TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
------- -------
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
®Ò tµi: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI XÃ HỮU BẰNG,
HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
Giảng viên hướng
dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Chuyên ngành
: Th.S NGUYỄN THỊ HẰNG
: NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
: CĐ13QĐ3
: Quản lý đất đai
Hà Nội, 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp chuyên nghành quản lý đất đai cũng
như trong suốt thời gian thực tế tại UBND xã Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố
Hà Nội, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
- Các thầy, cô giáo trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tâm
Chữ viết tắt
GCN
BTC
BTNMT
CVĐC
CT – TTg
CNH – HĐH
ĐKTK
HSĐC
HĐND
NĐ – CP
TNMT
TTLT
SDĐ
QĐ BTNMT
STNMT
UBND
MĐSDĐ
VPĐKĐĐ
Chữ viết đầy đủ
Giấy chứng nhận
Bộ Tài Chính
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Công văn địa chính
Chỉ thị thủ tướng
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Đăng ký thống kê
Hồ sơ địa chính
năm 1998, 2001, Luật đất đai 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai
năm 2009 và Luật đất đai năm 2013 cùng với các văn bản pháp luật có liên quan đang
từng bước đi vào thực tế.
Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. Đây thực chất là một thử
tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà
nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện
tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật. Thông qua việc đăng ký cấp
GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bảo về
quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý
Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học
6
Xã Hữu Bằng nằm phía Đông Nam huyện Thạch Thất với tổng diện tích
là186,14 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: 80,60 ha được sử dụng vào mục đích nông
nghiệp chiếm 43,30% diện tích đất tự nhiên; 105,55 ha đất được sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp chiếm 56,70% tổng diện tích tự nhiên. Với 4369 hộ được chia thành 9
thôn gồm: Thôn Bò, Thôn Giếng, Thôn Sy, Thôn Bàn, Thôn Đông, Thôn Miễu, Thôn
Đình, Thôn Sen và Thôn Ba Mát.
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, khoa học công nghệ và trình độ dân trí
ngày càng được nâng cao; theo đó công tác cấp GCN quyền sử dụng đất tại địa bàn xã
Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội cũng có sự chuyển biến rõ rệt.
Từ thực thế cũng như nhận thức đực vài trò, tầm quan trọng của công tác cấp
GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng với sự
nhận thức ở trên, dưới sự hưỡng dẫn trược tiếp của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hằng, tôi
tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hữu Bằng - huyện Thạch Thất - thành
- Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là
yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác
trên trái đất.
- Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
ghi:“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế
hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai
như ngày nay!”
1.1.2.Khái niệm về quyền sử dụng đất
Để hiểu được thế nào là quyền sử dụng đất trước hết ta cần nắm được thế nào là
quyền sở hữu , quyền sử dụng. Quyền sở hữu bao gồm 3 quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại trừ
người khác tham gia sử dụng tài sản đó
- Quyền sử dụng: là quyền được lợi dụng các tính năng của tài sản để phục vụ
cho các lợi ích kinh tế và đời sống của con người
- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lí của tài sản.
Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu và
quyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai. Đối với nước ta,
đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất. Như vậy, Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quyền sở
hữu đất đai , còn các tổ chức và hộ gia đình cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất đai chứ
không có quyền định đoạt đất đai.
1.1.3. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
9
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử
doanh bằng đất đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép. Điều này có tác dụng tích
cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai.
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1. Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1.1. Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực
- Quết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ( nay là Thủ
tướng chính phủ) về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý
ruộng đất trong cả nước.
- Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai
đo đạc, giải thửa, phân hạng thửa đất và công tác thống kê ruộng đất.
- Đặc biệt hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý”.
- Nghị đinh 64/CP ngày 27/09/1993 của chính phủ về việc giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông
nghiệp.
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở đô thị. Cùng ngày, Chính phủ ban hành nghị định 61/CP về mua bán và kinh doanh
nhà.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của chính phủ quy định về lệ phí
trước bạ.
- Nghị định 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết
việc thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đau 1993 ngày 29/06/2001.
- Quyết định 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 của Tổng cục quản lý ruộng đất ban
hành quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước.
11
+ Nghị định 03/2011/NĐ-CP. Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
+ Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
+ Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về cấp GCN.
+ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của Bộ
Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường.
+ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay thế quyết định số
24/2004/QĐ-BTNMT.
+ Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính.
+ Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
+ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực
đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2.1.3. Văn bản pháp luật sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai
- Nghị định 44/1014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định 45/1014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của chính phủ quy định về thu tiền
sử dụng đất.
- Nghị định 46/1014/NĐ-CP ngày 15/05/2013 của chính phủ quy định về thu tiền
thuế đất, thuê mặt nước.
13
1.2.2.1. Một số nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 98 Luật đất đai 2013, nguyên tắc cấp giấy chứng quyền sử dụng đất
được quy định như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng
nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được
cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có
chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và
cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có
yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối
tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính
và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ
quan có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là
tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ
trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.Trường hợp quyền sử dụng
đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc
gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai.
16
1.2.2.3. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liến với đất
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn
trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung
nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy
định như sau:
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành
Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;
dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng
sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và
cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi
sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng
nhận; mã vạch;
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung
Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy
- Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
- Bước 4: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, xác minh thực
địa khi cần thiết; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với
thửa đất.
Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì
phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn
gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với
quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường
hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.
Khi đủ điều kiện thì viết Giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên
và Môi trường thẩm định và trình chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.
- Bước 5: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;
xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ
điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp
không đủ điều kiện
- Bước 6: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho Bộ phận
trả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người sử dụng đất.
20
Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b. Hồ sơ
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
+ Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị
được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt,
chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê
duyệt, chấp thuận.
+ Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ có thể
chứng minh việc sử dụng đất lâu dài, không tranh chấp có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với
trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ
hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
- Hồ sơ đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
+ Một trong các giấy tờ quy định tại điều 31, 32, 33, 34 của ghị định
43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
22
+ Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải
có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.
- Bản sao về việc thực hiện nghiã vụ tài chính liên quan đến đất.
c. Các khoản tiền phải nộp
- Tiền sử dụng đất: Nếu quyền sử dụng đất của gia đình bạn đáp ứng được các
điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 như nêu trên thì gia đình bạn không
phải đóng tiền sử dụng đất.
- Lệ phí trước bạ: 0,5% Theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày
17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP).
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: (theo thông tư 106/2010/TTBTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất).
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung
ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện
các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp
lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường lên Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường ngày 15/08/2015:
Tính đến ngày 30/6/2015, cả nước đã cấp được 36 triệu giấy chứng nhận với tổng diện
tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng
24
2,0% so với năm 2014. Đến nay, cả nước có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng
nhận lần đầu cho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích) gồm Bình Dương, Long
An, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Nai, Quảng Trị, Hậu
Giang, Cần Thơ; ngoài ra còn có 10 tỉnh khác cơ bản hoàn thành ở hầu hết các loại đất
chính gồm Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Quảng Bình, Đà Nẵng, Trà Vinh,
Kiên Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu. Song cũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết
quả cấp giấy chứng nhận ở nhiều loại đất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần
cấp), đặc biệt là các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thừa Thiên Huế,
Phú Yên, Gia Lai, Đăk Nông. Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như
sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4211800 giấy với diện tích 106200 ha,
đạt 80,3%. Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt
thấp dưới 70%.
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11510000 giấy với diện tích 465900
ha, đạt 85,0%. Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 9 tỉnh