Nghiên cứu xây dựng phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi cho các tổ chức thủy lợi cơ sở tại vùng quản lộ phụng hiệp - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC VIỆT

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ
TẠI VÙNG QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC VIỆT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH

ii

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh, giáo viên hướng dẫn chính cho công trình nghiên cứu
khoa học này bởi sự hỗ trợ liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu sinh vừa qua.
Với bề dày kinh nghiệm quản lý nhà nước tại Tổng cục Thuỷ lợi, Bộ Nông nghiệp
và PTNT, cùng vốn kiến thức khoa học uyên thâm của mình, Ông đã định hướng và
giữ cho tôi sự kiên định, bền bỉ để dũng cảm đi theo con đường nghiên cứu về phân
cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, góp phần hoạch định các chính sách tốt
hơn trong lĩnh vực thủy lợi.
Tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đoàn Thế Lợi (người hướng dẫn
khoa học thứ hai), PGS.TS. Nguyễn Tùng Phong (Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt
Nam), Tiến sĩ Chu Thái Hoành, Tiến sĩ Douglas L. Vermillion (Viện Quản lý Nước
Quốc tế) và Tiến sĩ Lê Văn Chính (Đại học Thuỷ lợi) đã cho tôi những ý kiến
chuyên môn quý báu cũng như thường xuyên đặt ra những câu hỏi khó, mang tính
phản biện, giúp tôi mở rộng nghiên cứu này theo nhiều hướng khác nhau.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực
toán học như GS.TS. Vũ Triều Minh (Khoa Tự động hoá, Đại học Tallinn, Estonia),
Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Thế (Đại học Kinh tế Quốc dân), Tiến sĩ Lê Hùng Nam
(Tổng cục Thuỷ lợi, Bộ NN&PTNT) đã chia sẻ những kiến thức từ căn bản đến nâng
cao của bộ môn toán học xác xuất thống kê, các vấn đề về tối ưu hoá để làm cơ sở
thực hiện, giải quyết các chuyên đề khó trong luận án Tiến sĩ này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Vũ Việt, Tiến sĩ Phạm
Hồng Cường (Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam), Tiến sĩ Hà Hải Dương (Viện
Nước, Tưới tiêu và Môi trường), Tiến sĩ Bent Jörgensen (Đại học Gothenburg, Thụy
Điển), Tiến sĩ Alan AtKisson (Trung tâm chuyển đổi bền vững, Hoa Kỳ) và Thạc sĩ
Nguyễn Hồng Khanh (Tổng cục Thủy lợi, Bộ NN&PTNT) đã cung cấp cho tôi cơ
hội tham gia mạng lưới nghiên cứu và cộng tác với họ trong thời gian thực địa và
viết luận án của tôi. Nếu không có những sự hỗ trợ quý báu đó, tôi sẽ không thể tiến

Xin chân thành cảm ơn!

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG..........................................................................................................viii
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................................................................ xi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................. 1
2. MỤC TIÊU .......................................................................................................... 3
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 4
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........ 5
6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ................................................................... 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI............................................................................................................................ 7
1.1.

Một số khái niệm nghiên cứu .............................................................................. 7

1.1.1. Khái niệm về phân cấp quản lý, khai thác CTTL............................................. 7
1.1.2. Một số khái niệm khác liên quan ..................................................................... 8
1.2.


1.6.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu và vấn đề phân cấp ..................................... 33

1.6.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp ..................... 33
1.6.2. Hiện trạng hệ thống thủy lợi tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp ........................ 37
1.6.3. Hiện trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi.......................................... 39
1.6.4. Phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp............... 40
1.7.

Xác định vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ........................................................... 42

1.8.

Kết luận Chương 1............................................................................................. 44

CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI
THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THUỶ LỢI CƠ SỞ ........ 46
2.1.

Phương pháp luận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL ............................ 46

2.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu và nhận thức ................................ 46
2.1.2. Giả thuyết và giả thiết nghiên cứu ................................................................. 49
2.2.

Phương pháp tiếp cận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL ...................... 49

2.2.1. Hướng tiếp cận phân cấp quản lý, khai thác CTTL ....................................... 49
2.2.2. Đề xuất quy trình hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL ......................... 50

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


vi

3.2.1. Đánh giá độ tin cậy chỉ số nhận thức về CTTL của NSDN ........................... 78
3.2.2. Phân tích tương quan giữa hiệu quả và nhận thức về CTTL ......................... 93
3.2.3. Phân tích hồi quy giữa hiệu quả và nhận thức về CTTL của NSDN ............. 97
3.3. Xây dựng hàm tối ưu đa mục tiêu giữa hiệu quả khai thác CTTL và nhận thức
về CTTL của NSDN ................................................................................................... 102
3.3.1. Xây dựng hàm đa mục tiêu về hiệu quả khai thác CTTL ............................. 102
3.3.2. Kết quả tính toán tối ưu nhận thức về CTTL của người sử dụng nước ....... 103
3.4.

Đề xuất phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại Quản Lộ-Phụng Hiệp ............ 107

3.4.1. Phân tích kết quả tối ưu các điểm nhận thức về CTTL của NSDN.............. 107
3.4.2. Kết quả đề xuất nhiệm vụ quản lý, khai thác tương ứng nhận thức CTTL .. 108
3.5.

Thảo luận kết quả nghiên cứu về phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở .... 114

3.5.1. Đề xuất phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở tại thời điểm nghiên cứu ...... 114
3.5.2. Đề xuất phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở theo kịch bản tối ưu .............. 115
3.6.

Đề xuất lộ trình thực hiện phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở ................ 116

3.7.


Hình 2.3. Tổ hợp các bước hỗ trợ phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở. ............. 51
Hình 2.4. Sơ đồ tổ hợp các thuật toán trong mô hình thuật toán. .............................. 52
Hình 2.5. Sơ đồ cấu trúc cây thứ bậc AHP theo Saaty 1980. .................................... 61
Hình 2.6. Sơ đồ cây thứ bậc AHP của ma trận hỗ trợ phân cấp. ............................... 61
Hình 2.7. Tập hợp lồi đa diện (màu xám) của bài toán quy hoạch tuyến tính. .......... 70
Hình 3.1. Ý nghĩa kiểm định của biến giả lập D.KC1. .............................................. 78
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố nhận thức NT1 theo khoảng cách. .................................. 79
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố nhận thức NT2 theo khoảng cách. .................................. 80
Hình 3.4. Biểu đồ phân bố nhận thức NT3 theo khoảng cách. .................................. 81
Hình 3.5. Biểu đồ phân bố nhận thức NT4 theo khoảng cách ................................... 82
Hình 3.6. Biểu đồ phân bố nhận thức NT5 theo khoảng cách. .................................. 83
Hình 3.7. Biểu đồ phân bố nhận thức NT6 theo khoảng cách. .................................. 84
Hình 3.8. Biểu đồ phân bố nhận thức NT7 theo khoảng cách. .................................. 85
Hình 3.9. Biểu đồ phân bố nhận thức NT10 theo khoảng cách. ................................ 87
Hình 3.10. Biểu đồ phân bố nhận thức NT11 theo khoảng cách. .............................. 88
Hình 3.11. Biểu đồ phân bố nhận thức NT13 theo khoảng cách. .............................. 89
Hình 3.12. Biểu đồ phân bố nhận thức NT14 theo khoảng cách. .............................. 90
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


viii

Hình 3.13. Phân tích hồi quy đa biến bằng phần mềm IBM - SPSS.......................... 98
Hình 3.14. Đường hồi quy giữa hiệu quả khai thác và nhận thức về CTTL. ............. 99
Hình 3.15. Biểu đồ xu thế nhận thức tối ưu về CTTL của NSDN. .......................... 107

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả thực hiện phân cấp quản lý, khai thác CTTL theo TT65 ............. 16
Bảng 1.2. Phân loại cấp công trình thủy lợi ............................................................... 17
Bảng 1.3. Số lượng LIDs được phân cấp CTTL theo diện tích tại Nhật Bản. ........... 21

Bảng 3.8. Nhận thức về phí dịch vụ thủy nông nội đồng theo khoảng cách. ............ 85
Bảng 3.9. Thống kê nhận thức chất lượng dịch vụ và phí thủy nông nội đồng. ........ 86
Bảng 3.10. Thống kê nhận thức về vận hành phân phối nước theo khoảng cách. ..... 86
Bảng 3.11. Nhận thức bảo dưỡng, sửa chữa CTTL theo khoảng cách. ..................... 88
Bảng 3.12. Thống kê nhận thức vai trò của cống NM-GN theo khoảng cách. .......... 89
Bảng 3.13. Thống kê mức độ sẵn sàng tham gia tài chính theo khoảng cách. .......... 90
Bảng 3.14. Kết quả kiểm định độ tin cậy theo hệ số Cronbach’s Alpha. .................. 91
Bảng 3.15. Kết quả tương quan giữa hiệu quả nội tại và nhận thức về CTTL. ......... 94
Bảng 3.16. Kết quả tương quan giữa hiệu quả bên ngoài và nhận thức CTTL. ........ 95
Bảng 3.17. Kết quả phân tích ANOVA. .................................................................... 99
Bảng 3.18. Kết quả phân tích hệ số tương quan (coefficients). ............................... 100
Bảng 3.19. Kết quả nghiệm tối ưu nhận thức hàm đơn lẻ Y(NTi)→Max. .............. 104
Bảng 3.20. Bảng Pay-off giá trị hàm mục tiêu theo từng phương án tối ưu. ........... 104
Bảng 3.21. Kết quả tính toán tối ưu theo từng kịch bản. ......................................... 106
Bảng 3.22. So sánh kết quả nhận thức tối ưu với hiện trạng tại HTTL QL-PH. ..... 107
Bảng 3.23. Khung phân tích nhận thức về CTTL của người sử dụng nước tại HTTL
Quản Lộ-Phụng Hiệp. ............................................................................................... 109
Bảng 3.24. Đề xuất ma trận hỗ trợ ra quyết định phân cấp quản lý, khai thác CTTL
tại thời điểm nghiên cứu ở HTTL QL-PH. ............................................................... 110
Bảng 3.25. Đề xuất ma trận hỗ trợ ra quyết định tối ưu hoá phân cấp quản lý, khai
thác CTTL tại HTTL QL-PH. ................................................................................... 112
Hình 3.26. Lộ trình phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở tại HTTL QL-PH. .......... 117

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục bảng 1. Tác động sau khi chuyển giao tưới theo phân cấp đến tài chính. . 134
Phụ lục bảng 2. Tác động sau khi chuyển giao tưới theo phân cấp đến O&M. ...... 136
Phụ lục bảng 3. Phương pháp phân cấp quản lý, khai thác theo cấp công trình thủy
lợi tại một số nghiên cứu trên thế giới. ..................................................................... 138
Phụ lục bảng 4. Phương pháp phân cấp quản lý, khai thác theo đơn vị diện tích tưới
(ha) tại một số nghiên cứu trên thế giới. ................................................................... 140

CTTL
ĐBSCL
ĐBSH
FAO
HTTL
HTXDVNN
HTXNN
IDMC
IMT
MARD
MAX
MIN

NM-GN
NN&PTNT
NSDN
NTM
O&M
PIM
PPP

QLKT
SXNN
TCDN
TCHTDN
TCTL
TT
WB

Ngân hàng phát triển Châu Á



1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử phát triển của nhân loại, nông nghiệp là
ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào các công trình thủy lợi (CTTL) [1]. Thống
kê của FAO (2007) cho thấy sản lượng lương thực trung bình trên mỗi hecta được
tưới bằng các CTTL cao gấp khoảng 2,30 lần so với khi không được tưới, đã cho
thấy tầm quan trọng của các hệ thống thủy lợi (HTTL) [2]. Tuy nhiên, hiệu quả
phân phối nước từ công trình đầu mối đến mặt ruộng phục vụ sản xuất nông nghiệp
hiện mới chỉ đạt 40% [3]. Như nhiều quốc gia có nền nông nghiệp có tưới khác trên
thế giới, tại Việt Nam, hiệu quả tưới cũng còn ở mức thấp, ước khoảng 50-60% [4].
Một trong những nguyên nhân của vấn đề trên là do sự hoạt động thiếu hiệu quả của
các CTTL, đặc biệt là ở các công trình nhỏ, nội đồng [5]–[7].
Quản Lộ-Phụng Hiệp là một trong 05 vùng có HTTL (cùng tên gọi) lớn nhất
ở ĐBSCL, điều kiện đặc thù về CTTL của vùng là ở dạng mở và bán mở, tính liên
thông cao, nằm xen lẫn trong mạng lưới sông ngòi chằng chịt (Hình 1); phần lớn
các trục kênh, cống đều kết hợp các nhiệm vụ tưới, tiêu, cấp nước, thau chua, xổ
phèn, ngăn lũ, giữ ngọt, lấy phù sa... để bảo đảm phục vụ tưới cho gần 300.000 ha
đất sản xuất nông nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục hình 1). HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp
hiện có hơn 350 lao động trực tiếp quản lý, khai thác hàng nghìn công trình đầu
mối, chủ yếu là kênh trục chính, cấp 1 và các cống ngăn mặn-giữ ngọt [8]. Như vậy,
tính trung bình, mỗi lao động thuỷ lợi của vùng đang phụ trách khoảng 50 km kênh,
mương và 01 cống vừa hoặc lớn. Thêm vào đó, các CTTL tại HTTL Quản LộPhụng Hiệp thường nằm trên địa bàn rộng, trải từ tỉnh này sang tỉnh khác, huyện
này sang huyện khác, nên chỉ với nguồn lực của các đơn vị khai thác CTTL Nhà
nước là không đủ để đồng bộ, khép kín công tác quản lý, khai thác công trình từ đầu
mối đến mặt ruộng. Do không đủ nhân lực, nhiều CTTL tại Quản Lộ-Phụng Hiệp

trong quá trình thực hiện IMT theo đề xuất phân cấp như: (i) chưa phù hợp với điều
kiện đặc thù CTTL; (ii) chưa phát huy được các yếu tố thị trường; (iii) chưa khuyến
khích, thúc đẩy được xã hội hóa công tác thủy lợi; (iv) chưa thực sự hiệu quả và bền
vững [7], [8]. Nguyên nhân là do những tiêu chí phân cấp còn khá cứng nhắc, thiếu
tính linh hoạt nên không phù hợp để áp dụng cho những HTTL còn thiếu các tổ
chức quản lý, khai thác thuỷ lợi như Quản Lộ-Phụng Hiệp.
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


3

Xuất phát từ những lý do và yêu cầu thực tiễn trên, cần thiết phải nghiên cứu
xây dựng một phương pháp toàn diện hơn để hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác
CTTL cho các tổ chức thủy lợi cơ sở tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp.
Theo hướng tiếp cận khác với những nghiên cứu đã có, luận án đề xuất 01
tiêu chí phân cấp là nhận thức về CTTL của NSDN làm nền tảng, kết hợp cùng các
bộ chỉ số và thuật toán (thống kê, xác xuất, tối ưu…) để xây dựng và hoàn chỉnh
nên 01 phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho các tổ chức thủy
lợi cơ sở. Theo đó, 02 giả thuyết cũng được đặt ra để hỗ trợ thực hiện nghiên cứu,
cụ thể là: (i) Hiệu quả khai thác CTTL phụ thuộc vào nhận thức về CTTL của
NSDN với giả thiết là giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, chế độ bón phân và thị
trường khác... tác động đến hiệu quả khai thác CTTL là không đáng kể; (ii) Giá trị
hiệu quả khai thác CTTL tỉ lệ thuận với nhận thức về CTTL của NSDN.
Kết quả chứng minh 02 giả thuyết nghiên cứu trên sẽ góp phần xây dựng,
thiết kế và hoàn chỉnh các đề xuất về phân cấp quản lý, khai thác CTTL, làm cơ sở
thực hiện chuyển giao quản lý tưới (IMT) cho các tổ chức thuỷ lợi cơ sở đáp ứng
theo 03 yêu cầu: (i) Hiệu quả; (ii) Bền vững; (iii) Linh hoạt [17]. Nghiên cứu điển
hình tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp thuộc vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp.
2. MỤC TIÊU


NSDN tại thời điểm nghiên cứu và sau khi phân cấp (theo kịch bản giả định).
- Các công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác
các công trình đó; tập trung là những người sử dụng nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho các tổ chức thuỷ lợi cơ
sở, tập trung vào 2/3 nhóm nhiệm vụ của phân cấp quản lý, khai thác theo TT 65 là:
(i) Quản lý nước; (ii) Quản lý công trình.
- Về không gian: các công trình thủy lợi và chủ thể trực tiếp quản lý, khai
thác công trình từ đầu mối đến mặt ruộng ở HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp.
- Về thời gian: tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước được cập
nhật đến thời điểm nghiên cứu.
4.3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: từ các nguồn tài liệu trong và ngoài nước làm rõ
bản chất, vai trò và quy luật của phân cấp quản lý, khai thác CTTL đối với các tổ

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


5

chức thuỷ lợi cơ sở và chuyển giao quản lý tưới (IMT) trên thế giới và Việt Nam;
xác định vấn đề (khoảng trống khoa học) cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: khảo sát đối tượng gồm các CTTL và những NSDN
trên một diện rộng của 01 HTTL, thu thập thông tin định tính và định lượng nhằm
tạo cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu khám phá.
- Phương pháp toán học: bao gồm các thuật toán thống kê, xác xuất để phân
tích số liệu nhằm khám phá ra bản chất, quy luật vận động và mối tương quan giữa
nhận thức về CTTL của NSDN và hiệu quả khai thác CTTL.
- Phương pháp chuyên gia: nhằm khai thác trí tuệ, ý kiến của các chuyên
gia có trình độ cao nhằm xem xét, nhận định và giúp định hướng giải pháp tối ưu

điểm nghiên cứu và góp phần xây dựng lộ trình thúc đẩy thực hiện IMT cho các tổ
chức thủy lợi cơ sở trong những năm tiếp theo.
6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã xây dựng 01 phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho
các tổ chức thủy lợi cơ sở; áp dụng phương pháp trên tại HTTL Quản Lộ-Phụng
Hiệp đã luận chứng được có mối tương quan giữa hiệu quả khai thác CTTL và nhận
thức về CTTL của NSDN thông qua chỉ số Pearson (r) từ 0,65-0,70.
- Đã đề xuất 01 bộ chỉ số đánh giá nhận thức về CTTL của NSDN, thông qua
việc kiểm định độ tin cậy, tính khách quan và hợp lý đã lựa chọn được 10/14 chỉ số
từ Bộ chỉ số đánh giá nhận thức về CTTL của NSDN là phù hợp với điều kiện sản
xuất nông nghiệp tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp.

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


7

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
1.1. Một số khái niệm nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về phân cấp quản lý, khai thác CTTL
Hoạt động quản lý nhà nước có 02 khái niệm liên quan là phân quyền và
phân cấp [18]–[20]. Trong khuôn khổ nghiên cứu này sẽ không đi sâu phân tích các
vấn đề của phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước, mà tập trung nghiên cứu
về các vấn đề liên quan đến phân cấp quản lý, khai thác CTTL của lĩnh vực thủy lợi.
Một số khái niệm phân cấp quản lý, khai thác CTTL:
- Theo nghiên cứu của Huppert (2001) thực hiện tại New Zealand: là quá
trình phân giao nhiệm vụ, nhân lực và tài chính từ Chính phủ cho các tổ chức thủy
lợi cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả khai thác CTTL [21].

hội hoá thuỷ lợi, giảm gánh nặng cho Ngân sách nhà nước [23], nhưng kết quả cuối
cùng vẫn phải được thể hiện qua chất lượng dịch vụ tưới, tiêu, sản lượng, năng suất
cây trồng và thu nhập của nông dân [24].
1.1.2. Một số khái niệm khác liên quan
1. Phương pháp khoa học là hoạt động sử dụng những cách thức, công cụ để
tác động, khám phá đối tượng nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu; xây
dựng một phương pháp khoa học mới cần có: (i) Phương pháp luận; (ii) Phương
pháp tiếp cận; (iii) Phương pháp nghiên cứu cụ thể [25], [26].
2. Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối,
cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ SXNN, NTTS, sản xuất muối; kết hợp cấp,
tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần phòng, chống
thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng BĐKH và bảo đảm an ninh nước [27], [28].
3. Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập,
hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và
công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi [28].
4. Hệ thống công trình thủy lợi là tập hợp các công trình thuỷ lợi có liên
quan với nhau [27], [28].
5. Thuỷ lợi nội đồng là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước
tưới, tiêu phạm vi từ điểm giao nhận dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác [28].

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước


9

6. Chủ quản lý công trình thuỷ lợi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc
Bộ Nông nghiệp và PTNT; cơ quan chuyên môn về thủy lợi thuộc UBND các cấp;
tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng CTTL. [28].
7. Đơn vị khai thác công trình thuỷ lợi là tổ chức, cá nhân được chủ quản lý
giao vận hành, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi [27], [28].

quốc gia như Indonexia, Philippine, Bangladesh… đã khuyến khích, tăng cường sự
tham gia của các tổ chức thủy lợi cơ sở nhằm duy trì hoạt động của CTTL trong bối
cảnh nguồn vốn dành cho lĩnh vực thủy lợi đang ngày càng bị thu hẹp, nhất là tại
các nước đang phát triển [31], đặc biệt là quản lý tưới có sự tham gia của người dân
(PIM) [5]. Cải cách tổ chức quản lý thủy lợi trong giai đoạn này thường gắn với hai
khái niệm cơ bản là phân cấp quản lý, khai thác CTTL và chuyển giao quản lý tưới
(IMT) cho các tổ chức thuỷ lợi cơ sở [2], [32].
Nghiên cứu xây dựng đề án phân cấp quản lý, khai thác CTTL là điều kiện
tiên quyết để thực hiện IMT cho các tổ chức thủy lợi cơ sở. Trong thực tế, có trường
hợp tất cả nhiệm vụ quản lý, khai thác đều được chuyển giao, nhưng cũng có trường
hợp chỉ thực hiện IMT một phần trong các nhiệm vụ theo khả năng có thể quản lý,
tiếp nhận của các tổ chức thủy lợi cơ sở.
Thống kê của FAO (2007), cuối thế kỷ 20, thực hiện IMT theo đề xuất phân
cấp quản lý, khai thác CTTL cho các tổ chức thuỷ lợi cơ sở đã trở thành chương
trình mục tiêu quốc gia của nhiều nước, cụ thể như sau:
- Trước thập niên 60: Đức, Ý, Hà Lan, Tây Ban Nha và Pháp.
- Thập niên 60: Đài Loan, Bangladesh và Mỹ.
- Thập niên 70: Mali, New Zealand và Colombia.
- Thập niên 80: Philippines, Mexico, Tunisia và nước cộng hòa Dominica.
- Thập niên 90: Morocco (1990), Australia (1994), Thổ Nhĩ Kỳ (1994), Peru
(1995), Albania (1996) và Zimbabwe (1997).
Đầu thế kỷ 21, có hàng chục quốc gia tiếp tục xây dựng đề án phân cấp quản
lý, khai thác CTTL như Pakistan, Georgia, Ethiopia, Guatemala, Việt Nam... Theo
kết quả rà soát của C. G. Restrepo và G. Muñoz năm 2007, có trên 60 quốc gia đã
và đang tiếp tục rà soát, điều chỉnh lại đề án phân cấp quản lý, khai thác CTTL cho
các tổ chức thủy lợi cơ sở để áp dụng phù hợp hơn với thực tiễn sản xuất của từng
quốc gia và vùng lãnh thổ [2]. Động lực thúc đẩy các quốc gia thực hiện IMT theo
phân cấp quản lý, khai thác CTTL là nhằm tiết kiệm ngân sách (tại hầu hết các

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước

quản lý và vận hành trên 01 hecta/năm đã tăng dần từ 400 USD (năm 1993) lên
khoảng 1.550 USD (năm 2005), góp phần giảm chi cho Ngân sách nhà nước từ
1.500 USD (năm 1993) xuống dưới 200 USD (năm 2005) (Hình 1.3) [34]. Tuy
nhiên, không phải quốc gia nào cũng đạt được kết quả như Ecuador, tại Thổ Nhĩ Kỳ
và Peru, các tổ chức thủy lợi cơ sở chỉ đảm bảo được chi phí vận hành, bảo dưỡng
trong một thời gian ngắn, sau đó do không đủ năng lực, kỹ năng cung ứng dịch vụ
tưới, tiêu nên các tổ chức này bị tê liệt, tan rã; hậu quả là nhiều công trình bị xuống
cấp nghiêm trọng và Nhà nước phải tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động thuỷ
lợi của địa phương [35], [36] (Chi tiết tại Phụ lục bảng 1).

Hình 1.3. Chi phí quản lý và vận hành của Nhà nước và tổ chức thủy nông cơ sở tại
Ecuador, giai đoạn 1993-2005.
Nguồn: Báo cáo IMT của Ecuador, C. G. Restrepo 2007

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status