Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xăng dầu tại trung tâm hóa nghiệm xăng dầu quân đội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------VŨ THẾ VINH

VŨ THẾ VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU TẠI TRUNG TÂM HÓA NGHIỆM
XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA 2010B

Hà Nội – Năm 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

MỤC LỤC
Trang
Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt……………………………………….... 4
Danh mục các bảng, biểu hình vẽ………………………………………………….. 5
Lời cam đoan………………………………………………………………………. 6
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………... 7
1.Sự cần thiết của đề tài……………………………………………………............. 7
2.Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………….. 9


Trường ĐHBK Hà Nộ

1.3.2.Nhóm các yếu tố bên trong……………………………………………….. .35
1.4.Hệ thống quản lý chất lượng ISO…………………………………………… 36
1.4.1.Lịch sử hình thành tổ chức ISO…………………………………………… 36
1.4.2.Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 17025…………………………………………….. 37
1.4.3.Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 17025……………………………………. 44
1.4.4.Tình hình áp dụng HTQLCL ISO/IEC 17025 tại Việt Nam……………… 47
TÓM TẮT CHƯƠNG I………………………………………………………… 48
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO/IEC 17025 TẠI TTHNXD
2.1.Giới thiệu khái quát về Trung Tâm…………………………………………. 49
2.2.Phân tích tình hình áp dụng HTQLCL ISO/IEC 17025 tại TTHNXD………55
2.2.1.Thực trạng công tác chất lượng của Trung Tâm trước khi áp dụng
HTQLCL tiêu chuẩn ISO/IEC 17025…………………………………………. 55
2.2.2. Quá trình đến với ISO/IEC 17025 của TTHNXD……………………….. 58
2.2.3.Kết quả thực hiện nhiệm vụ một số năm gần đây………………………… 64
2.2.4.Phân tích tình hình áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO/IEC17025Tại TTHNXD…………………………………………………… 65
2.2.4.1.Điều tra tình hình áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025 Tại TTHNXD………………………………………………….. 65
2.2.4.2.Phân tích tình hình áp dụng HTQLCL ISO/IEC17025 Tại TTHNXD…. 69
2.2.4.3.Nhận xét chung………………………..................................................... 85
2.3.Những khó khăn của TTHNXD trong quá trình thực hiện
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025…………………………………….. 89
TÓM TẮT CHƯƠNG II……………………………………………………….. .90
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TTHNXD
3.1. Mục tiêu định hướng phát triển của Trung tâm…………………………… .91

Trường ĐHBK Hà Nộ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BoA …………………….Văn phòng công nhận chất lượng
BQP ……………………..Bộ Quốc Phòng
CB-NV…………………..Cán bộ-nhân viên
CGĐG……………………Chuyên gia đánh giá
CXD …………………….Cục xăng dầu
HNV……………………..Hóa nghiệm viên.
HTQLCL………………...Hệ thống quản lý chất lượng
IEC ……………………... International Electrotechnical Commission
(Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế)
ISO……………………… International Ỏrganization for Standardization
(Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
NVPTN…………………..Nhân viên phòng thử nghiệm.
TCVN ………………….. Tiêu Chuẩn Việt Nam
TCTCĐLCL …………….Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
TTHNXD……………….. Trung Tâm Hóa Nghiệm Xăng Dầu
PTKT…………………….Phụ trách kỹ thuật
PTHN……………………Phụ trách hóa nghiệm
PTN………………………Phòng thử nghiệm
QLCL…………………... .Quản lý chất lượng
VILAS…………………...Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn
Việt Nam.

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012



DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ hình 2.7. Biểu đồ hiệu quả khi áp dụng HTQLCL ISO/IEC 17025……...86
Biểu đồ hình 2.8. Biểu đồ thái độ nhân viên trong thực hiện HTQLCL ISO……..87
Biểu đồ hình 2.9. Biểu đồ về thực lực máy móc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ……..89
Biểu đồ hình 3.1. Trình độ CB-NV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ…………………..94

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

5


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn với đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất
lượng xăng dầu tại Trung Tâm Hóa Nghiệm Xăng Dầu” là sự tích hợp giữa quá
trình học tập, nghiên cứu tại Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội và quá trình công
tác tại Trung Tâm của tác giả.
Tôi xin cam đoan luận văn này là nghiên cứu của tự thân tác giả. Các dẫn
chứng và trích dẫn đều rõ nguồn gốc, xuất xứ và trung thực.

Tác giả

Vũ Thế Vinh.

cạnh tranh ngày càng khốc liệt bởi:
-Môi trường cạnh tranh đã thay đổi, các sản phẩm của nước ngoài thâm nhập
sâu vào thị trường nước ta, cung đã lớn hơn cầu.
-Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp với nhau mà mang
tính toàn cầu.
-Yêu cầu của khách hàng ngày một cao hơn.
-Luật của quốc gia và quốc tế ngày càng chặt chẽ hơn
-Các rào cản thương mại của nước ta từng bước được rỡ bỏ.
Để hàng hóa Việt Nam đứng vững trên thị trường trong nước và từng bước
thâm nhập vào thị trường khu vực và thế giới thì sản phẩm phải có tính cạnh tranh
về chất lượng, giá cả, thẩm mỹ…phải có đủ sức mạnh vượt qua các rào cản về kỹ

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

7


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

thuật trong đó có rào cản chất lượng. Trước mắt điều quan trọng là sản phẩm của
các doanh nghiệp Việt Nam phải có đủ sức để tồn tại ngay ở thị trường trong nước,
không để “thua ngay trên sân nhà” và một thực tế là ngày nay chúng ta không thể
hô khẩu hiệu “dùng hàng nội là yêu nước” nếu sản phẩm của chúng ta vẫn đắt, kiểu
dáng thẩn mỹ xấu đặc biệt là chất lượng kém hơn so với các sản phẩm nước ngoài.
Như vậy chất lượng sản phẩm và dịch vụ đã trở thành vấn đề sống còn của
mọi quốc gia và mọi tổ chức sản xuất, kinh doanh.


Trường ĐHBK Hà Nộ

bức bách về sự sống còn”. Với doanh nghiệp, các chứng chỉ về QLCL được ví như
“giấy phép thông hành” cho sản phẩm.
Ở Việt Nam , do những điều kiện chủ quan và khách quan mà việc áp dụng
các biện pháp quản lý chất lượng còn hạn chế. Số lượng doanh nghiệp có HTQLCL
đang được áp dụng có hiệu quả và hiệu lực chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ(xấp xỉ 6%) so
với tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (Nguồn: www.nangsuatchatluong.vn) đặc
biệt trong lĩnh vực hiệp hội các phòng thử nghiệm còn ít hơn. Tính đến tháng
5/2011 văn phòng công nhận chất lượng (BoA) mới đánh giá và công nhận hơn 484
phòng thử nghiệm ở 10 lĩnh vực công nhận (Nguồn Tổng cục tiêu chuẩn 6/2011).
Qua quá trình công tác tại Trung Tâm Hóa Nghiệm Xăng Dầu có điều kiện
tìm hiểu nghiên cứu công tác quản lý chất lượng xăng dầu tại Trung Tâm thấy rằng
còn cần phải hoàn thiện. Vì vậy được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô giáoTS Phạm Thị Thu Hà em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý chất lượng xăng dầu tại Trung Tâm Hóa Nghiệm Xăng Dầu” làm
luận văn của mình. Đây là một vấn đề rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn đối với sự
phát triển của Trung Tâm.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
-Tìm hiểu cơ sở lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng và hệ thống
QLCL.
-Nghiên cứu, phân tích quá trình áp dụng HTQLCL ISO/IEC 17025 tại
Trung Tâm Hóa Nghiệm xăng Dầu.
-Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại TTHNXD.
3. ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
-Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý
chất lượng ISO.
- Phân tích những điểm đã đạt được và hạn chế trong quá trình triển khai
ISO-IEC 17025.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xăng

Chương 3:Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xăng dầu
tại TTHNXD.
Phần kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
Tuy không còn là mới mẻ, nhưng để hiểu và vận dụng một cách thực sự hiệu
quả hệ thống quản lý chất lượng ISO/IEC 17025 tại một doanh nghiệp cụ thể luôn
cần trang bị đầy đủ về mặt cơ sở lý luận và thực tiễn. Trong phạm vi luận văn này
với thời gian và khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô
cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

10


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG
1.1Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là phạm trù rộng và phức tạp nó bao gồm cả vật chất và phi vật


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

dụng được các mong đợi đó (Tham khảo nguồn tài liệu : Philip B. Crosby (1979),
Quality is free )
David Garvin phân loại 5 cách tiếp cận chủ yếu để định nghĩa chất lượng:
(Tham khảo nguồn tài liệu : David Garvin, (1988), Managing Quality )
a. Tính ưu việt (Transcendent)
-Sự tuyệt hảo ám chỉ chất lượng tốt khác biệt với chất lượng kém
-Chất lượng chỉ được hiểu sau khi các đặc tính của nó được hình thành và lộ
rõ. (Ý tưởng ở đây là : Chất lượng không thể định nghĩa được, bạn chỉ nhận ra nó
khi thấy nó)
b. Quan điểm sản phẩm (Product – based)
-Chất lượng dựa trên sự hiện diện và thiếu vắng của một đặc tính nào đó
-Nếu một đặc tính được mong đợi, sự hiện diện của đặc tính đó càng nhiều thì
sản phẩm/dịch vụ đó có chất lượng càng cao.
c. Quan điểm sản xuất (Manufacturing – based)
-Chất lượng trong sản xuất/chế tạo là sự phù hợp của sản phẩm/dịch vụ với
một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được xác định trước.
-Thất bại trong việc đáp ứng được các yêu cầu này, sự sai lệch, được xem là
không đạt chất lượng.
-Quá trình sản xuất có mức độ chính xác là +/- 1mm sẽ có chất lượng kém hơn
quá trình sản xuất có mức độ chính xác là +/- 0.5mm.
d. Quan điểm người sử dụng (User – based)
-Người sử dụng quyết định chất lượng của hàng hóa. Sản phẩm/dịch vụ thỏa
mãn khách hàng nhất sẽ có chất lượng cao hơn.
-Năng lực thỏa mãn các yêu cầu, mong đợi, hoặc mong muốn của khách hàng
là tiêu chí duy nhất để xác định.

Như vậy có lẽ định nghĩa này bao gồm nhiều nội dung nhất, nó tránh phải
nhược điểm của quan điểm chất lượng là những gì hoàn hảo và tốt đẹp cũng không
sai lầm là làm cho doanh nghiệp phải luôn đi sau người tiêu dùng mà còn khắc
phục nhược điểm đó.
Quan điểm này cho thấy không những doanh nghiệp dáp ứng được nhu cầu mà
còn vượt khỏi sự mong đợi của khách hàng.
1.1.2 Đặc điểm của chất lượng
1.Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý
do nào đó không đáp ứng các yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì phải bị
coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có
thể rất hiện đại. Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra
chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.
2.Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu mà yêu cầu luôn luôn
biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng. Vì vậy phải định kỳ xem
xét lại các yêu cầu chất lượng.

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

13


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

3.Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng cần phải xét mọi đặc tính của đối
tượng, có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể.
4.Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa chất lượng có thể

14


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

Quan điểm kỹ thuật: hai sản phẩm có cùng công dụng chức năng như nhau sản
phẩm nào có tính chất sử dụng cao hơn thì được coi là có chất lượng cao hơn.
Quan điểm kinh tế: điều quan trọng không phải chỉ các tính chất sử dụng mà ở
chỗ sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ở mức độ nào.
1.1.4. Tiến trình phát triển về khái niệm chất lượng
Tùy theo quan điểm, cách nhìn nhận xem xét mà các chuyên gia chia giai
đoạn chất lượng thành các giai đoạn phát triển chất lượng khác nhau nhưng theo
David Garvin ghi nhận quá trình phát triển của chất lượng qua 4 giai đoạn riêng biệt
(Bảng 1.1)
-Thẩm định
-Kiểm soát chất lượng thống kê
-Đảm bảo chất lượng
-Quản lý chất lượng mang tính chiến lược.
Trong lịch sử phát triển sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ không
ngừng tăng lên theo sự phát triển của nền văn minh nhân loại. Một số tác giả tiêu
biểu có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của chất lượng qua các giai đoạn là :
Federic W. Taylor với quan điểm “Quản lý mang tính khoa học” có ảnh hưởng
lớn đến bản chất của chất lượng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Walter Shewhart là học giả tiên phong về kiểm soát chất lượng phát triển các
học thuyết và phương phám thẩm định mới để cải tiến và duy trì chất lượng.
W. Edwards Deming và Joseph. M. Juran với phương pháp kiểm soát chất
lượng thống kê.
Armanand V. Feigenbaum với ý tưởng là mọi bộ phận chức năng trong tổ chức

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đã định nghĩa về quản lý chất lượng: “ Các
hoạt động có phối hợp để định hướng và kiển soát một tổ chức về chất lượng” và
thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
1.1.6. Vai trò của chất lượng trong môi trường cạnh tranh
Trong xu thế toàn cầu, các công ty thuộc mọi quốc gia trên toàn thế giới muốn
tồn tại và phát triển để thu hút khách hàng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và
đảm bảo chất lượng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau và đưa chất lượng
vào nội dung quản lý.
Hiện nay các nguồn lực tự nhiên không còn là chìa khóa đem lại sự phồn vinh.
Thông tin, kiến thức, khối lượng đông đảo nhân viên có kỹ năng, nền văn hóa công
nghiệp mới là nguồn lực thực sự đem lại sức cạnh tranh.
Nhật Bản và Đức là những quốc gia bại trận trong đại chiến thế giới lần thứ 2,
không có nguồn tài nguyên dồi dào nhưng họ đã trở thành những đối thủ cạnh tranh
đầy sức mạnh. Một trong những yếu tố đem lại sự thành công này là cả hai đều
quan tâm và giải quyết thành công bài toán chất lượng. Cả hai quốc gia đều tập

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

16


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Đặc điểm

Thời điểm
Quan tâm


Quan điểm

Vấn đề cần

Vấn đề cần giải

Vấn đề cần giải quyết, nhưng

Một cơ hội cạnh

chất lượng

giải quyết

quyết

được thực hiện chủ động

tranh

đầu tiên

Sự đồng nhất của
Chú trọng

Sự động nhất

sản phẩm với hao


công cụ thống kê

Các chương trình và hệ thống

lược, thiết lập
mục tiêu và huy
động tổ chức

Vai trò của
chuyên gia
chất lượng

Thẩm định,

Giải quyết vấn đề

phân loại, đếm và áp dụng các
và xếp loại

phương pháp
thống kê

Xây dựng mục
Thiêu chí đo lường chất lượng,

tiêu,đào tạo, tư

hoạch định chất lượng và thiết kế

vấn với các bộ

Kiểm định

Kiểm soát chất

và tiếp cận

chất lượng

lượng

Bảng 1.1. Các giai đoạn phát triển khái niệm chất lượng.

Khóa 2010 - 2012

17

trong tổ chức,
trong đó có
quản lý cấp cao
giữ vai trò lãnh
đạo, đầu tàu.

Xây dựng chất lượng

Vũ Thế Vinh

Mọi người

Quản lý chất
lượng

Kiểm tra chất lượng(Quality Inspection):
Kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, chất lượng sản phẩm chủ yếu
dựa trên việc kiểm tra. Kiểm tra là quá trình đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

18


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

đặc tính của đối tượng (Sản phẩm hay dịch vụ) và so sánh với yêu cầu đã đặt ra
nhằm xác định sự không phù hợp.
Mục đích của hoạt động kiểm tra là phát hiện các sản phẩm có khuyết tật và
tập trung vào khâu kiểm tra cuối cùng của sản phẩm. Các sản phẩm không đạt yêu
cầu được tách riêng để sửa chữa hoặc tái chế lại.
Nội dung các hoạt động kiểm tra là phát hiện ngăn chặn không để các sản
phẩm không đạt chất lượng đến tay khách hàng. Thực chất kiểm tra (KCS) là thực
hiện vai trò của một bộ lọc để phân chia sản phẩm sai hỏng thành hai phần:
-Phần sai hỏng bên trong: là những sai hỏng được KCS phát hiện và giữ lại
trong phạm vi doanh nghiệp để xử lý.
-Sai hỏng bên ngoài: là sai hỏng mà KCS không phát hiện được để lọt đến tay
khách hàng.
Nếu bộ lọc làm việc tốt thì sản phẩm sai hỏng bên trong sẽ lớn, sai hỏng bên
ngoài sẽ nhỏ. Nếu làm kém thì ngược lại, nhưng tổng số sai hỏng về cơ bản là
không đổi. Vì tỷ lệ sai hỏng bình quân của doanh nghiệp là phụ thuộc vào trình độ

Toàn bộ các hoạt động liên quan tới mỗi khâu trên vòng xoắn chất lượng dù
được thực hiện ở đâu cũng đều có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng và vì vậy
tại mỗi khâu đều phải tiến hành tốt việc kiểm soát. Đó chính là biện pháp “phòng
ngừa” thay thế cho biện pháp “phát hiện”. Mỗi doanh nghiệp muốn sản phẩm và
dịch vụ của mình có chất lượng cần kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau:
-Kiểm soát con người.
-Kiểm soát phương pháp.
-Kiểm soát nguyên vật liệu.
-Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm.
-Kiểm soát thông tin.
Cần lưu ý rằng kiểm soát chất lượng cần phải tiến hành song song với kiểm
tra chất lượng vì nó bắt buộc sản phẩm làm ra phải đạt mức chất lượng nhất định và
ngăn ngừa bớt những sai lỗi có thể xảy ra. Nói cách khác là kiểm soát chất lượng
phải bao gồm cả kiểm tra.
Deming đã đưa ra chu trình sau gọi là chu trình Deming hay vòng tròn PDCA
áp dụng cho mọi hoạt động kiểm soát chất lượng.
P: Plan- lập kế hoạch
D:Do-thựchiện
C: Check- kiểm tra

P

D

A

C

A: Act- hành động cải tiến


Quản lý chất lượng là bước phát triển tiếp theo của đảm bảo chất lượng. Nó
bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp.
Mục tiêu của quản lý chất lượng là đề ra những chính sách thích hợp để có thể
tiết kiệm dến mức tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu
chuẩn. Quản lý chất lượng được định nghĩa trong ISO 8402: “quản lý chất lượng là
một tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách
chất lượng mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những biện pháp như lập
kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
Đặc tính của quản lý chất lượng là:
-Việc kiểm soát các quá trình được coi trọng hơn kiểm tra.
-Biện pháp phòng ngừa trong tất cả các lĩnh vực của doanh nghiệp là công việc
quan trọng nhất của công tác quản lý.
Quản lý chất lượng toàn diện –TQM (total quality mangament):
Quản lý chất lượng toàn diện được hình thành ở Nhật Bản từ khi tiến sĩ
Deming truyền bá chất lượng cho người nhật vào những năm 50.
Chất lượng tổng hợp bao gồm nhiều chuẩn mực nghĩa là từ tiến trình (kiểm tra
chất lượng) đến quản lý chất lượng. Chất lượng toàn diện nhằm quản lý chất lượng

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

21


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ


Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

22


Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nộ

nghiệp. Nguyên tắc này tạo cơ hội phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng tinh
thần trách nhiệm và sự sẵn sàng cống hiến, tăng khả năng sáng tạo và đổi mới.
d. Quản lý theo quy trình: Hiệu quả hoạt động và sử dụng các nguồn lực của
doanh nghiệp sẽ cao hơn nếu áp dụng quản lý theo quy trình. Phương pháp quản lý
này có thể giảm chi phí và rút ngắn thời gian vận hành, tăng và dự báo chính xác kết
quả sản xuất, kịp thời đáp ứng cơ hội thị trường.
e. Hệ thống: Xác định, hiểu và nắm bắt các quy trình phụ thuộc lẫn nhau như
một hệ thống sẽ giúp tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc đạt được
mục tiêu kinh tế. Phương pháp tiếp cận một cách hệ thống giúp tổng hợp và sắp xếp
các quy trình tối ưu, tập trung nỗ lực vào các quy trình then chốt, tạo niềm tin vào
hiệu quả bền vững của tổ chức.
f. Không ngừng cải thiện: Việc cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phải là một mục tiêu xuyên suốt, nhằm đảm bảo khả năng và vị thế
cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng tính linh hoạt trong nắm bắt cơ hội thị trường.
g. Ra quyết định dựa trên thông tin chuẩn xác: Các quyết định chỉ sáng suốt khi
dựa trên việc phân tích tốt thông tin và dữ liệu. Dựa trên các quyết định đã được
đưa ra, nguyên tắc này giúp cho người ra quyết định có khả năng rà soát, cân nhắc
và thậm chí thay đổi quan điểm theo chiều hướng có lợi cho doanh nghiệp.
h. Quan hệ tương hỗ: Doanh nghiệp và các nhà cung cấp cần có một mối quan

- Các đồ thị cho thấy các khuynh hướng của quá trình.
Phương pháp 5S:
5S là nền tảng để thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và được rất nhiều
công ty Nhật Bản ưa chuộng. Đây là một cách làm hết sức đơn giản nhưng rất có tác
dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng.
Bắt nguồn từ Nhật Bản, ở mọi nơi, trong mọi công việc người Nhật luôn khơi
dậy ý thức trách nhiệm, tự nguyện tự giác của người thực hiện thông qua việc xem
đó là “công việc của tôi”, “máy móc của tôi”. Từ đó nhân viên sẽ dễ dàng chăm sóc
“công việc của mình”, “chỗ làm việc của mình”, “máy móc của mình” một cách tốt
nhất. Các nhà Nhật Bản đã tiếp thu truyền thống này và đã đẩy nó lên thành một
phong trào, phát triển rộng rãi.
Nội dung của 5S bao gồm:
-SEIRI-Sàng lọc: loại bỏ những thứ không cần thiết tại nơi làm việc.
-SEITON-Sắp xếp: tài liệu phương tiện làm việc luôn được sắp xếp gọn gàng,
dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy.
-SEISO-Sạch sẽ: vệ sinh mọi chỗ nơi làm việc và máy móc luôn giữ cho nó
sạch sẽ.
-SEIKETSU-Săn sóc: Xây dựng tiêu chuản về ngăn nắp, sạch sẽ tại nơi làm
việc bằng cách liên tục thực hiện SEIRI-SEITON-SEISO.
-SHITSUKE-Sẵn sàng: Đào tạo để mọi người có thói quen tự giác thực hiện
các tiêu chuẩn, tạo thành các thói quen tốt nơi làm việc.

Vũ Thế Vinh

Khóa 2010 - 2012

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status