Tài liệu bồi dưỡng thường chu kì III - Pdf 43

Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ
III (2004 - 2007) ban hành theo quyết định số 59/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày
30/12/2003 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT.
- Căn cứ công văn số 110/GD về việc hướng dẫn thực hiện chương trình bồi
dưỡng thường xuyên cho cán bộ giáo viên của phòng giáo dục ngày 20/03/2006.
DỰ KIẾN THỜI GIAN, HÌNH THỨC THỰC HIỆN, NỘI DUNG
1. Thời gian bồi dưỡng: Tháng 04/2006 đến tháng 04/2007
2. Đối tượng tham gia bồi dưỡng: Cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường.
3. Hình thức bồi dưỡng: Chủ yếu là tự học, tự nghiên cứu kết hợp với sinh hoạt
chuyên môn theo các tổ bộ môn.
Tháng Số tiết Nội dung Hình thức thực hiện
4 - 5 30 tiết
Phần I: Bồi dưỡng lý luận
Tự nghiên cứu sau tiếp thu
6
3 tiết
Bài 1: Giới thiệu chương trình
BDTX chu kỳ 2004 – 2007
Tự học, tự bồi dưỡng
3 tiết
Bài 2: Giới thiệu môn toán THCS
Tự học, tự bồi dưỡng
3 tiết
Bài 3: Bé tµi liÖu d¹y to¸n cho tõng
líp
Tự học, tự bồi dưỡng
7
3 tiết

T hc, t bi dng
3 tit
Bi 11: Hỡnh thnh v vn dng
k nng toỏn hc
T hc, t bi dng
10
3 tit
Bi 12. Suy luận và chứng minh
toán học.
T hc, t bi dng kt hp
sinh hot chuyờn mụn
3 tit
Bi 13. Liên hệ toán học với thực
tế
T hc, t bi dng kt hp
sinh hot chuyờn mụn
3 tit
Bi 14. Các vấn đề khó trong ch-
ơng trình toán THCS
T hc, t bi dng kt hp
sinh hot chuyờn mụn
11
3 tit
Bi 15. Sử dụng SGK và SGV để
dạy các tập hợp số
T hc, t bi dng kt hp
sinh hot chuyờn mụn
3 tit
Bi 16. Sử dụng SGK để dạy tơng
quan hàm số

Kt hp sinh hot chuyờn mụn
2
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
A. phÇn i
LÝ luËn chung
I. Qua học tập nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết bản thân tôi nhận thức được
một số những vấn đề cơ bản như sau:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) và thực hiện kế hoạch
5 năm (1986-2000) đã thảo luận và thông qua nghị quyết về các văn kiện như báo
cáo chính trị, phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm (1986-2000),
báo cáo bổ sung điều lệ đảng. Đại hội cũng khẳng định quyết tâm đổi mới công tác
lãnh đạo Đảng theo tinh thần cách mạng khoa học và đánh giá cao quá trình dân chủ
hoá. Trong báo cáo chính trị tổng kết bốn bài học kinh nghiệm lớn:
Một là: Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “ Lấy
dân làm gốc ”.
Hai là: Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan .
Ba là: Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện
hoàn cảnh mới .
Bốn là: Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân
dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa .
Báo cáo cũng xác định nhiệm vụ bao trùm, mục đích tổng quát trong những năm
còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế xã hội, tiếp
tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ
nghĩa trong chặng đường tiếp theo. Mục tiêu cụ thể về kinh tế xã hội cho những
năm còn lại của chặng đường đầu tiên là :
- Sản xuất hàng tiêu dùng và tích luỹ.
- Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba
chương trình kinh tế lớn là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất
khẩu, coi đó là sự cụ thể hoá nội dung công nghiệp hoá trong chặng đường đầu của
chủ nghĩa xã hội

tưởng chỉ đạo là: giáo dục- đào tạo là sự nghiệp của Đảng, toàn dân phát triển giáo
dục - đào tạo gắn liền với phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công
nghệ, thực hiện công bằng trong giáo dục đào tạo, đa dạng hoá các loại hình giáo
dục - đào tạo trên cơ sở nhà nước thống nhất quản lý.
- Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ trong thời
kỳ CNH-HĐH.
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân tiếp tục xây dựng nhà nước cộng hoà
XHCN Việt nam trong sạch vững mạnh .
4
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
- Nghị quyết về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đổi mới để
khẳng định cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với
vận mệnh của Đảng của đất nước của chế độ là khâu then chốt trong công tác xây
dựng Đảng .
Thực hiện nghị quyết VIII của Đảng, nhà nước và nhân dân ta đã đạt được những
thành tựu quan trọng:
- Kinh tế tăng trưởng khá, tổng sản phẩm tăng bình quân hàng năm 7%, nông
nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực .
- Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm 18,5%, kết cấu hạ tầng được
xây dựng mới phát triển trên mọi lĩnh vực, các dịch vụ xuất nhập khẩu đều phát
triển.
- Văn hoá xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, giáo dục -
đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất. Tình hình chính trị xã hội cơ bản ổn
định, quốc phòng an ninh được tăng cường .
- Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng được chú trọng. Bước vào thế kỷ XXI
cách mạng nước ta vừa đứng trước thời cơ vận hội mới, vừa phải đối mặt với những
nguy cơ và thách thức không thể xem thường, với tinh thần tiến công cách mạng
tiếp tục trên con đường đổi mới .
Với chủ đề "" Phát huy sức mạnh toàn dân tộc,tiếp tục đổi mới đẩy mạnh CHN-
HĐH xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam XHCN ", Đảng ta và nhân dân quyết tâm

- Gii quyt cỏc vn xó hi .
Tip tc thc hin ch trng phỏt trin giỏo dc - o to khoa hc v cụng
ngh , xõy dng nn vn hoỏ m bn sc dõn tc, tng cng quc phũng v an
ninh , m rng quan h i ngoi v ch ng hi nhp kinh t, y mnh ci cỏch
v hot ng ca nh nc. Trong giai on hin nay nc ta trong phỏt trin
kinh t, CNH-HH l nhim v trng tõm, nc ta ngy cng i mi, s kin Vit
nam ra nhp WTO l mt du son.
Hc cỏc ch th ngh quyt 40/QH10 ca quc hi s 14/2001/ ca th tng
chớnh ph:s 40-CT/TW ngy 15/6/2004 Q s14/2004 Q -BGD-TCỏc
ti liu bi dng thng xuyờn ca tnh, ngnh giỏo dc qua tp hun hố, hc
chớnh tr .
II. Một số công văn, thông t, luật giáo dục.
1. Quyết định về biên chế năm học và công tác thanh tra giáo dục 2005-2006
I. CC NH HNG LN PHT TRIN GIO DC I HC VIT NAM N
NM 2020
Vit Nam ang trin khai cỏc chng trỡnh v k hoch c th i mi c bn v
ton din giỏo dc i hc nhm ỏp ng nhng ũi hi ca s nghip cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ t nc, nhu cu hc tp ca nhõn dõn v yờu cu hi nhp quc t trong giai
6
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
đoạn mới, theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ. Đó là các
chương trình, đề án sau:
1. Phát triển các chương trình đào tạo tại các trường đại học đạt trình độ tiên tiến trong
khu vực và thế giới, hình thành các trường đại học có trình độ quốc tế.
2. Hoàn chỉnh mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.
3. Chương trình 10 năm nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo 5. Gắn kết đào tạo
với yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực, thực hiện việc đào tạo theo nhu cầu xã hội.
4. Nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới công tác thi, kiểm tra, đánh giá.
5. Đổi mới phương thức triển khai hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.
6. Khắc phục những bất cập trong đào tạo cho đồng bào vùng khó khăn, vùng dân tộc,

không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”. Ban giám hiệu các
trường kiện toàn và củng cố hoạt động của Ban chỉ đạo cuộc vận động; xây dựng kế hoạch,
đề xuất giải pháp và cách thức tổ chức thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ sát
với thực tiễn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường.
- Năm học 2007 - 2008 là năm học đầu tiên của giai đoạn 3 năm đột phá vào việc “Nói
không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”. Các trường tổ chức
sinh hoạt đầu năm học trong tất cả các cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về nội dung
của cuộc vận động. Đặc biệt cần làm rõ ngành học nào, khoa nào, hệ đào tạo nào, bậc đào
tạo nào đang tồn tại tình trạng đào tạo không đạt chuẩn đào tạo, người ra trường không đáp
ứng các yêu cầu cơ bản của nghề nghiệp ở bậc tương ứng, có hay không tình trạng buông
trôi chất lượng đầu ra, nhưng duy trì số sinh viên cao để đảm bảo thu nhập. Từ đó đề xuất
một hệ thống các giải pháp để sớm chấm dứt tuyển sinh quá mức khả năng đảm bảo chất
lượng tốt nghiệp và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo trong 3 năm tới và sau đó.
- Các trường tổ chức đăng ký, cam kết thi đua giữa các tổ bộ môn, các khoa, phòng,
ban, các tổ chức đoàn thể, các lớp sinh viên trong trường thực hiện nội dung của cuộc vận
động, trong đó nhấn mạnh yêu cầu: Mỗi gi¸o viên là một tấm gương về đạo đức, tự học và
sáng tạo; làm rõ nhiệm vụ của nhà giáo và các hành vi nhà giáo không được làm theo quy
định tại Điều 72 và Điều 75 của Luật Giáo dục 2005.
Các trường xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng theo các nhiệm vụ, mục tiêu đã đặt ra,
xem xét đến cả việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là rèn luyện tư
cách, phẩm chất nhà giáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chấp
hành pháp luật, không vi phạm đạo đức nhà giáo, thường xuyên tự học, tích cực tham gia
nghiên cứu khoa học.
Hàng tháng các trường phải có báo cáo về tình hình triển khai cuộc vận động gửi Ban chỉ
đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. LUẬT GIÁO DỤC
(CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ
38/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005 )
* LuËt gi¸o dôc gåm:
8

Điều 24. Chương trình giáo dục mầm non
Điều 25. Cơ sở giáo dục mầm non
Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:
1. Nhà trẻ, nhóm trẻ nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến ba tuổi;
2. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi;
3. Trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi.
*MỤC 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Điều 26. Giáo dục phổ thông
Điều 27. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và
sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh
tiếp tục học trung học cơ sở.
10
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ
thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động.
4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông
thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn
hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
lao động
Điều 28. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông

Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học
Điều 40. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học
Điều 41. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
Điều 42. Cơ sở giáo dục đại học
Điều 43. Văn bằng giáo dục đại học
MỤC 5: GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 44. Giáo dục thường xuyên
Điều 45. Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên
Điều 46. Cơ sở giáo dục thường xuyên
Điều 47. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên
CHƯƠNG III: NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
*MỤC 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 48. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
12
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực
lượng vũ trang nhân dân
Điều 50. Thành lập nhà trường
Điều 51. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập,
chia, tách, giải thể nhà trường
Điều 52. Điều lệ nhà trường
Điều 53. Hội đồng trường
Điều 54. Hiệu trưởng
Điều 55. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
Điều 56. Tổ chức Đảng trong nhà trường
Điều 57. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
*MỤC 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học
trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội

3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối
xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
4. Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;
5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 73. Quyền của nhà giáo
Nhà giáo có những quyền sau đây:
1. Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
3. Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác
và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình
công tác;
4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
5. Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động.
14
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
Điều 74. Thỉnh giảng
Điều 75. Các hành vi nhà giáo không được làm
Điều 76. Ngày Nhà giáo Việt Nam
*MỤC 2: ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO
Điều 77. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
Điều 78. Trường sư phạm
Điều 79. Nhà giáo của trường cao đẳng, trường đại học
*MỤC 3: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
Điều 80. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Điều 81. Tiền lương
Điều 82. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên
biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
CHƯƠNG V. NGƯỜI HỌC

3. Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;
4. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo
dục khác theo quy định của pháp luật;
5. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể
dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
6. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ
sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính
đáng của người học;
7. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà
nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.
Điều 87. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
Điều 88. Các hành vi người học không được làm
*MỤC 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Điều 89. Học bổng và trợ cấp xã hội
Điều 90. Chế độ cử tuyển
Điều 91. Tín dụng giáo dục
Điều 92. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
B. PHẦN II
16
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
Chuyªn m«n
Bài 1:
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG XUYÊN CHU KÌ III (2004 -2007)
Hoạt động 1:
Học xong bài này cần đạt được :
* Về kiến thức:
- Nắm được mục tiêu nội dung của chương trình môn toán mới ở THCS .
- Những đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học và cách đánh giá môn học.
- Nắm được nội dung và cấu trúc của sách giáo khoa, sách giáo viên mới của môn
Toán, cách sử dụng SGK và SGV Toán THCS mới.

nhng mc tiờu trờn, ũi hi mi giỏo viờn phi thc s chuyờn tõm vo cụng tỏc
giỏo dc, phi t tỡm tũi khỏm phỏ cú th thc hin tt chng trỡnh i mi
giỏo dc. Cn ch ng tớch cc nờu cao tinh thn trỏch nhim thc s thỡ mi cú
th t c mc tiờu ny.
*) Cu trỳc chng trỡnh:
- Cu trỳc chng trỡnh nh vy th hin tớnh ton din (bao gm c bi dng lý
luõn, nhn thc chớnh tr, xó hi, chuyờn mụn nghip v), cp nht (bỏm sỏt chng
trỡnh v SGK), linh hot (cú tớnh n nhu cu a phng)
* ) Túm tt cu trỳc chng trỡnh:
Bi 1: Gii thiu chng trỡnh bi dng thng xuyờn chu k III (2004- 2007)
cho giỏo viờn mụn Toỏn THCS
Bi 2: Gii thiu chng trỡnh mụn Toỏn mi cp THCS
Bi 3. Bộ tài liệu dạy toán cho từng lớp
Bi 4: i mi phng phỏp dy hc mụn Toỏn .
Bi 5. Tạo tình huống có vấn đề và phát hiện tình huống có vấn đề trong dạy học.
Bi 6. Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.
Bi 7: S dng hiu qu cỏc phng tin dy hc, ng dng CNTT vo dy hc
mụn Toỏn cp THCS.
Bi 8: Lp k hoch bi hc theo hng phỏt huy tớnh tớch cc ca hc sinh
Bi 9: i mi ỏnh giỏ trong dy - hc mụn Toỏn cp THCS.
Bi 10. Hình và vận dụng khái niệm toán học.
Bi 11: Hỡnh thnh v vn dng khỏi nim Toỏn hc.
18
T bi dng thng xuyờn chu kỡ III (2004-2007)
Bi 12. Suy luận và chứng minh toán học.
Bi 13. Liên hệ toán học với thực tế.
Bi 14. Các vấn đề khó trong chơng trình toán THCS.
Bi 15. Sử dụng SGK và SGV để dạy các tập hợp số
Bi 16. Sử dụng SGK để dạy tơng quan hàm số
Bi 17. Sử dụng SGK và SGV, rèn luyện trí tởng tợng cho học sinh.

nghiên cứu băng đĩa hình, băng tiếng, SGV, thông tin hỗ trợ và các tài liệu liên
quan.
- Tìm hiểu rõ cấu trúc mỗi bài học trong chương trình BDTX bao gồm các phần:
Giới thiệu (nếu có).
I. Mục tiêu
II. Tài liệu và điều kiện hỗ trợ học tập.
III. Nội dung.
Nội dung chính.
Thông tin hỗ trợ bao gồm thông tin từ tác giả biên soạn tài liệu BDTX và các
nguồn thông tin đại chúng khác.
Các hoạt động (dành cho người học): Đọc tài liệu nhận xét, trả lời câu hỏi
thảo luận nhóm, ghi chép vào vở bài tập các nhận xét, kết luận.
Thông tin phản hồi cho các hoạt động bao gồm những thông tin rất quan trọng
nhận được từ tác giả của tài liệu (đáp án cho các câu hỏi khó hướng dẫn lựa chọn
phương án trả lời, gợi ý, xử lý các tình huống phù hợp…) giúp người học thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình.
IV. Kết luận bài học:
Tóm tắt những nội dung đã học trong bài hoặc nêu mối quan hệ giữa bài đó với
bài trong chương trình BDTX.
V.Câu hỏi tự đánh giá:
- Được nêu ra khi kết thúc mỗi bài giúp người học hệ thống hoá kiến thức kĩ
năng. Tự đánh giá kết quả học tập để điểu chỉnh kế hoạch và phương pháp học tập
cho phù hợp.
VI. Bài tập phát triển kĩ năng.
Là công việc cuối cùng khi học xong một bài trong chương trình BDTX. Bài
tập phát triển kỹ năng tạo cơ hội người học vận dụng những điều đã học vào thực tế
giảng dạy. Bài tập phát triển kỹ năng bao gồm tên của bài tập và việc thực hiện do
tác giả hướng dẫn. Những việc này cần ghi rõ với học tập là cơ sở rất quan trọng để
đánh giá.
VII. Thông tin về tác giả .

5 Đánh giá qua thi viết
6 Đánh giá qua cuộc thi dạy giỏi x
2. Đối tượng tham gia đánh giá
• Học viên tự đánh giá.
• Đánh giá đồng nghiệp
• Cán bộ quản lý .
• Học sinh.
3. Hình thức tự đánh giá là quan trọng nhất trong BDTX vì học viên tham gia
BDTX thực chất là tự học không có sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên mà chỉ
21
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
học qua tài liệu do đó phải tự đánh giá kết quả học tập của mình theo hướng dẫn đã
cung cấp trong tài liệu thông tin hỗ trợ. Việc tự đánh giá là rất quan trọng để nhận
được phục hồi trung thực, nhằm làm cho bạn bộc lộ tự nhiên thành thực kết quả của
mình từ đó điều chỉnh quá trình tự học.
Hoạt động 6: Nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia học tập
1. Nghĩa vụ:
• Nghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch nội dung học tập trong chương trình
BDTX. Hoàn thành đầy đủ các bài quy định trong chương trình.
• Tăng cường áp dụng kiến thức, phương pháp đã học vào công tác dạy
học Toán ở THCS.
2. Quyền lợi
• Được học tập, được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
• Được tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất thiết bị, tài liệu học tập
• Được hỗ trợ của các cấp quản lí giáo dục.
• Kết quả học tập bồi dưỡng sẽ là một tiêu chuẩn trong việc xét đề bạt,
nâng lương, đánh giá khen thưởng trong công tác thi đua.
• Hưởng các chính sách do địa phương quy định.
• Được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khoá học.
V. Câu hỏi tự đánh giá

• Làm cho học sinh nắm vững tri thức toán phổ thông cơ bản thiết thực.
• Có kĩ năng thực hành toán.
• Hình thành ở học sinh các phẩm chất đạo đức và các kĩ năng cần thiết như
mục tiêu giáo dục THCS đã đề ra.
3. Mục tiêu của môn toán gồm nội dung gì ?
Ngoài việc cung cấp cho học sinh 1 số kiến thức Toán và dạy cho học sinh biết
tính toán, mục tiêu của môn Toán còn đề cập đến phương pháp, kĩ năng phát triển
các năng lực trí tuệ của học sinh ở phẩm chất đạo đức.
Hoạt động 2: Nguyên tắc xây dựng chương trình môn toán THCS.
1. Đề xuất các nguyên tắc xây dựng chương trình toán ở THCS:
Nguyên tắc:
23
Tự bồi dưỡng thường xuyên chu kì III (2004-2007)
- Đảm bảo tính khoa học, hệ thống và hiện đại đảm bảo tính hệ thống, kế tiếp nối
từ lớp 6 đến lớp 9 trong từng phân môn và giữa các môn toán với nhau.
- Đảm bảo tính cơ bản, tinh giản, vững chắc, thiết thực theo tinh thần giáo dục kỹ
thuật tổng hợp.
- Đảm bảo tính vừa sức, vừa quỹ thời gian cho phép và thích hợp với hoàn cảnh
điều kiện của nhà trường xã hội.
Chương trình THCS 2002 được xây dựng theo 4 nguyên tắc:
1.Quán triệt mục tiêu môn Toán.
2. Đảm bảo tính chỉnh thể.
3. Không coi trọng tính cấu trúc, tính chính xác.
4. Giúp phát hiện khả năng tư duy lôgíc.
Nguyên tắc thể hiện rõ nhất sự đổi mới của chương trình này là nguyên tắc “
Không quá coi trọng tính cấu trúc, tính chính xác của hệ thống kiến thức toán trong
chương trình tăng tính thực tiễn và tính sư phạm ”.
Do nguyên tắc này mà chương trình mà chương trình đã giảm được cách trình
bày lý thuyết và kinh viện các khái niệm rõ, sớm giới thiệu 1 số kiến thức mở đầu
thuần tuý, giảm nhẹ chứng minh, không dạy hình học không gian mà chỉ giúp học

Chú trọng rèn luyện tính toán, tính nhẩm, ước lượng sử dụng máy tính bỏ túi,
bảng số, kĩ năng tính toán khoa học.
*) Về hình học.
a) Một số khái niệm mở đầu của hình học phẳng.
b) Góc giữa hai đường thẳng. Vị trí tương đối của hai đường thẳng, góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
c) Tam giác, tứ giác, đường tròn.
Khái niệm tam giác, hai tam giác bằng nhau. Các trường hợp bằng nhau của hai
tam giác, quan hệ giữa góc và cạnh.
Đa giác, định nghĩa, tính chất đa giác, tính chất hình thang cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình vuông. Tính chất đối xứng của hình.
Đường tròn: Vị trí tương đối, góc tạo bởi hai cát tuyến của đường tròn, đa giác
đều nội tiếp đường tròn.
d) Vật thể trong không gian.
Nhận biết một số vật thể trong không gian qua đó hình thành một số khái niệm cơ
bản của hình học không gian.
2, Những điểm mới trong chương trình toán 6 (2002) với hiện hành:
- Tập hợp số tự nhiên N và các phép tính, dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 đã được
học ở Tiểu học, nay giảm lý thuyết tăng thực hành.
- Bổ túc về tập số tự nhiên N, học ngay tập số nguyên Z, sau đó là tập số hữu tỷ
Q qua mở rộng khái niệm phân số.
- Không có “giới hạn số gần đúng” cho đến lên lớp 7.
25

Trích đoạn Khaựi nieọm haứm soỏ: Quy định chung: Tổ chức thực hiện. Phối hợp ký cam kết xây dựng các lớp học, trờng học, chi đồn khơng ma tuý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status