ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GINSENOSID TRONG THỰC PHẨM
CHỨC NĂNG CHỨA NHÂN SÂM (PANAX GINSENG)
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
HD1: TS. NGUYỄN THỊ ÁNH HƢỜNG
HD2: PGS.TS. PHẠM THỊ THANH HÀ
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. NGUYỄN THỊ ÁNH HƢỜNG,
PGS.TS. PHẠM THỊ THANH HÀ và ThS. CAO CÔNG KHÁNH đã tận tình
hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và
viết luận văn.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS LÊ HỒNG HẢO, ban lãnh đạo
Viện Kiểm Nghiệm An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Quốc Gia và các anh chị, các bạn
công tác tại Viện Kiểm định Vệ sinh An toàn Thực phẩm Quốc gia đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi đƣợc học tập và nghiên cứu trong môi trƣờng hiện đại.
AOAC
Analytical Community
chính thức
AS
Asymmetry factor
Hệ số đối xứng pic
GC
Gas Chromatography
Sắc ký khí
High performance liquid
HPLC
chromatography
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
High performance thin layer
HPTLC
chromatography
Khối phổ
PDA
Photodiode Array
Mảng diod quang
R(%)
Recovery
Hiệu suất thu hồi
RP-HPLC
Reverse phase-HPLC
Sắc ký lỏng pha đảo
RS
Resolution
Độ phân giải
RSD
Relative standard deviation
Ultraviolet-Visible
Tử ngoại và khả kiến
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tác dụng đặc trƣng của từng loại ginsenosid .............................................. 7
Bảng 1.2. Các Saponin có aglycon là protopanaxadiol 9
Bảng 1.3. Các Saponin có aglycon là protopanaxatriol ............................................ 10
Bảng 1.4. Saponin với aglycon là acid oleanolic
Bảng 3.1. Chƣơng trình gradient 1, 2
26
Bảng 3.2. Chƣơng trình gradient 3, 4
27
11
Bảng 3.3. Danh mục các pha động HPTLC khảo sát ................................................ 29
Bảng 3.4. Kết quả định lƣợng ginsenosid trong mẫu TPCN dạng dung dịch với số lần chiết bằng nbutanol khác nhau.
34
Bảng 3.5. Độ lặp lại thời gian lƣu và diện tích pic của các chất ............................... 37
Bảng 3.6. Độ lặp lại hệ số lƣu giữ Rf
38
Bảng 3.20. Độ thu hồi ginsenosid Rg1, Rb1 trong viên nang cứng trên HPTLC ..... 55
Bảng 3.21. Độ thu hồi ginsenosid Rg1, Rb1 trong viên nang mềm trên HPTLC..... 56
Bảng 3.32. Kết quả phân tích ginsenosid Rb1, Rb1 trong các TPCN ...................... 57
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 . Mức di động của các ginsenosid 'Rx' trên tấm sắc ký lớp mỏng
8
Hình 1.2. Cấu trúc các Saponin có aglycon là protopanaxadiol ................................. 9
Hình 1.3. Cấu trúc Saponin có aglycon là protopanaxatriol ..................................... 10
Hình 1.4. Cấu trúc Saponin với aglycon là acid oleanolic ........................................ 10
Hình 1.5. Công thức cấu tạo của ginsenosid Rb1 ..................................................... 11
Hình 1.6. Công thức cấu tạo của ginsenosid Rg1 ..................................................... 11
Hình 3.1. Sắc đồ dung dịch chuẩn ginsenosid Rg1, Rb1 với gradient 1 27
Hình 3.2. Sắc đồ dung dịch chuẩn ginsenosid Rg1, Rb1 với gradient 2 27
Hình 3.3. Sắc đồ dung dịch chuẩn ginsenosid Rg1, Rb1 với gradient 3 28
Hình 3.4. Sắc đồ dung dịch chuẩn ginsenosde Rg1, Rb1 với gradient 4 28
Hình 3.5. Hình ảnh HPTLC với hệ pha động 1
29
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn hiệu quả chiết mẫu sử dụng MeOH ở nồng độ khác nhau .
................................................................................................................................... 31
Hình 3.7. Sắc đồ sử dụng với dung môi chiết MeOH 70%
31
................................................................................................................................... 53
Hình 3.29. Sắc đồ phân tích độ thu hồi của ginsenosid trong dung dịch lần 1 ......... 54
Hình 3.30. Sắc đồ phân tích mẫu nang cứng mã NC3 .............................................. 57
Hình 3.31. Sắc đồ phân tích mẫu nang mềm mã NM4 ............................................. 57
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC, CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
DANH MỤC HÌNH VẼ TRONG KHÓA LUẬN
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN 13
1.1. Tổng quan về nhân sâm và hoạt chất trong nhân sâm
13
1.1.1.
Giới thiệu chung về nhân sâm
1.1.2.
Tác dụng đặc trƣng của nhân sâm 14
1.1.3.
Vài nét về nhóm hoạt chất ginsenosid
1.1.4.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Error! Bookmark not defined.
2.4.1.
Khảo sát các điều kiện HPLC
2.4.2.
Khảo sát các điều kiện phân tích ginsenosid bằng HPTLC
Error! Bookmark not defined.
Error!
Bookmark not defined.
2.4.3.
Xây dựng quy trình xử lý mẫu
Error! Bookmark not defined.
8
2.4.4.
Thẩm định quy trình Error! Bookmark not defined.
2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.
Bookmark not defined.
3.3. Xây dựng quy trình xử lý mẫu
3.4. Thẩm định phƣơng pháp
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Tính thích hợp hệ thống Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Tính chọn lọc, tính đặc hiệu
3.4.3. Khoảng tuyến tính
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
3.4.4. Giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng Error! Bookmark not defined.
3.4.5.
Độ lặp lại của phƣơng pháp
Error! Bookmark not defined.
3.4.6.
Độ thu hồi của phƣơng pháp
Error! Bookmark not defined.
Hợp chất này đƣợc phân thành hai nhóm chính là nhóm Rb1 và nhóm Rg1. Vài năm gần
đây nhiều nhà khoa học hƣớng tới sự quan tâm đặc biệt tới nhân sâm với rất nhiều nghiên
cứu đƣợc công bố. Ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới, nhân sâm đƣợc biết đến không chỉ
là nguồn dinh dƣỡng quý báu mà còn là một vị thuốc vô cùng quan trọng. Theo nghiên
cứu khoa học và sách đông y thì nhân sâm có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe con ngƣời.
Ở Việt Nam hiện nay, nhu cầu sử dụng nhân sâm tăng cao. Nguồn nguyên liệu này chủ
yếu đƣợc nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc… nên rất dễ bị giả mạo, sản phẩm nhập về chất
lƣợng không đáp ứng đƣợc chất lƣợng. Vì vậy việc kiểm soát tính đúng và chất lƣợng
nguyên liệu đầu vào là rất quan trọng. Tuy nhiên, việc kiểm nghiệm chất lƣợng nguyên
liệu nhân sâm và thực phẩm chức năng chứa nhân sâm ở nƣớc ta vẫn còn nhiều hạn chế
dẫn tới tình trạng ngƣời dân sử dụng nhầm dƣợc liệu hoặc mua phải dƣợc liệu đã bị chiết
hết hoạt chất, kém chất lƣợng. Điều này không những gây ảnh hƣởng đến sức khỏe của
ngƣời bệnh, quyền lợi ngƣời tiêu dùng mà còn gây mất lòng tin của mọi ngƣời khi sử
dụng thuốc từ dƣợc liệu nói chung, gây tổn hại cho ngành Y tế và Kinh tế của đất nƣớc.
Thông thƣờng các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để phân tích hàm ginsenosid Rg1 và Rb1
bao gồm: các phƣơng pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS), điện di mao quản (CE), sắc ký
lỏng khối phổ (LC-MS), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPTLC), sắc ký bản mỏng hiệu năng
cao (HPTLC)... ở Việt Nam phƣơng pháp đƣợc sử dụng chủ yếu là phƣơng pháp HPLC .
Phƣơng pháp HPLC đƣợc áp dụng tại viện Kiểm Nghiệm An Toàn Vệ Sinh Thức Phẩm
Quốc Gia để định tính và định lƣợng ginsenosid trong thực phẩm chức năng có chứa
nhân sâm. Tuy nhiên chƣa có tiêu chuẩn về việc định lƣợng ban hành ở Việt Nam. Do
vậy việc áp dụng phụ thuộc vào điều kiện phòng thí nghiệm cụ thể. Ngoài ra, phƣơng
pháp HPTLC cho thấy tiềm năng áp dụng để kiểm tra nhanh chất lƣợng của nhân sâm và
các sản phẩm từ sâm. Do vậy chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu với hi vọng xây dựng
một phƣơng pháp nhằm so sánh, kiểm chứng phƣơng pháp phân tích. Xuất phát từ những
yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành đề tài : “Nghiên cứu phƣơng pháp xác định một số
11
ginsenosid trong thực phẩm chức năng chứa nhân sâm (Panax Ginseng)”.
tâm. Mùi thơm đặc trƣng, vị hơi đắng và ngọt.
Hồng sâm: Hấp, sấy và phơi khô rễ viên sâm thu đƣợc Hồng sâm; Hồng sâm có dạng rễ
cái hình thon hoặc hình trụ, dài khoảng 3 - 15 cm, đƣờng kính 1 - 2 cm, mặt ngoài trong
mờ, màu nâu hơi đỏ, đôi khi có một vài vết đốm màu nâu hơi vàng thẫm, có rãnh dọc,
vân nhăn và các vết sẹo rễ con; phần đầu rễ cái có các vòng tròn gián đoạn, không rõ nét,
phần đuôi rễ cái mang 2-3 rễ nhánh vặn xoắn, chéo nhau và nhiều rễ con cong queo, hoặc
chỉ mang những vết sẹo thân, tròn, lõm (Lô uyển); một số thân rễ mang 1 - 2 rễ phụ, còn
nguyên dạng hoặc đã gẫy (gọi là đinh). Chất cứng và giòn, mặt bẻ gẫy nhẵn, tựa nhƣ
sừng. Mùi thơm đặc trƣng, vị ngọt và hơi đắng.
Sơn sâm: Nhân sâm mọc hoang, phơi hay sấy khô. Dƣợc liệu là rễ cái, dài bằng hoặc
13
ngắn hơn thân rễ, có hình chữ V, hình thoi hoặc hình trụ, dài 2 - 10 cm, mặt ngoài màu
vàng hơi xám, có vân nhăn dọc, đầu trên có các vòng vân ngang, trũng sâu, dày đặc,
thƣờng có 2 rễ nhánh, các rễ con trông rõ ràng, mảnh dẻ, nhỏ sắp xếp có thứ tự; có mấu
nổi lên rõ gọi là “mấu hạt trân châu”. Thân rễ mảnh dẻ, nhỏ, dài, bộ phận trên có các vết
sẹo thân, dày đặc, các rễ phụ tƣơng đối dày đặc, trông tựa nhƣ hình hạt táo.
Nhân sâm mọc hoang và đƣợc trồng ở đông bắc Trung quốc, Triều Tiên, Liên xô cũ. Việc
trồng trọt nhân sâm rất công phu, sau 5-6 năm mới thu hoạch. Đất phải tốt. Cây ƣa bóng
râm. Thu hoạch vào mùa xuân và mùa thu, rễ củ đƣợc rửa sạch, phơi nắng nhẹ, hoặc sấy
nhẹ đến khô. Ngƣời ta cho rằng loại mọc hoang có giá trị hơn loại trồng. Hiện nay nƣớc
ta chƣa trồng đƣợc, còn phải nhập nhân sâm của nƣớc ngoài.
Hiện nay các nhà khoa học đã tìm ra trong nhân sâm có chứa nhiều thành phần khác
nhau, tuy nhiên ginsenosid, chính là thành phần quyết định tác dụng của nhân sâm.
Đây chính là chất có khả năng tạo ra những ảnh hƣởng tích cực đối với sức khỏe.
1.1.2. Tác dụng đặc trƣng của nhân sâm
Theo y học cổ truyền nhân sâm có công dụng: Đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích
phế, sinh tân, an thần ích trí. Chủ trị: Khí hƣ muốn thoát, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hƣ, kém
ăn, phế hƣ ho suyễn; tân dịch thƣơng tổn, miệng khát nƣớc, nội nhiệt tiêu khát, đái tháo,
Rd
Đẩy nhanh hoạt động của vỏ tuyến thƣợng thận
Re
Bảo vệ gan, làm tăng tốc độ tổng hợp của các tế bào tủy.
Rf
Làm dịu cơn đau trong các tế bào não
Rg1
Khả năng gây hƣng phấn thần kinh trung ƣơng, chống và phục
hồi mỏi mệt, cải thiện trí nhớ, tạo DNA, RNA, kích hoạt
protease.
Rg2
Hạn chế sự gắn kết các tiểu cầu máu, phục hồi trí nhớ, tăng
khả năng lƣu thông máu lên não, kéo dài thời gian sống của tế
bào.
Rh1
Bảo vệ gan, hạn chế khối u, ngăn chặn gắn kết tiểu cầu máu.
Rh2
Phần đƣờng : glycol, phổ biến là D-glucose, D-galactose, L-arabinose, acid
galactunoic, acid D-glucuronic...
Phần phi đƣờng : aglycol ( còn gọi là Sapogenin), là phần chính quyết định hoạt
tính của hợp chất Saponin.
Phần aglycol của Saponin có trong nhân sâm đƣợc chia thành ba loại: protopanaxadiol,
protopanaxatriol và oleanane. Trong đó, protopanaxadiol và protopanaxatriol là những
Saponin triterpenoid tetracyclic có cấu trúc dammarane, còn oleanane là Saponin
16
triterpenoide pentacylic. Những hoạt tính sinh học rất đặc biệt của nhân sâm là do những
Saponin có cấu trúc dammarane mang lại. Cấu trúc các Saponin có aglycon là
protopanaxadiol đƣợc minh họa trong hình 1.2, 1.3, 1.4 và bảng 1.2, 1.3, 1.4
21
R2O
OH
20S
12
19
1
3
10
15
8
7
G1c6-G1c
Ginsenosid-Rb2
Ginsenosid-Rb3
G1c2-G1c
G1c2-G1c
Glc6-Ara(p)
Glc6-Xyl
Ginsenosid-Rc
Ginsenosid-Rd
G1c2-G1c
G1c2-G1c
Glc6-Ara(f)
Glc
Ginsenosid Rh1
Glc2-Rha
glc = glucose; ara(p) = arabinose trong dạng pyranose;
ara(f)= arabinose trong dạng furanose;
17
Glc
30
B
HO
29
28
OR1
Hình 1.3. Cấu trúc Saponin có aglycon là protopanaxatriol
Bảng 1.3. Các Saponin có aglycon là protopanaxatriol
R1=R2=H: 20(S)-protopanaxatriol
Tên
R1
R2
Ginsenosid-Re
Glc2-Rha
G1c
2
Ginsenosid-Rf
G1c -G1c
H
Ginsenosid Rgl
Ginsenosid-Rh1
Glc
G1c
1.1.4. Công thức cấu tạo và tính chất vật lý của ginsenosid Rg1 và Rb1
a. Công thức cấu tạo của ginsenosid Rb1
Chất
này
có
tên
theo
IUPAC:
(3β,12β)-20-{[6-O-(β-D-glucopyranosyl)-β-D-
glucopyranosyl]oxy}-12-hydroxydammar-24-en-3-yl
2-O-β-D-glucopyranosyl-β-D-
glucopyranoside. Cấu tạo chi tiết đƣợc biểu diễn trong hình 1.5
Hình 1.5. Công thức cấu tạo của ginsenosid Rb1
- Công thức phân tử: C54H92O23
- Khối lƣợng phân tử: 1109,295g/mol
- Nhiệt độ nóng cháy 197 ~ 1980C
- Độ tan: Dễ tan trong nƣớc (H2O), MeOH (MeOH), alcohol, pyridine, và dimethyl
sulfoxide (DMSO), không tan trong diethyl ether và benzen.
b. Công thức cấu tạo của ginsenosid Rg1
Chất này có tên theo IUPAC: (3β,6α,12β)-20-(β-D-Glucopyranosyloxy)-3,12dihydroxydammar-24-en-6-yl β-D-glucopyranoside. Công thức cấu tạo đƣợc biểu diễn
điện di mao quản, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc kí bản mỏng hiệu năng cao
20
(HPTLC). Trong đó, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sắc ký bản mỏng hiệu năng
cao (HPTLC) là phƣơng pháp có nhiều ứng dụng trong nghiên cứu các hợp chất tự nhiên
nói chung và nghiên cứu dƣợc liệu nói riêng. Ƣu điểm lớn nhất của phƣơng pháp này là
có thể phân tích nhiều loại hợp chất khác nhau, nên khả năng phân tích rộng hơn nhiều so
với sắc ký khí (thƣờng dùng với các đối tƣợng dễ bay hơi). Với pha tĩnh ngày càng đƣợc
hoàn thiện và đổi mới để nâng cao hiệu năng tách, detector ngày càng nhạy, ngày nay có
thể dễ dàng phân tích các chất trong hỗn hợp ở mức ppm tới ppb, thậm chí ppt để phân
tích các chất từ phân cực tới không phân cực, từ các chất bay hơi tới các chất không bay
hơi, từ các chất trung tính tới các chất điện ly,…Trong lĩnh vực dƣợc liệu, HPLC thƣờng
đƣợc sử dụng nhất trong định lƣợng riêng lẻ các chất trong hỗn hợp phức tạp của dịch
chiết dƣợc liệu bằng việc so sánh diện tích pic với chất chuẩn trong cùng điều kiện phân
tích. Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có nhiều tác giả đã sử dụng phƣơng pháp
HPLC để phân tích ginsenosid Rg1 và Rb1 trong dịch sinh học [17][30][34].
Năm 1996, Trong một nghiên cứu William A.Court và cộng sự [17] đã nghiên
cứu xác định đồng thời (Rb1, Rb2, Rc, Rd, Re, Ro, Rg1) ginsenosids trong Panax
quinquefolium bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng pha đảo RP-HPLC. Thể tích bơm
mẫu 5 µl, cột Waters Symmetry C18 (150mm×3,9 mm, 5µm), tiền cột C18 tƣơng ứng .
Tốc độ dòng 1,15 ml/phút và bƣớc sóng hấp thụ 203 nm. Pha động là dung dịch
đệm phốt phát (A), dung dịch acetonitrile (dung dịch B) và H2O (dung dịch C),
Chƣơng trình gradient pha động nhƣ sau: 0-15 phút: 81%-79% A, 19% - 21% B;
15-24,5 phút: 79% - 73,7% A, 21% - 26,3% B; 24,5-29 phút: 73,7% - 73% A, 26,3%
- 27% B; 29-43phút: 73% - 66% A, 27% - 34% B; 43-47 phút, 66 -64%A, 34-36%B;
47-54 phút : 54-57 %A, 36-43% B; 54-55 phút: 57-0%A, 43-85%B, 0-15%C; 55-59
phút 85%B, 15%; 81%A, 19%B. Cách 2: Nhóm tác giả sử dụng vòi phun tự động
1040A, detecter diode array, cột tách carbohydrate cartridge(250 x 4,6mm) và cột
bảo vệ cùng loại. Với cùng bƣớc sóng và thể tích bơm cột nhƣ trên. Tốc độ dòng
nghệ Sinh học, 8(2), tr,189-202.
11. Lã Đình Mỡi, Châu Văn Minh, Trần Văn Sung, Phạm Quốc Long, Phan Văn Kiệm,
Trần Huy Thái, Trần Minh Hợi, Ninh Khắc Bản, Lê Mai Hƣơng "Họ nhân sâm
(Araliaceae juss) nguồn hoạt chất sinh học đa dạng và đầy triển vọng ở Việt Nam",
Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5.
22
12. Trần Cao Sơn (2010), Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học & vi sinh
vật, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật.
13. Trần Quang Trung, Phan Thị Thu Hằng, Nguyễn Văn Bạch (2013), “Xác định hàm
lƣợng Ginsenosid Rb1, Re, Rg1 trong sâm ngọc linh tự nhiên và sinh khối tế bào
sâm ngọc linh bằng phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao HPTLC”, Tạp
chí Y dược học quân sự, (9).
14. Trần Quang Trung, Trịnh Văn Lầu, Nguyễn Văn Bạch (2013), “ Định lƣợng
Ginsenosid Rb1, Re, Rg1 bằng phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao”, Tạp
chí Y dược học quân sự, (1).
B - Tài liệu tiếng nƣớc ngoài
15. Bonfill M, Casals I, Palazón J, Mallol A and Morales C (2002), "Improved high
performance liquid chromatographic determination of Ginsenosid in Panax
ginseng
based
pharmaceuticals
using
a
Choromatongraphy B, 808, pp. 177-183.
27. Liu S, Cui M, Liu Z, and Song F (2004), “Structural Analysis of Saponins from
Medicinal Herbs Using Electrospray Ionization Tandem Mass Spectrometry”,
Journal of the American Society for Mass Spectrometry,15(2), pp. 133- 141.
28. Park SJ, Lim KH, Noh JH, Jeong EJ, Kim YS , Han BC, Lee SH, Moon KS (2013),
“Subacute Oral Toxicity Study of Korean Red Ginseng Extract in Sprague-Dawley
Rats”, Toxicological Research, 29(4), pp. 285- 292.
29. Shi W, Wang Y, Li J, Zhang H, Ding L (2006), “Investigation of ginsenosides in
different parts and ages of Panax ginseng”, Food Chemistry, 102 (2007), pp. 664668.
24
30. Shin Y, Sun C, Zheng Bo, Li Y, Wang Y (2010), “Simultaneous determination of nine
Ginsenosid in functional foods by high performance liquid chromatography with
array detector detection”, Food Chemistry, 123, pp. 1322-1327.
31. Steinmann D, Ganzera M (2011), “Recent advances on HPLC/MS in medicinal plant
analysis”Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 55, pp. 744-757.
32. Vanhaelen-Fastré RJ, Faes ML and Vanhaelen MH (2000), “High-performance thinlayer chromatographic determination of six major Ginsenosid in Panax ginseng”,
Journal of Chromatography A, 868, pp. 269-276.
33. Wan JB, Lai CM, Li SP, Lee YM , Kong LY , Wang YT (2005), “Simultaneous
determination of nine saponins from Panax notoginseng using HPLC and
pressurized liquid extraction”, Journal of Pharmaceutical and Biomedical
Analysis, 41, pp. 274–279.
34. Wang J, Qiao L, Li S and Yang G (2013), “Protective Effect of Ginsenosid Rb1
Against Lung Injury Induced by Intestinal Ischemia-Reperfusion in Rats”,
Molecules 2013, 18, pp. 1214-1226,
35. Yi JH, Kim MY, Kim YC, Jeong WS, Bae DW, Hur JM and Jun M (2010), “Change
of Ginsenosid Composition in Red Ginseng Processed with Citric Acid”, Food
Sci, Biotechnol, 19(3), pp. 647-654.