Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về trang thiết bị y tế tại các bệnh viện công lập - Pdf 43

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
---------------------------------------

Đoàn Quang Minh

một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nhà nớc về trang thiết bị y tế tại các
bệnh viện công lập
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

luận văn thạc sĩ khoa học

ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Trần Trọng Phúc

Hà Nội - 2010


Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 7
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRANG
THIẾT BỊ Y TẾ................................................................................................. 9
1.1. Trang thiết bị y tế ....................................................................................... 9
1.1.1. Định nghĩa trang thiết bị y tế .................................................................. 9
1.1.2. Vai trò của trang thiết bị y tế................................................................... 9
1.1.3. Vai trò của nhà nước trong quản lý trang thiết bị y tế .......................... 11
1.1.3.1. Vai trò, trách nhiệm của Phòng Vật tư - TBYT và Hội đồng tư vấn kỹ
thuật các cấp .................................................................................................... 11
1.1.3.2. Công tác xây dựng tiêu chuẩn và thực hiện kiểm chuẩn, kiểm định
TTBYT ............................................................................................................ 12

động kinh tế mà Nhà nước có nhiệm vụ thực hiện và bảo vệ......................... 25
1.2.3.2.7.2. Nội dung công tác bảo vệ bao gồm.............................................. 25
1.2.3.3. Các phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế.................................. 25
1.2.3.3.1. Phương pháp hành chính................................................................. 25
1.2.3.3.1.1. Khái niệm ..................................................................................... 25
1.2.3.3.1.2. Đặc điểm ...................................................................................... 25
1.2.3.3.1.3. Hướng tác động............................................................................ 26
1.2.3.3.1.4. Trường hợp áp dụng phương pháp hành chính............................ 26
1.2.3.3.2. Phương pháp kinh tế ....................................................................... 27
1.2.3.3.2.1. Khái niệm ..................................................................................... 27
1.2.3.3.2.2. Đặc điểm ...................................................................................... 27
1.2.3.3.2.3. Hướng tác động............................................................................ 27
1.2.3.3.2.4. Trường hợp áp dụng phương pháp kinh tế .................................. 28
1.2.3.3.3. Phương thức giáo dục ..................................................................... 28
1.2.3.3.3.1. Khái niệm ..................................................................................... 28
1.2.3.3.3.2. Đặc điểm ...................................................................................... 29
1.2.3.3.3.3. Hướng tác động............................................................................ 29
1.2.3.3.3.4. Trường hợp áp dụng phương pháp giáo dục................................ 29
1.3. Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế....................................................... 29
1.4. Kiểm soát quản lý..................................................................................... 35
1.4.1. Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế .................................................... 35
1.4.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 35
1.4.1.2. Sự cần thiết phải kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế ...................... 35
1.4.1.3. Nội dung kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế .................................. 36
1.4.1.4. Những giải pháp chủ yếu thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động kinh
tế ...................................................................................................................... 36
1.5. Tóm tắt chương 1 ..................................................................................... 37
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ TTBYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP ............................ 39
2.1. Thực trạng trang thiết bị y tế ở các bệnh viện công lập........................... 39

VIỆN CÔNG LẬP .......................................................................................... 67
3.1. Giải pháp 1: Quản lý công tác mua sắm trang thiết bị y tế..................... 67
3.1.1. Căn cứ khoa học.................................................................................... 67
3.1.2. Nội dung cụ thể của giải pháp............................................................... 67
3.1.2.1. Hoạt động mua sắm TTBYT.............................................................. 67
3.1.2.2. Phương thức chọn mua thiết bị y tế ................................................... 68
3.1.2.3. Lập kế hoạch mua sắm vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế và thiết bị,
dụng cụ y tế ..................................................................................................... 70
3.1.3. Kết quả mong đợi.................................................................................. 72
3.2. Giải pháp 2: Quản lý khai thác sử dụng TTBYT..................................... 72
3.2.1. Căn cứ khoa học.................................................................................... 72
3.2.2. Nội dung cụ thể của giải pháp............................................................... 73
3.2.3. Kết quả mong đợi.................................................................................. 79
3.3. Giải pháp 3: Quản lý hiện trạng TTBYT ................................................ 79
3.3.1. Căn cứ khoa học.................................................................................... 79
3.3.2. Nội dung cụ thể của giải pháp............................................................... 79
3.3.3. Kết quả mong đợi.................................................................................. 81
3.4. Giải pháp 4: Quản lý chất lượng TTBYT ................................................ 81
3.4.1. Căn cứ khoa học.................................................................................... 81
3.4.2. Nội dung cụ thể của giải pháp............................................................... 81
3.4.2.1. Phương pháp kiểm chuẩn một số thiết bị y tế.................................... 82
3.4.2.2. Kiểm tra chất lượng máy điện quang................................................. 85
3.4.2.3. Kiểm tra và đánh giá chất lượng máy điện tim.................................. 85

3


3.4.2.4. Biên bản kiểm chuẩn.......................................................................... 86
3.4.2.5. Chứng chỉ kiểm chuẩn ....................................................................... 87
3.4.3. Kết quả mong đợi.................................................................................. 88


Hệ thống cộng hưởng từ

3.

CT

Computed Tomography Scanner – Hệ thống chụp cắt lớp

4.

AFTA

ASEAN Free Trade Area - Khu vực Thương mại Tự do
ASEAN

5.

EU

European Union - Liên minh châu Âu

6.

ASEAN

Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các
Quốc gia Đông Nam Á

7.

Xã hội chủ nghĩa

4.

QLNN

Quản lý Nhà nước

5.

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

6.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

7.

VTTH

Vật tư tiêu hao

8.

PTTT

Phụ tùng thay thế


44

4.

Bảng 2.3. Kinh phí mua sắm TTBYT của các đơn vị và các dự án
trực thuộc Bộ Y tế 2002 - 2006
Bảng 2.4. Số liệu về phòng vật tư

5.

Bảng 2.5. Số liệu về nhân lực quản lý TTBYT

58

6.

59

7.

Bảng 2.6. Số liệu về kinh phí cho hoạt động bảo dưỡng
TTBYT
B¶ng 2.7. T×nh h×nh ttbyt t¹i mét sè bÖnh viÖn c«ng lËp

60

8.

Hình 3.1. Trình tự tiến hành mua sắm phụ tùng


76

76

92

6


LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thập kỷ qua, nhiều thành tựu lớn về khoa học - công nghệ
đã và đang tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới,
trong các lĩnh vực kinh tế, y tế, môi trường văn hoá, xã hội... Trong lĩnh vực y
học, nhiều thành tựu khoa học mới đã được ứng dụng cho việc nghiên cứu chế
tạo hàng loạt các thiết bị y tế hiện đại như máy CT - scanner, cộng hưởng từ
(MRI), thiết bị siêu âm doppler màu đa năng, thiết bị chụp mạch hai bình diện
(Angiography), thiết bị laser phẫu thuật nội soi, gama camera dùng trong y
học hạt nhân, máy gia tốc tuyến tính trong điều trị u - bướu, các thiết bị y học
điều khiển từ xa... Những kỹ thuật mới đã và đang được trang bị ngày càng
nhiều trong các cơ sở y tế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chẩn đoán
và điều trị cho nhân dân.
Trang thiết bị y tế là một trong 3 lĩnh vực cấu thành Ngành y tế: y,
dược và trang thiết bị hay nói cách khác: Thầy thuốc, thuốc và trang thiết bị.
Ba lĩnh vực này được gắn kết với nhau thành kiềng 3 chân, nếu thiếu một
trong 3 yếu tố này thì Ngành y tế không hoạt động được.
Với vai trò quan trọng của trang thiết bị y tế như vậy, do đó việc hoàn
thiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này là hết sức cần thiết. Để tìm
hiểu về thực trạng công tác quản lý của nhà nước về trang thiết bị y tế ra sao?
Cũng như có thể đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác quản
lý nhà nước về lĩnh vực này em đã lựa chọn đề tài:

bù đắp tổn thương;
- Kiểm tra, thay thế, sửa đổi, hỗ trợ giải phẫu hoặc một quá trình sinh lý;
- Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
- Kiểm soát sự thụ thai;
- Khử trùng trong y tế;
- Phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế.
1.1.2. Vai trò của trang thiết bị y tế
Trang thiết bị y tế là một trong 3 lĩnh vực cấu thành Ngành y tế: y,
dược và trang thiết bị hay nói cách khác: Thầy thuốc, thuốc và trang thiết bị.
Ba lĩnh vực này được gắn kết với nhau thành kiềng 3 chân, nếu thiếu một
trong 3 yếu tố này thì Ngành y tế không hoạt động được.

Thuốc

Thầy
thuốc

Trang
thiết bị

9


Ngày nay trang thiết bị y tế được sử dụng rộng rãi trong các bệnh viện từ
tuyến trung ương đến địa phương để thăm khám, chẩn đoán và điều trị. Với
những trang thiết bị y tế hiện đại đã đóng góp đắc lực giúp cho các bác sĩ
chẩn đoán bệnh tới 80%.
- Các thiết bị xét nghiệm sinh hoá và huyết học ngày nay rất hiện đại
được vi tính hoá và có bộ vi xử lý, chúng làm việc theo chương trình tự động
và có khả năng xác định được các vi chất một cách rất chính xác. Các bác sĩ

- Các máy phục hồi chức năng: Siêu âm điều trị, sóng ngắn, từ trường,
laser.....v.v để giúp cho các bộ phận trong cơ thể con người trở lại trạng thái
hoạt động bình thường- bệnh nhân khỏi bệnh.
- Hiện nay, cả nước có hai trung tâm y tế chuyên sâu là bệnh viện
Bạch Mai (Hà Nội) và bệnh viện Chợ Rẫy (TP. Hồ chí Minh), hai trung tâm
này được Nhà nước và Ngành y tế đầu tư nhiều máy móc hiện đại để đảm bảo
công tác khám chữa bệnh cho cả nước. Trong tương lai Ngành y tế sẽ xây
dựng thêm một số trung tâm mới như: Trung tâm chuyên sâu miền Trung
(Bệnh viện TW Huế).....để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
1.1.3. Vai trò của nhà nước trong quản lý trang thiết bị y tế
1.1.3.1. Vai trò, trách nhiệm của Phòng Vật tư - TBYT và Hội đồng tư vấn kỹ
thuật các cấp
Phòng Vật tư - TBYT tại các bệnh viện, Sở Y tế hoặc bộ phận chuyên
trách theo dõi về TTBYT tại những nơi chưa có điều kiện thành lập phòng có
vai trò rất quan trọng trong công tác tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo đơn vị về
công tác đầu tư, quy trình mua sắm, quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả vật
tư, TTBYT trong đơn vị mình.
Với xu hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn
vị, việc phân cấp, ủy quyền từng bước trong quy trình mua sắm, đấu thầu là
một tất yếu và yêu cầu này đòi hỏi Phòng Vật tư - TBYT ngoài việc phải

11


vững về chuyên môn kỹ thuật, cấu hình, tính năng kỹ thuật các trang thiết bị
còn phải nắm chắc các quy định, quy trình, thủ tục về đấu thầu mua sắm để đủ
sức tham mưu giúp việc cho lãnh đạo bệnh viện. Tuy nhiên, để Phòng Vật tư TBYT phát huy tốt được chức năng, nhiệm vụ của mình cũng cần có sự quan
tâm, đầu tư thích đáng của cấp chính quyền về con người, phương tiện và cơ
sở làm việc và quan trọng nhất là cơ chế phối hợp, sử dụng nguồn lực và làm
việc với các phòng, ban chức năng và Ban giám đốc bệnh viện.

Trong những năm qua, Bộ Y tế đã tích cực phối hợp với Trường đại học
Bách khoa Hà Nội đào tạo đội ngũ kỹ sư điện tử y sinh, chỉ đạo đưa các nội
dung cơ bản về quản lý, kỹ thuật công nghệ, kỹ năng sử dụng TTBYT vào
chương trình đào tạo, mở rộng và nâng cao quy mô và chất lượng đào tạo đội
ngũ công nhân kỹ thuật... Căn cứ nhu cầu và quy hoạch phát triển, Bộ Y tế đã
cho phép đầu tư nâng cấp, phát triển Trường cao đẳng nghề kỹ thuật TBYT
tại cơ sở mới ở Hà Nội.
Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ được đào tạo còn yếu, chưa đáp
ứng được yêu cầu thực tế về TTBYT tại các đơn vị, mặt khác các bệnh viện,
cơ sở y tế lại không có chỉ tiêu biên chế để tuyển dụng các học sinh giỏi cho
chức danh này. Theo một số liệu thống kê chưa đầy đủ cuối năm 2007 về
nhân lực TTBYT tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện huyện, tỷ lệ
cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm, phụ trách công tác TTBYT rất thấp: chỉ có 6% là
kỹ sư; 35% là kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật; còn lại 59% là các cán bộ
khác (kiêm nhiệm bao gồm: bác sĩ, dược sĩ, y sĩ...). Nhận thức rõ tầm quan
trọng của nguồn nhân lực chuyên ngành, trong kế hoạch của mình, Bộ Y tế đã
tổ chức Hội nghị chuyên đề để bàn về công tác đào tạo và đưa ra các giải
pháp phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành TTBYT.

13


1.1.3.4. Hợp tác quốc tế, công tác hội nhập về lĩnh vực TTBYT
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức WTO và ngày
càng hội nhập sâu vào khu vực và thế giới; lĩnh vực TTBYT Việt Nam cũng
đang đứng trước các cơ hội và thách thức mới. Trước yêu cầu công tác và
được phép của lãnh đạo Bộ Y tế, từ 2005 lĩnh vực TTBYT cũng đã chủ động
tham gia hội nhập, đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được
phân công và hiện là thành viên của tổ chức Nhóm công tác ASEAN về các
sản phẩm TTBYT thuộc Ủy ban tư vấn ASEAN về tiêu chuẩn và chất lượng

Quản lý nói chung hay quản lý doanh nghiệp nói riêng bao gồm những đề tài
chính sau:


Nhiệm vụ cơ bản của quản lý:
1. Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần
làm trong tương lai (ngày mai, tuần tới, tháng tới, năm sau, trong
5 năm sau...) và lên các kế hoạch hành động.
2. Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu
để thực hiện kế hoạch.
3. Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng
cá nhân cho từng công việc thích hợp.
4. Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả
hơn để đạt được các kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn long làm
việc cho tổ chức).
5. Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch
(kế hoạch có thể sẽ được thay đổi phụ thuộc vào phản hồi của
quá trình kiểm tra).

15


1.2.2. Quản lý Nhà nước
Trước hết, quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và bằng quyền
lực của Nhà nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của
công dân và mọi tổ chức trong xã hội nhằm duy trì và phát triển trật tự trong
xã hội, bảo toàn, củng cố và phát triển quyền lực của Nhà nước. Như vậy, chủ
thể quản lý ở đây là Nhà nước, đối tượng quản lý là các quá trình xã hội, hành
vi cá nhân và tổ chức xã hội, phương thức quản lý là bằng quyền lực Nhà
nước và có tổ chức cao, mục tiêu quản lý là duy trì và phát triển trật tự xã hội,

+ Chính sách nâng cao thu nhập dân cư.
+ Chính sách giá cả hợp lý.
+ Chính sách tiết kiệm và tín dụng cần thiết.
+ Chính sách tiền tệ ổn định, tránh lạm phát.
- Đối với sức cung của xã hội, Nhà nước cần phải có:
+ Chính sách hấp dẫn đối với đầu tư của các doanh nhân trong nước và
nước ngoài để phát triển sản xuất kinh doanh.
+ Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuận phục vụ cho sản
xuất kinh, giao lưu hàng hóa.
Yêu cầu chung căn bản nhất đối với môi trường kinh tế là ổn định, đặc
biệt là giá cả và tiền tệ. Giá cả không leo thang, tiền tệ không lạm phát lớn.
b) Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là tổng thể các hoàn cảnh luật định được Nhà nước
tạo ra để điều tiết sự phát triển kinh tế, bắt buộc các chủ thể kinh tế thuộc các
thành phần hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải tuân theo.

17


Môi trường càng rõ ràng, chính xác, bình đẳng càng tạo ra cho sự hoạt
động sản xuất kinh doanh tránh sai phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng của
người sản xuất và người tiêu dùng.
Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý nhất quán đồng bộ từ việc xây
dựng Hiến pháp, các Luật và các văn bản dưới luật để làm căn cứ pháp lý cho
mọi hoạt động kinh tế. Do đó:
- Đường lối phát triển kinh tế của Đảng, các chính sách kinh tế của Nhà
nước phải được thể chế hóa.
- Công tác lập pháp, lập quỹ, xây dựng các luật kinh tế cần được Nhà
nước tiếp tục tiến hành, hoàn thiện các luật kinh tế đã ban hành, xây dựng và
ban hành các luật kinh tế mới.

hành vi và đến sự ham muốn của con người.
Trong quá trình phát triển kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh
luôn phải tính đến môi trường văn hóa - xã hội. Nhà nước phải tạo ra môi
trường văn hóa - xã hội đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc của cả dân tộc Việt
Nam và của riêng từng dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam, quý trọng, giữ
gìn, phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp và tiếp thu nền văn hóa hiện đại
một cách phù hợp, tôn trọng và tiếp thu tinh hoa của nền văn hóa thế giới, xây
dựng nền văn hóa mới thích ứng với sự phát triển kinh tế và sản xuất kinh
doanh.
e) Môi trường sinh thái
Môi trường sinh thái hiểu một các thông thường, là một không gian bao
gồm các yếu tố, trước hết là các yếu tố tự nhiên, gắn kết với nhau và tạo điều
kiện cho sự sống của con người và sinh vật. Chúng là những điều kiện đầu
tiên cần phải có để con người và sinh vật sống, vùa dựa vào chúng, con người
mới tiến hành lao động sản xuất để tồn tại và phát triển như không khí để thở;
nước để uống; đất để xây dựng, trồng trọt và chăn nuôi; tài nguyên khoáng

19


sản làm nguyên liệu, hoặc những thứ vật liệu để phục vụ cuộc sống hằng
ngày, cảnh quan thiên nhiên để thưởng ngoại v.v…
Môi trường sinh thái có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nền kinh tế của
đất nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nước phải tạo ra môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp, đa dạng sinh
học, bền vững để bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững. Nhà nước phải có
biện pháp chống ô nhiễm, chống hủy hoại môi trường tự nhiên sinh thái, cảnh
quan thiên nhiên bằng các biện pháp và các chính sách bảo vệ, hoàn thiện môi
trường sinh thái.
f) Môi trường kỹ thuật

cao chỉ số HDI (human development index), bố trí dân cư hợp lý giữa các
vùng, đặc biệt giữa đô thị và nông thôn, phù hợp với quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa.
h) Môi trường quốc tế
Môi trường quốc tế là không gian kinh tế có tính toàn cầu, bao gồm các
yếu tố có liên quan đến các hoạt động quốc tế, trong đó có hoạt động kinh tế
quốc tế.
Môi trường quốc tế là điều kiện bên ngoài của sự phát triển của nền
kinh tế đất nước. Nó có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển
của nền kinh tế, đến sự sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Điều đó
tùy thuộc vào tính chất của môi trường quốc tế thuận lợi hay không thuận lợi
cho sự phát triển.
Môi trường quốc tế cần được Nhà nước tạo ra là môi trường hòa bình
và quan hệ quốc tế thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. Với tinh thần "Giữ
vững môi trường hòa bình, phát triển quan hệ trên tinh thần sẵn sàng là bạn và
là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì
hòa bình, độc lập, hợp tác và phát triển". Nhà nước chủ động tạo môi trường

21


hòa bình, tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác cùng
có lợi, thực hiện có hiệu quả quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế, tạo điều kiện
quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững
độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ vững chắc tổ quốc, đồng thời
góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa
bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Cụ thể trước mắt, Nhà nước
phải thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế trong đó có những cam kết kinh tế,
thực hiện AFTA, tham gia tổ chức WTO, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
với các nước EU, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi và các nước Châu Á như

nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp tư nhân và công ty
v.v… Loại hình pháp luật này về thực chất là Luật Tổ chức các đơn vị kinh tế,
theo đó, sân chơi kinh tế được xác định trước các loại chủ thể tham gia cuộc
chơi do Nhà nước làm trọng tài.
- Hệ thống pháp luật theo khách thể như Luật Tài nguyên - môi trường,
được Nhà nước đặt ra cho mọi thành viên xã hội, trong đó chủ yếu là các
doanh nhân, có tham gia vào việc sử dụng các yếu tố nhân tài, vật lực và tác
động vào môi trường thiên nhiên.
1.2.3.2.4. Tổ chức hệ thống các doanh nghiệp
1.2.3.2.4.1. Tổ chức và không ngừng hoàn thiện tổ chức hệ thống doanh
nghiệp nhà nước cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn phát triển của
đất nước, bao gồm:
- Đánh giá hệ thống doanh nghiệp nhà nước hiện có, xác định những
mặt tốt, mặt xấu của hệ thống hiện hành.
- Loại bỏ các mặt yếu kém bằng phương thức thích hợp: cổ phần hóa,
bán, khoán, cho thuê, giao v.v…

23


- Tổ chức xây dựng mới các doanh nghiệp nhà nước cần có.
- Củng cố các doanh nghiệp nhà nước hiền còn cần tiếp tục duy trì
nhưng yếu kém về mặt này, mặt khác, nâng cấp để các doanh nghiệp nhà
nước này ngang tầm vị trí được giao.
1.2.3.2.4.2. Xúc tiến các hoạt động pháp lý và hỗ trợ để các đơn vị kinh tế dân
doanh ra đời
- Thực hiện các mặt về pháp luật cho các hoạt động của doanh nhân
trên thương trường: xét duyệt, cấp phép đầu tư, kinh doanh v.v…
- Thực hiện các hoạt động hỗ trợ về tư pháp, thông tin, phương tiện
v.v…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status