Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng viện tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở phía bắc - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
________________________

PHẠM THỊ BÍCH PHƯỢNG

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
giảng viên tại trường Đại học Công Nghiệp
TP.HCM – Cơ sở phía bắc

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG VŨ TÙNG

HÀ NỘI - 2010


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
TS.Đặng Vũ Tùng - Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Ngoài các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi không sao chép bất
cứ công trình khoa học nào của người khác.
Người thực hiện

Phạm Thị Bích Phượng



11

1.2.2 Đặc điểm lao động trong ngành giáo dục đào tạo………….. 12
1.2.3 Yêu cầu đối với nhà giáo…………………………………… 15
1.3 Mối quan hệ giữa chất lượng giảng viên và chất lượng đào tạo……..

15

1.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên…………………………

16

1.4.1 Về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp………………………... 16
1.4.2 Về trình độ chuyên môn……………………………………. 17
1.4.3 Về năng lực sư phạm……………………………………….. 18
1.4.4 Về trình độ ngoại ngữ và tin học…………………………… 19
1.4.5 Khả năng nghiên cứu khoa học…………………………….. 19
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng viên………………….. 20
1.5.1 Các nhân tố thuộc về giảng viên……………………………

20

1.5.2 Các nhân tố thuộc về nhà trường…………………………...

20

1.5.3 Các nhân tố khác…………………………………………… 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN TẠI
TRƯỜNG ĐHCNTP.HCM – CƠ SỞ PHÍA BẮC…………………………..

2.3 Khảo sát đánh giá chất lượng giảng viên…………………………….

51

2.3.1 Thông qua Phiếu góp ý giờ giảng…………………………...

51

2.3.2 Thông qua Phiếu thăm dò mức độ hài lòng của người học về
môn học…………………………………………………………… 53
2.3.3 Thông qua Phiếu thăm dò dành cho giảng viên…………….. 60
2.3.4 Thông qua Phiếu thăm dò dành cho cán bộ quản lý………… 65
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐHCNTP.HCM – CƠ SỞ PHÍA BẮC……. 69

3.1 Định hướng phát triển trường ĐHCNTP.HCM đến năm 2020……… 69
3.1.1 Sứ mệnh mục tiêu…………………………………………… 69
3.1.2 Chiến lược phát triển đào tạo………………………………..

70

3.1.3 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu đào
tạo…………………………………………………………………. 71
3.1.4 Chiến lược NCKH và đào tạo giảng viên…………………… 72
3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng giảng viên tại
trường ĐHCNTP.HCM – Cơ sở phía Bắc……………………………….

73

KẾT LUẬN……………………………………………………………… 98


CNTT

Công nghệ thông tin

4

CLSP

Chất lượng sản phẩm

5

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

6

ĐHCN.TPHCM

Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

7

DN

Doanh nghiệp

8


KHCN

Khoa học công nghệ

14

PGS

Phó giáo sư

15

TS

Tiến sỹ

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU
STT

Sơ đồ, bảng biểu

Trang

37

6

Bảng 2.4: Bảng phân loại giảng viên theo độ tuổi.

38

7

Bảng 2.5: Bảng phân loại giảng viên theo thâm niên.

38

8

Bảng 2.6: Bảng phân loại giảng viên theo giới tính.

39

9

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp CLĐT năm học 2008-2009 tại cơ sở

40

phía Bắc.
10

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả xét lên lớp năm học 2008-2009 tại

viên Phạm Thị Ánh Nguyệt.
15

Bảng 2.13: Bảng phân loại mức độ hài lòng của sinh viên.

57

16

Bảng 2.14: Bảng chi tiết về kết quả đánh giá của sinh viên với

59

giảng viên.
17

Bảng 2.15: Đánh giá của giảng viên về mức độ quan trọng của

60

các yếu tố tới CLĐT.
18

Bảng 2.16: Đánh giá của giảng viên về các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng giảng dạy và NCKH.

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

61


64

23

Bảng 2.21: Bảng tổng hợp về kết quả đánh giá của cán bộ quản lý

66

về CLGV.
24

Bảng 3.1: Kế hoạch tuyển sinh năm 2010 tại cơ sở phía Bắc.

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

71


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng viên tại trường đại
học công nghiệp TP.HCM – Cơ sở phía Bắc.
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về chất lượng giảng viên; phân
tích, đánh giá thực trạng về chất lượng giảng viên tại trường ĐHCNTP.HCM – Cơ
sở phía Bắc, luận văn tập trung vào việc xác định những tồn tại từ đó đề ra một số
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng viên tại cơ sở.
Nội dung chính


THESIS SUMMARY
Topic: Solutions to improve the quality of teaching staff in Ho Chi Minh City
University of Industry (HUI) - Northern campus.
According to basic theory on the quality of teaching staff this thesis has analysed,
evaluated the quality of teaching staff in HUI – Northern Campus. The thesis
focuses on calibrating the shortcomings to introduce some solutions of improving
the quality of teaching at Northern campus.
Main contents include
Chapter 1: The basic doctrinairism of the quality of teaching
The writer concentrates on representing these problems:
9 The basic definition of quality and managing quality.
9 Characteristic product of education and training, labors in education and
traning.
9 Task, authority and requirement of the teaching.
9 The relation between the quality of teaching and the quality of training.
9 Some criterions to value the quality of teaching.
9 The elements influencing on the quality of teaching.
Chapter 2. The reality of the quality of teaching in HUI – Northern Campus.
The writer concentrates on representing these problems:
9 The overview of HUI - Northern Campus.
9 The reality of the quality of teaching in HUI –Northern Campus.
Chapter 3: Solutions to improve the quality of teaching staff in HUI – Northern
Campus.
After ananysing the reality of the quality of teaching in HUI - Northern Campus,
the writer introduces four specific solutions:
9 Innovating the way of recruiting teaching
9 Supporting the lecturer to improve knowledge.
9 Completing the methods to rate the teaching.
9 Improving policies to behave, reinforce material facilities and improve the

công trong xã hội và thương trường.
Giáo dục đại học Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng tồn
tại nhiều bất cập, hạn chế đặc biệt là chất lượng của đội ngũ giảng viên. Đó là tổng
kết đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên đại học hiện nay của đề án “Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 2010” đã được chính phủ phê duyệt. Thời gian thực hiện đề án đã kết sắp kết thúc,
những chỉ tiêu đưa ra trong đề án không thể thực hiện được, với con số thống kê
vào tháng 8/2009 của bộ GD&ĐT: Cả nước hiện có 369 trường Đại học, Cao Đẳng
, Học viện (số trường ĐH: 160, CĐ: 209). Số sinh viên cả nước hiện nay là 1,6 triệu
nhưng chỉ có khoảng 52.000 giảng viên. Nạn thiếu giảng viên ở nước ta như vậy là
Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

1


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

khá trầm trọng, không biết sẽ còn bao nhiêu năm nữa mới có thể bù đắp được sự
thiếu hụt đó. Giảng viên không chỉ thiếu mà còn yếu do thời gian lên lớp quá nhiều
không có thời gian đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH), biên soạn
giáo trình, bài giảng…nên chất lượng đào tạo (CLĐT) hạn chế.
Trường ĐHCNTP.HCM được nâng cấp lên đại học từ tháng 4 năm 2004. Kể
từ ngày thành lập trường đã có nhiều nỗ lực, phấn đấu trong công tác đào tạo và đã
trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học và đào tạo nghề lớn nhất Việt
Nam. Thành quả nhà trường đạt được trong những năm qua là mỗi năm có hàng vạn
học sinh sinh viên (HSSV) tốt nghiệp ở các bậc học, góp phần cung cấp nguồn nhân
lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của đất nước. Cơ sở phía Bắc được thành lập
từ tháng 10 năm 2006, tuy đã có nhiều cố gắng để theo kịp với mục têu phát triển
của trường và xu hướng chung của giáo dục đại học trong thời kỳ hội nhập nhưng

- Phương pháp điều tra khảo sát: bằng các phiếu thăm dò dành cho cán bộ
quản lý, giảng viên, sinh viên.
- Phương pháp phỏng vấn: Hỏi trực tiếp các đối tượng được phát phiếu thăm
dò.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp số liệu, phân tích, đánh giá
5. Kết cấu luận văn
+ Lời mở đầu
+ Nội dung của đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng giảng viên
Chương 2: Thực trạng về chất lượng giảng viên tại trường ĐHCNTP.HCM
– Cơ sở phía Bắc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng viên tại
trường ĐHCNTP.HCM – Cơ sở phía Bắc.
+ Kết luận
+ Danh mục tài liệu tham khảo
+ Phụ lục
+ Tóm tắt luận văn

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

3


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN
1.1 Khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng
1.1.1 Chất lượng sản phẩm

4


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

Qua hoạt động tiêu dùng, lấy hiệu quả tiêu dùng làm tiêu chuẩn để đánh giá
chất lượng sản phẩm. Phải căn cứ vào khả năng thoả mãn yêu cầu tiêu dùng của sản
phẩm mà quyết định sản phẩm đó có chất lượng cao hay thấp. Cùng một mục đích
sử dụng như nhau, sản phẩm nào có khả năng thích nghi, thoả mãn nhu cầu của
người tiêu dùng thì sản phẩm đó có chất lượng tốt hơn.
9 CLSP là một khái niệm tương đối
Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó vào không gian, thời gian, vào đặc điểm cụ
thể của đối tượng sử dụng và ở mức độ chính xác tương đối khi đo lường sản phẩm.
9 CLSP phụ thuộc vào quy trình công nghệ
CLSP phụ thuộc vào trình độ sản xuất, phụ thuộc vào quy trình công nghệ.
Nếu như một sản phẩm được sản xuất trong một dây chuyền tiên tiến hiện đại thì
sản phẩm đó sẽ có chất lượng tốt và ngược lại nếu như sản xuất trong một dây
chuyền lạc hậu thì chắc chắn chất lượng sẽ không cao.
9 CLSP mang tính kinh tế
Thể hiện ở khía cạnh CLSP chịu sự chi phối trực tiếp của điều kiện kinh tế.
Một sản phẩm có chất lượng kỹ thuật tốt nhưng nếu được cung cấp với giá cao vượt
quá khả năng thanh toán của người tiêu dùng thì sẽ không phải là một sản phẩm có
chất lượng cao về mặt kinh tế. Tính kinh tế còn được thể hiện ở sự hợp lý theo quan
niệm “tiền nào của ấy”.
Riêng đối với sản phẩm dịch vụ thì nó mang những đặc tính riêng biệt sau:
™ Chất lượng dịch vụ khó kiểm tra trước được, chính khách hàng là người đánh
giá chất lượng sau khi đã hưởng dịch vụ.
™ Dịch vụ khó có được những chuẩn mực khách quan cụ thể để đánh giá chất

những nguyên vật liệu đúng số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật, kỳ hạn. Có như
vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế
hoạch về chất lượng.
* Yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị (Machines – M3)
Nếu nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản đối với CLSP thì yếu tố kỹ thuật, công
nghệ, thiết bị có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định tới việc hình thành
CLSP.
Trong sản xuất hàng hoá người ta sử dụng và phối trộn nhiều nguyên vật liệu
khác nhau về thành phần, tính chất và công dụng. Nắm vững được đặc tính của
nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là điều cần thiết, song trong quá trình chế tạo,
việc theo dõi khảo sát CLSP theo tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để mở rộng mặt
hàng, thay thế nguyên vật liệu, xác định đúng các chế độ gia công để không ngừng
nâng cao CLSP.
Công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến CLSP. Đây là quá trình phức tạp, làm thay
đổi ít nhiều hoặc bổ sung, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo
hướng phù hợp với công dụng của sản phẩm.
Ngoài yếu tố kỹ thuật và công nghệ cần quan tâm tới việc lựa chọn thiết bị. Kinh
nghiệm cho thấy rằng, kỹ thuật và công nghệ được đổi mới, nhưng thiết bị cũ kỹ thì
không thể nâng cao được CLSP. Nói cách khác nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ -

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

6


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

thiết bị có mối quan hệ tương hỗ khá chặt chẽ, góp phần nâng cao CLSP, đa dạng hoá


Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

7


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

* Những yếu tố về văn hoá, truyền thống, tập quán
CLSP là sự đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong những điều
kiện nhất định. Do đó quan niệm về CLSP của mỗi người, mỗi vùng miền, mỗi dân
tộc là khác nhau. Một sản phẩm ở nơi này được coi là có chất lượng nhưng ở nơi
khác lại không được chấp nhận. Điều này giải thích rằng khi DN muốn đưa sản
phẩm thâm nhập thị trường thì phải tìm hiểu văn hoá, phong tập tập quán của vùng
miền đó, quốc gia đó.
1.1.2 Quản lý chất lượng
a. Khái niệm về quản lý chất lượng
QLCL là một nội dung quan trọng trong hoạt động quản lý sản xuất kinh
doanh của các DN. Để đạt được mức CLSP mong muốn, DN không chỉ quan tâm
tới việc hình thành và đảm bảo chất lượng trong các khâu nghiên cứu triển khai sản
xuất, mà cần theo dõi CLSP trong các khâu lưu thông, phân phối, sử dụng để không
những nâng cao CLSP nhằm thoả mãn nhu cầu tối đa của khách hàng.
Theo ISO 9000-2000: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định
hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”.
Nội dung của việc định hướng và kiểm soát về chất lượng bao gồm
9 Lập chính sách chất lượng: Là xác định các ý đồ và định hướng chung của tổ
chức về lĩnh vực chất lượng.
9 Xác định mục tiêu chất lượng: Là xác định cái đích nhắm tới trong lĩnh vực

Để khắc phục nhược điểm của mô hình QC, Waltr A.Shewhart đã đưa ra mô
hình TQC. Khái niệm kiểm soát chất lượng được định nghĩa là “Các hoạt động và
kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng yêu cầu về chất lượng”.
Với mô hình này người ta có thể kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong
DN từ khâu tổ chức nhân sự đến các khâu thiết kế, cung ứng, sản xuất, tiêu dùng.
Mô hình này có lợi thế so với mô hình QC ở những điểm
™ Giảm được chi phí kiểm tra
™ Giảm tổn thất do phế thải
™ Đạt được lợi nhuận cao
™ Duy trì được CLSP ổn định
™ Giảm lượng dung sai
9 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
Mô hình này ra đời ở Mỹ, nó được áp dụng lần đầu tiên vào giữa năm 80 tại
một số công ty như Ford, Xerox, Johnson&Johnson…và ngày nay được áp dụng
rộng rãi ở Mỹ và các nước có công nghiệp phát triển.
TQM được định nghĩa như sau: “Quản lý chất lượng tổng hợp là cách quản
lý của một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các
thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách
hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”.
Chữ tổng hợp trong mô hình TQM có nghĩa là
™ Huy động toàn bộ các nhân viên
™ Lập kế hoạch chất lượng và kiểm soát toàn diện

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

9


Luận văn thạc sỹ QTKD


Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ
chức.

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

10


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định có hiệu lực dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi
sẽ nâng cao được năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
1.2 Đặc điểm của ngành ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục đào tạo
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm của ngành giáo dục đào tạo
Giáo dục là một ngành thuộc hoạt động dịch vụ vì vậy sản phẩm trong ngành
này mang những đặc trưng riêng
9 Khách hàng chưa biết đầy đủ CLSP trước khi mua
9 Rất khó đánh giá tức thời CLSP đáp ứng yêu cầu xã hội như thế nào khi
người học tốt nghiệp.
9 Mua xong không được đền bù nếu có trục trặc, không phù hợp với yêu cầu
của người sử dụng lao động và xã hội.
9 Mua xong không được trả lại nếu phát hiện đó là sản phẩm lỗi
9 Không có dịch vụ bảo trì sau khi ra trường đã cấp bằng
Sản phẩm của giáo dục đào tạo có được do sự giao tiếp trực tiếp giữa người dạy

mục tiêu đào tạo → đạt chất
lượng trong

Mục tiêu đào tạo

1.2.2 Đặc điểm lao động trong ngành giáo dục đào tạo
Dân tộc ta từ lâu vốn có truyền thống tốt đẹp tôn sư trọng đạo: “Nhất tự vi sư,
bán tự vi sư”. Bác Hồ đã khẳng định: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục,
nhiệm vụ của thầy cô giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang”. Cố Thủ tướng Phạm
Văn Đồng cũng đã nói: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong các nghề cao
quý, nghề sáng tạo nhất trong các nghề sáng tạo”.
Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng nghề dạy học là một trong những nghề phức
tạp nhất, bởi vì đối tượng lao động của họ là con người, công cụ lao động của người
thầy là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp. Ngoài những cái đó, họ còn
phải có một phương pháp truyền thụ, dẫn dắt đối tượng lao động để tạo ra kết quả
lao động tốt, hiểu biết đã khó, nhưng truyền thụ còn khó hơn.
Nghề dạy học là nghề đòi hỏi người giáo viên phải có nhiều phẩm chất và
năng lực. Thực tế cho thấy, năng lực và phẩm chất của người giáo viên có ảnh
hưởng rất lớn không chỉ đối với người học mà còn đối với toàn xã hội.
Lao động sư phạm là một hình thức lao động đặc biệt, vô cùng phức tạp, vừa
có tính chất trí óc, vừa có tính chất chân tay, vừa cụ thể lại vừa trừu tượng. Đối
tượng của lao động sư phạm là con người có nhân cách, có tư duy khác với đối
tượng lao động thông thường. Công cụ, phương tiện lao động sư phạm là tri thức,
nhân cách, đạo đức, phương pháp sư phạm, lòng yêu nghề… Sản phẩm của lao

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

12



học cao hơn và trong suốt cuộc đời; ở bậc cao đẳng đại học, mỗi thanh niên phải trở
thành người công dân hữu ích trong các ngành kinh tế và các mặt của đời sống xã
hội với tư cách là những nhà chuyên môn. Người thầy có nhiệm vụ dạy người và
dạy nghề, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng tay nghề, nhân cách, đạo đức, thái
độ nghề nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thể tự tin khi ra trường nhằm

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

13


Luận văn thạc sỹ QTKD

Trường ĐHBK Hà Nội

đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động. Nghề đào tạo con người là
nghề lao động nghiêm túc, không được phép tạo ra thứ phẩm.
c. Công cụ lao động
Trong dạy học, ngoài các phương tiện hướng dẫn thực hành thí nghiệm, các
loại máy móc, thiết bị và các phương tiện dạy học khác còn một công cụ quan trọng
và không thể thiếu trong nghề dạy học là ngôn ngữ. Ngôn ngữ không chỉ có chức
năng chuyển tải những kiến thức khoa học mà còn là công cụ truyền đạt tư tưởng,
quan niệm, tình cảm và niềm xúc cảm đến học sinh. Như vậy, muốn làm một người
thầy tốt thì trước hết cần phải có một khả năng ngôn ngữ đặc biệt nhằm thu hút học
sinh vào bài giảng của mình, đó cũng là một nghệ thuật của người thầy giáo.
d. Điều kiện lao động
Đặc trưng cơ bản nhất về điều kiện lao động của nghề dạy học là môi trường
mô phạm - đạo đức. Mọi hoạt động của nhà trường, của thầy và trò đều nhằm vào
việc hình thành và phát triển nhân cách ở mỗi học sinh. Học sinh sẽ lớn lên trong
môi trường giáo dục đó, chiếm lĩnh lấy kinh nghiệm thực tế do thầy truyền đạt.

g. Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp
- Phải có một thời kỳ khởi động: nghĩa là thời kỳ để cho lao động đi vào nề
nếp, tạo ra hiệu quả, người lao động trí óc trăn trở đêm ngày, có khi trăn trở hàng
tháng chỉ với một bài giảng, một phương thức giáo dục học sinh, nhất là khi phải
giải quyết một tình huống sư phạm phức tạp và quyết định.
- Có “quán tính” của trí tuệ: Thầy giáo ra khỏi lớp có khi còn miên man suy
nghĩ về cách chứng minh một định lý, suy nghĩ về một trường hợp chậm hiểu của
học sinh, phán đoán về thái độ khác thường của học sinh...
Do những đặc điểm của lao động trí óc chuyên nghiệp như trên, cho nên
công việc của người thầy giáo không hẳn đóng khung trong không gian, thời gian
xác định, mà ở khối lượng, chất lượng và tính sáng tạo của công việc. Công việc tìm
tòi một luận chứng, cách giải một bài toán, xác định một biện pháp sư phạm cụ thể
trong một hoàn cảnh sư phạm nhất định.
Tóm lại, thông qua những đặc điểm lao động của nghề dạy học, chúng ta
thấy người giáo viên phải có đủ phẩm chất, năng lực và tính chuyên nghiệp để tạo
ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
1.2.3 Yêu cầu đối với nhà giáo
9 Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
9 Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
9 Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
9 Lý lịch bản thân rõ ràng
1.3 Mối quan hệ giữa chất lượng giảng viên và chất lượng đào tạo
Trong lĩnh vực GD&ĐT, đặc biệt trong điều kiện nước ta cho mở mang hệ
thống GD&ĐT ngoài công lập thì yếu tố cạnh tranh trong hoạt động này ngày càng
mạnh mẽ. Để nâng cao uy tín, muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị
trường thì đòi hỏi các trường phải tìm cách nâng cao CLĐT. Tuy nhiên CLĐT phụ
thuộc vào nhiều yếu tố: Đội ngũ giảng viên, quản lý; cơ sở vật chất, trang thiết bị;

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng


và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trường” tác giả Nguyễn Quang Truyền
cho rằng “Xây dựng một đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, loại
hình, đoàn kết nhất trí trên cơ sở đường lối giáo dục của Đảng và ngày càng vững
mạnh về chính tả, chuyên môn, nghiệp vụ, đủ sức thực hiện có chất lượng mục tiêu
và kế hoạch đào tạo” (26,tr9).
1.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên
1.4.1 Về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Học viên: Phạm Thị Bích Phượng

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status