BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------------
NGUYỄN DIỆU LINH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MÔN GDCD, PHẦN “CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT”
Ở TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH - HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Lý luận và Phƣơng pháp giảng dạy Giáo dục Chính trị
Mã số:
60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Cƣ
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp
đỡ của co quan, tổ chức, cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong
GDCD
Giáo dục công dân
2
THPT
Trung học phổ thông
3
GV
Giáo viên
4
HS
Học sinh
5
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
6
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................................... 5
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................................... 5
9. Những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả.......................................... 6
10. Cấu trúc của luận văn........................................................................................................ 6
B. PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................ 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THPT
QUA DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT” ............................ 7
1.1 Cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho dạy
học phần “ công dân với pháp luật” .............................................................................. 7
1.1.1 Các quan niệm về vấn đề, tình huống có vấn đề, dạy học giải quyết vấn
đề... ................................................................................................................................................... 7
1.1.2 Tầm quan trọng của việc dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
11
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học phần “công dân với pháp luật” ............................................. 19
1.2.1 Một vài nét về trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh ................................................ 19
1.2.2 Những mặt thành công của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh(Hà Nội), nguyên nhân thành
công. .............................................................................................................................................. 21
1.2.3 Những mặt hạn chế trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề
trong dạy học môn GDCD phần “ công dân với pháp luật” cho học sinh
trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh( Hà Nội) ....................................................................... 23
1.2.4 Những vấn đề đặt ra trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh trong dạy học môn GDCD phần “ Công dân với pháp luật” tại
trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh (Hà Nội) ....................................................................... 27
3.1.6 Thời gian thực nghiệm ................................................................................................ 57
3.1.7 Phƣơng pháp thực nghiệm ........................................................................................ 57
3.1.8 Nội dung thực nghiệm ................................................................................................ 57
3.2 Các bƣớc tiến hành thực nghiệm ........................................................................... 58
3.2.1 Xây dựng các tiêu chí đánh giá ............................................................................... 58
3.2.2 Khảo sát trình độ ban đầu quá trình thực nghiệm ............................................ 58
3.2.3 Thiết kế giáo án và bài giảng thực nghiệm......................................................... 60
3.2.4 Tiến hành dạy thực nghiệm, đối chứng................................................................ 79
3.3 Kết quả thực nghiệm .................................................................................................... 80
3.3.1 Kết quả kiểm tra sau khi dạy thực nghiệm ......................................................... 80
3.3.3 Đánh giá sự tiến bộ về mức độ nhận thức học sinh sau khi tiến hành
thực nghiệm ................................................................................................................................ 82
3.3.4 Đánh giá mức độ hứng thú của HS sau quá trình dạy TN............................ 84
3.3.5 Đánh giá chung kết quả thực nghiệm ................................................................... 87
Tiểu kết chƣơng 3:................................................................................................................. 88
KẾT LUẬN ............................................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 91
PHỤ LỤC ................................................................................................................................... 94
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bƣớc sang thế kỉ 21, nhân loại đứng trƣớc nhiều thách thức cần giải
quyết, một trong số đó là sự bùng nổ tri thức. Dạy học truyền thống không
đáp ứng tốt cho việc giải quyết các thách thức đó. Tổ chức UNESCO đã
hoạch định ra những chiến lƣợc quan trọng cho giáo dục thế kỉ 21, trong đó
sự thay đổi đầu tiên về mục tiêu giáo dục từ: kiến thức – kĩ năng – năng lực –
thái độ sang : năng lực – thái độ - kiến thức; đặc biệt, nhấn mạnh đến việc
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Nghị quyết hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học môn GDCD, phần “Công
dân với pháp luật” làm đề tài nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề của đề tài.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT trong dạy học
GDCD hiện nay là một đề tài khá mới mẻ trong nghiên cứu giảng dạy môn
GDCD. Đề cập đến việc sử dụng các tài liệu ngoài sách giáo khoa để giảng dạy
các nội dung trong sách giáo khoa, đến nay có thể tìm thấy một số công trình.
2.1 Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là con đƣờng cơ bản đề phát huy tích cực nhận thức
của học sinh.Phƣơng pháp giải quyết vấn đề ra đời từ những năm 50 của thế
kỉ XX, khi xã hội bắt đầu phát triển, mẫu thuẫn giữa khả năng sáng tạo của
ngƣời học với việc tổ chức dạy học còn lạc hậu.
Đến những năm 70 của thế kỉ XX, nhà lí luận học ngƣời Nga
M.I.Mackmutov đã chính thức đƣa ra cơ sở lí luận của phƣơng pháp dạy học
này và đƣa phƣơng pháp này trở thành phƣơng pháp dạy học tích cực.
Trên thế giới cũng có rất nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu
phƣơng pháp này nhƣ Xcatkin, Lecne....Các nhà khoa học này đã nêu lên
phƣơng pháp tìm tòi,phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận
thức của học sinh bằng cách đƣa học sinh là chủ thể của hoạt động học là
2
ngƣời sáng tạo ra hoạt động học. Đây là một trong những cơ sở lý luận của
phƣơng pháp dạy học giải quyết vấn đề.
Trong những năm gần đây, dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề
trở thành định hƣớng của giáo dục hiện đại của nhiều nƣớc trên thế giới và cả
Việt Nam.
Những năm gần đây xu thế đổi mới phƣơng pháp dạy – học đã có nhiều
công trình nghiên cứu và phát triển năng lực giải quyết vấn đề nhƣ
trình nào đi sâu nghiên cứu.
Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả trên cơ sở kế thừa
những thành quả của các công trình đi trƣớc tiếp tục bổ sung phát tiển những
vấn đề mới cả về lý luận và thực tiễn xung quanh vấn đề phát triển năng lực
giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần “ công dân với pháp
luật” ở trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh – Hà Nội
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Qua việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất biện
pháp quy trình và điều kiện thực hiện phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh THPT thông qua dạy học môn GDCD, phần “Công dân với pháp luật”.
Giúp học sinh vận dụng những kiến thức trên lớp để giải quyết các vấn
đề trong cuộc sống từ đó có cách nhìn toàn diện hơn, sâu sắc hơn để giải
quyết những vấn đề phù hợp với tình hình, xu thế mới của đât nƣớc.
Giúp học sinh hứng thú, say mê học tập môn giáo dục công dân góp
phần nâng cao chất lƣợng dạy – học môn GDCD theo định hƣớng phát triển
năng lực học sinh.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu về biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh ( Hà Nội) thông qua dạy học môn Giáo
dục công dân, phần “ Công dân với pháp luật”.
4
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các biện pháp nhƣ tác giả đề cập trong dạy học môn
GDCD, phần “Công dân với pháp luật” tại trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh
(Hà Nội) thì sẽ phát triển đƣợc năng lực giải quyết vấn đề cho HS. Từ đó,
nâng cao hiệu quả chất lƣợng dạy học môn GDCD ở trƣờng THPT Lƣơng
Thế Vinh (Hà Nội)
lực giải quyết vấn đề cho học sinh trƣờng THPT Lƣơng Thế Vinh
(Hà Nội).
Ba là, vận dụng một số biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh trƣơng THPT Lƣơng Thế Vinh ( Hà Nội).
Bốn là, đề xuất quy trình và điều kiện thực hiện phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh THPT trong dạy học môn GDCD.
9.2 Đóng góp mới của tác giả
Về lý luận: Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các công trình đi trƣớc, đề tài
góp phần bổ sung, hệ thống hóa, làm rõ cơ sở khoa học và các biện pháp sƣ
phạm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT trong
dạy học phần “ Công dân với pháp luật”. Đồng thời góp phần chứng minh tầm
quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT
cũng nhƣ góp phần tạo hứng thú dạy – học môn GDCD.
Về thực tiễn: Luận văn xây dựng quy trình, điều kiện và vận dụng
phƣơng pháp dạy học theo hƣớng đổi mới vào dạy học phần “ Công dân với
pháp luật”, qua đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Luận
văn sẽ là tài liệu tham khảo về phƣơng pháp nghiên cứu và học tập, phục vụ
hiệu quả cho công tác dạy học môn GDCD trong trƣờng THPT Lƣơng Thế
Vinh. Từ đó, góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn gồm 3 chƣơng, 8 tiết.
6
B. PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THPT QUA DẠY HỌC
nổi và phần chìm. Trong đó:
Phần nổi: chiếm khoảng 10 – 20 % là nền tảng giáo dục, đào tạo, kinh
nghiệm…có thể dễ dàng thấy đƣợc qua quan sát, đánh giá.
Phần chìm: chiếm 80 – 90%: là phong cách tƣ duy, đặc tính hành
vi….Năng lực tiềm ẩn có thể đƣợc phát huy nếu đƣợc tác động đúng hƣớng
hoặc có thể chìm mãi mãi.
Năng lực của con ngƣời không phải tự nhiên mà có, phần lớn do quá
trình rèn luyện, công tác mà có.Năng lực đƣợc hình thành và phát triển liên
tục trong suốt cuộc đời con ngƣời vì sự phát triển năng lực thực chất là làm
thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự
bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ. Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất
đi nếu chúng ta không rèn luyện tích cực và thƣờng xuyên.
- Theo
Nguyễn Huy Tú :
“... Năng lực tự nhiên là loại năng lực đƣợc nảy sinh trên cơ sở những tƣ
chất bẩm sinh di truyền, không cần đến tác động của giáo dục và đào tạo. Nó
cho phép con ngƣời giải quyết đƣợc những yêu cầu tối thiểu, quen thuộc đặt
ra cho mình trong cuộc sống”.
- Năng lực đƣợc đào tạo là những phẩm chất trong quá trình hoạt động
tâm lí tƣơng đối ổn định và khái quát của con ngƣời, nhờ nó chúng ta giải
quyết đƣợc (ở mức độ này hay mức độ khác) một hoặc một vài yêu cầu mới
nào đó trong cuộc sống”
X.L.Rubinxtein cho rằng: “Năng lực là toàn bộ các thuộc tính tâm lí làm
cho con ngƣời thích hợp với một hoạt động có lợi ích xã hội nhất định”.
Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề:là giáo viên tạo ra những
tình huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự
8
9
Ở trƣờng THPT, môn GDCD là môn học có tính khái quát cao, mang
đặc thù riêng của môn học có nhiều tiềm năng để bồi dƣỡng, phát triển năng
lực giải quyết vấn đề. Trong dạy GDCD, mỗi khái niệm, quy luật,…trong
nội dung môn học đều có một vai trò và ý nghĩa nhất định trong việc phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, phát triển trí tuệ cho học sinh. Không chỉ
dừng lại ở những khái niệm đạo đức, pháp luật mà còn có ý nghĩa rất lớn
trong việc định hƣớng hành động, giải quyết vấn đề cho học sinh.
Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng của học sinh nhận ra các mâu
thuẫn nhận thức trong các vấn đề học tập hoặc các vấn đề trong cuộc sống,
và tìm ra đƣợc phƣơng pháp để giải quyết mâu thuẫn, vƣợt qua các khó
khăn, trở ngại. Từ đó tiếp thu đƣợc kiến thức, kĩ năng mới hoặc giải quyết
các vấn đề trong thực tiễn.
Giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ đƣợc coi là trình độ phức tạp và
cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá
nhân.Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm
hóa, ngôn ngữ, đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động cơ, niềm tin ở năng lực
bản thân và khả năng kiểm soát đƣợc tình thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn –
2012 (Xã hội học tập – học tập suốt đời)).
Năng lực GQVĐ là sự tổng hòa của các năng lực sau: năng lực nhận
thức, năng tƣ duy sáng tạo, năng lực hợp tác làm việc nhóm, năng lực tự
học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Trong quá trình dạy học môn GDCD, phần “Công dân với pháp luật”,
nếu GV vận dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực và có sự đầu tƣ thỏa
đáng chuẩn bị cho mỗi tiết học sẽ giúp HS có thể phát triển đƣợc những
năng lực cần thiết trong xã hội hiện đại, đặc biệt là năng lực giải quyết
vấn đề.
dạy học, tìm hiểu các khái niệm, phạm trù, nguyên lí, quy luật trong môn
GDCD có vị trí và vai trò hết sức quan trọng. Bởi vì đây là nền tảng cơ bản để
11
xây dựng nên tri thức khoa học GDCD. Tuy nhiên,nội dung kiến thức môn
GDCD lớp 12 chứa đựng nhiều khái niệm, phạm trù khó, những nội dung
trong hệ thống pháp luật dài, rất khó nhớ, khô khan, học sinh ngại học, giáo
viên ngại dạy.
Ví dụ: khái niệm pháp luật, khái niệm tôn giáo, nội dung quyền bầu cử
và ứng cử, nội dung quyền khiếu nại…đều gây khó khăn cho hoạt động nhận
thức của học sinh
Hơn nữa, tâm lí của học sinh trƣớc giờ dành cho môn học là không mấy
mặn mà, bởi đó chỉ là môn học phụ. Do vậy việc khơi dậy sự hứng thú cho
học sinh là không dễ dàng.
Dạy học các khái niệm, phạm trù, nguyên lí, quy luật là một trong những
nội dung cơ bản và rất quan trọng của lí luận dạy học bộ môn GDCD. Muốn
dạy tốt, GV phải coi trọng nó để tìm ra các phƣơng pháp phù hợp cho việc
dạy dạy học từng khái niệm, phạm trù, nguyên lí, quy luật. Khi dạy học một
khái niệm, phạm trù, nguyên lí, quy luật GV nhất thiết phải sử dụng các ví dụ
minh họa cho khái niệm, phạm trù ấy. việc sử dụng các ví dụ không phải là sự
tùy tiện hoặc quá cầu kì mà đòi hỏi GV phải biết lựa chọn những ví dụ điển
hình nhất, dễ hiểu nhất có trong đời sống, cuộc sống hàng ngày.
Ví dụ: Bài 2:Thực hiện pháp luật, phần b. vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí ,GV có thể lấy ví dụ về hành vi vƣợt đèn đỏ và biện pháp xử lý
đối với hành vi vƣợt đèn đỏ theo quy định của pháp luật,hoặc hành vi cƣớp tài
sản và biện pháp xử lý dành cho đối tƣợng có hành vi cƣớp tài sản.Đó chính
là hành vi vi phạm và trách nhiệm pháp lí.
Chƣơng trình GDCD lớp 12 thuộc phần “Công dân với pháp luật” không
định hƣớng phát triển năng lực học sinh, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn
đề. Việc sử dụng câu chuyện, tình huống pháp luật giúp giáo viên giảm bớt
đƣợc thuyết trình, giảng giải; đồng thời trau dồi trình độ chuyên môn, kỹ năng
sƣ phạm... Sử dụng các câu chuyện pháp luật để dạy học cũng tạo cho học
sinh yêu thích môn học, thay đổi cách học thụ động, liên hệ trực tiếp với
13
những hành động của bản thân và xã hội là đúng hay sai, từ đó giúp các em
tránh đƣợc những vi phạm pháp luật.
Nội dung của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong dạy học phần “Công dân với pháp luật”.
+ Nâng cao hiểu biết về pháp luật:
Một điều không thể phủ nhận, ngày nay đời sống của các tầng lớp nhân
dân đang đƣợc nâng cao, đi cùng với nó là sự nâng lên của trình độ tri thức,
nhận thức nói chung và nhận thức pháp luật nói riêng. Nhân dân ngày càng
quan tâm hơn đến pháp luật, ý thức chấp hành, thực hiện pháp luật có những
tiến bộ rõ rệt. Họ đã tiếp thu khá nhiệt tình, tích cực sự tuyên truyền pháp luật
từ phía các cơ quan, ban ngành cũng nhƣ hƣởng ứng nhiệt tình các cuộc vận
động pháp luật. Vì vậy, nhân dân đã nhận thức sâu sắc hơn hành vi của mình
để có thể thực hiện tốt hơn những quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, bên cạnh đó nhận thức của ngƣời dân về pháp luật còn rất
nhiều hạn chế. Nhiều ngƣời tìm đến chỉ khi bản thân hoặc gia đình họ có việc
liên quan đến pháp luật hay quyền lợi bị xâm hại. Nhiều đối tƣợng phạm pháp
nguyên nhân do thiếu hiểu biết về pháp luật. Nhất là giới trẻ, do thiếu hiểu
biết về pháp luật, thiếu ý thức đạo đức nên dễ bị ảnh hƣởng,dụ dỗ, lôi kéo
thậm chí cố tình làm theo những việc làm có mục đích xấu.
Hiện nay, diễn biến về tội phạm hình sự ngày càng gia tăng, nhiều vụ án
giết ngƣời cƣớp tài sản với mức độ nghiêm trọng thƣờng xuyên xảy ra. Tệ
thấy rõ thực trạng việc học sinh vi phạm pháp luật, bạo lực học đƣờng,vô lễ
với thầy cô giáo, quậy phá, nói tục, chửi bậy ngày càng nhiều và đang trở
thành một vấn đề nóng bỏng của xã hội. Vậy học sinh phạm tội do đâu?
Trong độ tuổi HS THPT thì những biến đổi về thể chất và tinh thần diễn ra
khá phức tạp, chính trong giai đoạn này nhiều em đã bị dao động, mất phƣơng
hƣớng dẫn đến nguy cơ sai phạm trong hành vi cao. Từ việc nhận thức hạn chế về
pháp luật dẫn đến tình trạng học sinh phạm tội và mắc các tệ nạn xã hội ngày
một gia tăng.. Hơn ai hết, nhà trƣờng phải thực sự coi các kiến thức pháp luật là
một phần quan trọng cấu thành nhân cách hoàn chỉnh của học sinh, từ đó lựa chọn
15
nội dung giảng dạy thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục pháp
luật trong nhà trƣờng, giảm thiểu tình trạng học sinh phạm tội. Không nên chỉ biết
đặt câu hỏi thi về pháp luật, mà hơn hết phải có biện pháp để phát huy nôi lực sự
hiểu biết của các em qua những việc làm, những hành động chấp hành nghiêm
chỉnh pháp luật .Đây là một nhu cầu cấp thiết của giáo dục hiện nay.
Trên cơ sở nhận thức đúng đắn về pháp luật, học sinh sẽ vận dụng
những tri thức pháp luật đã học vào các tình huống thƣờng gặp hàng ngày
nhằm hình thành và phát triển đƣợc những hành vi phù hợp với các chuẩn
mực pháp luật.
Có thể thấy môn Giáo dục công dân phần “ công dân với dạo đức” góp
phần quan trọng vào việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề về pháp luật
cho học sinh ( năng lực nhận biết, năng lực chấp hành, năng lực đánh giá
hành vi....) Vì:
Thứ nhất: Nội dung tri thức phần “Công dân với pháp luật” cung cấp
cho HS đầy đủ những hiểu biết về bản chất, vai trò, vị trí của pháp luật
trong đời sống, một số quyền hạn và nghĩa vụ của công dân trong giai đoạn
xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Nội dung, chƣơng trình của môn học GDCD còn nhiều điểm chƣa hợp
lý, nặng giáo dục chính trị, nhẹ giáo dục kỹ năng sống, coi trọng lý thuyết,
chƣa chú ý vận dụng, thực hành, chƣa yêu cầu thể hiện qua việc làm và hành
vi cụ thể trong đời sống. Nhiều bài học trong sách giáo khoa môn GDCD còn
khô khan, gƣợng ép, chƣa phù hợp với đặc điểm tâm lí, tình cảm của học.
Tiêu chí đánh giá học sinh dựa vào khả năng ghi nhớ và tái hiện nội
dung kiến thức đã học, nặng thành tích. Trong quá trình dạy học, mặc dù có
áp dụng phƣơng pháp giải quyết vấn đề nhƣng chỉ là để giải quyết các vấn đề
có liên quan nội dung khoa học, ít đề cập đến các nội dung có tính thực tiễn.
Đây là một hạn chế bởi chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung từ lâu đã
không còn phù hợp với xu thế giáo dục trong và ngoài nƣớc.
Đây chính là nguyên nhân năng lực giải quyết vấn đề của HS còn hạn
17
chế, biểu hiện là số lƣợng học sinh vi phạm pháp luật ngày càng có xu hƣớng
gia tăng về số lƣợng và mức độ nghiêm trọng. Nhiều HS trở thành nạn nhân
bị lôi kéo phạm pháp hoặc trở thành đối tƣợng bị hại mà không hề hay biết.
Khi gặp phải những tình huống trong cuộc sống cần giải quyết, dù có kiến
thức pháp luật nền tảng nhƣng HS vẫn tỏ ra lúng túng, ấp úng thiếu tự tin vào
cách giải quyết.
- Đề án đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT Việt Nam đã và đang đƣợc
bổ sung, hoàn thiện và từng bƣớc triển khai theo đúng tinh thần của Đại hội
Đảng lần thứ 11 và kết luận của Hội nghị TW 6. Một trong những mục tiêu
tổng quát và những nội dung cốt lõi của Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo”là: cần chuyển mạnh quá trình giáo dục từ truyền thụ
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất, phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo cho ngƣời học.
- Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
trƣờng phổ thông chất lƣợng và danh tiếng nhất của Hà Nội. Hiện tại trƣờng
có hai cơ sở lần lƣợt đặt tại C5 Nam Trung Yên và Tân Triều.
Nói đến trƣờng THPT Dân lập Lƣơng Thế Vinh, các bậc phụ huynh, học sinh
trong cả nƣớc không chỉ biết đó là một trƣờng Trung học dân lập đào tạo có chất
lƣợng cao, nổi tiếng dạy nghiêm – học nghiêm, mà còn bày tỏ lòng ngƣỡng mộ đối
với thầy hiệu trƣởng Văn Nhƣ Cƣơng với hơn 50 năm đóng góp cho sự nghiệp
trồng ngƣời, một tấm gƣơng mẫu mực về đạo đức ngƣời thầy.
Chính cách dạy và học của thầy nhƣ vậy nên trong nhiều năm qua trƣờng
có tỷ lệ tốt nghiệp 100%. Năm học 2005 – 2006 là năm học “ Nói không với
tiêu cực và bệnh thành tích” nhiều trƣờng đã tụt hạng, nhƣng trƣờng Lƣơng
Thế Vinh vẫn tiếp tục đạt tỉ lệ đỗ tốt nghiệp 100%, cao nhất thành phố Hà Nội.
Năm học vừa qua, trƣờng tiếp tục giữ vị trí đầu bảng, là một trong 2 trƣờng có
tỷ lệ đỗ tốt nghiệp cao nhất thành phố. Hơn thế, trƣờng còn đạt tỉ lệ 50% học
sinh khá và giỏi (tỉ lệ trung bình của thành phố Hà Nội là 14%). Năm 2008, có
khoảng 98% học sinh của trƣờng thi đại học đạt trên điểm sàn và khoảng 90%
các em đỗ vào đại học. Khi hỏi bí quyết của trƣờng Lƣơng Thế Vinh, thầy Văn
Nhƣ Cƣơng trả lời thật đơn giản: đó là học thật – dạy thật!
19