển hình về vết loang đen trắng không cố định trên lông da, năng suất ổn
định. đầu nhỏ, dài, tai to hơi vểnh, cổ to và chắc chắn, mình dài, vai-lưngmông-đùi rất phát triển, toàn thân trông như hình trụ. Lợn có tầm vóc trung
bình và khả năng sản xuất thịt nạc cao, nuôi tốt tỷ lệ nạc có thể đạt 66,7%.
Khối lượng sơ sinh 1,1 - 1,2 kg/ con, cai sữa 60 ngày đạt 15 - 17 kg/con, 6

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản .......................................... 9
1.3. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh trưởng .............................................................................................. 11
1.3.1. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng ........................................................... 11
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng.................................. 11
1.4. Vài nét về giống lợn nghiên cứu .............................................................. 13
1.4.1. Giống lợn Landrace............................................................................... 13
1.4.2. Giống Yorkshire .................................................................................... 13
1.4.3. Giống lợn Duroc.................................................................................... 14
1.4.4. Giống Pietrain ....................................................................................... 14


16
Theo Nguyễn Thị Viễn (2004) [33], thì nái lai Y × L có số con sơ
sinh/ổ tăng lên 0,24 - 0,62 con và có thể đẻ lứa đầu sớm hơn 4 - 11 ngày. Nái
lai L × Y tăng khối lượng sơ sinh/ổ là 0,65- 3,29 kg. Cả 2 nhóm nái lai đã
giảm được 0,25 - 0,42 ngày chờ phối, sinh trưởng giai đoạn 90 - 150 ngày
tuổi tăng lên 2,03 - 3,48% so với nái thuần. Ưu thế lai càng có nhiều máu
ngoại càng cho năng suất cao.
Các kết quả nghiên cứu của Trần Đình Miên (1985) [17], Nguyễn
Thiện và cs (1995) [26], Đinh Hồng Luận (1980) [16], đã khẳng định được lai
kinh tế giữa lợn đực ngoại và nái nội cho con lai F1 có khả năng sinh trưởng
tốt, tăng khối lượng 420 - 457 g/ngày (giống nội tăng 205 - 336 g/ngày), chi
phí thức ăn giảm từ 5,9 - 7,6 ĐVTA xuống còn 4,0 - 4,94 ĐVTA/kg tăng khối
lượng, tỷ lệ nạc được cải thiện từ 32,0 - 33,9% tăng lên 36,20 - 42,04%, khối
lượng sơ sinh đạt 0,59 - 0,73 kg so với lợn nội 0,45 - 0,60 kg/con, khối lượng
cai sữa đạt 9,00 -9,40 kg/con so với 6,00 - 7,00 kg/con ở giống nội. Các công
thức lai đã được khảo nghiệm qua nhiều năm và con lai F1 đã được nuôi rộng
rãi ở nhiều địa phương trong cả nước.
Nguyễn Thiện, Đinh Hồng Luận (1994) [25], đã thông báo về kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status