Lun vn Thc s QTKD
1
Trng H Bỏch khoa H Ni
B GIO DC V O TO
TRNG I HC BCH KHOA H NI
---------------oOo-----------------
V TH THY DUNG
Phân tích thực trạng và một số
giải pháp thu hút Vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài (fdi) Trên địa bàn
tỉnh thái nguyên
CHUYấN NGNH: QUN TR KINH DOANH
LUN VN THC S KHOA HC
Ngi hng dn khoa hc : PGS.TS NGUYN VN THANH
H NI NM 2010
Vũ Thị Thùy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh t & Qun lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
GPĐT
Giấy phép đầu tư
HĐH
Hiện đại hoá
HNKTQT
Hội nhập kinh tế quốc tế
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
KHCN
Khoa học công nghệ
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
USD
Đô la Mỹ
WB
Ngân hàng thế giới
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
3
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư
Hình 1.3: Sơ đồ minh họa môi trường đầu tư
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2009 phân theo 3 khu vực kinh
tế
Biểu đồ 2.2: Doanh nghiệp FDI tỉnh Thái Nguyên theo hình thức đầu tư 1993-2009
Biểu đồ 2.3: Kim ngach xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (2005 – 2009)
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả SXKD năm 2009 của một số doanh nghiệp FDI của
tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.10: Đóng góp của khối FDI tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2009
Bảng 2.11: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2009
Bảng 2.12 : Cơ cấu lao động qua đào tạo
Bảng 2.13: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2005 – 2009)
Bảng 2.14: Đánh giá của các doanh nghiệp về các điều kiện sản xuất và các dịch vụ
hạ tầng
Bảng 2.15 : Lĩnh vực kinh doanh hiện tại của các doanh nghiệp
Bảng 2.16: Lĩnh vực kinh doanh có dự định đầu tư của các doanh nghiệp
Bảng 2.17: Tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định địa điểm đầu
tư đến quyết định địa diểm đầu tư
Bảng 2.18 : Đánh giá về môi trường đầu tư Thái Nguyên
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
5
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ...................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ...............................................................................2
Luận văn Thạc sĩ QTKD
6
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
KẾT LUẬN CHUƠNG I VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG II....................................21
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU
HÚT ĐẦU TƯ FDI, MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ XÚC
TIẾN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .......22
2.1. TÌNH HÌNH DÒNG VỐN FDI TRÊN THẾ GIỚi, KHU VỰC CHÂU Á VÀ
VIỆT NAM ............................................................................................................... 22
2.1.1. Xu hướng dòng vốn FDI trên thế giới ................................................ 22
2.1.2. Khu vực Châu Á-Thái Bình Dương là nơi thu hút vốn đầu tư nhiều nhất . 24
2.1.3. Dòng vốn FDI vào Việt Nam trong những năm gần đây.................... 24
2.2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................... 30
2.2.1. Khái quát chung về điều kiện Kinh tế - Xã hội Tỉnh Thái Nguyên..... 30
2.2.2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .. 33
2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ............. 38
2.3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng thu hút FDI của Tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................... 38
2.3.2. Thực trạng môi trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên (2006 -2010) .............. 47
2.3.3. Phân tích môi trường đầu tư của đối thủ cạnh tranh: ........................... 49
2.3.4. Đánh giá của các nhà đầu tư về môi trường đầu tư Thái Nguyên ....... 53
2.3.4.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp FDI đầu tư vào Thái Nguyên
KẾT LUẬN CHƯƠNG II VÀ NHIỆM VỤ CHƯƠNG III .................................... .82
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU
HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
TỈNH THÁI NGUYÊN ..........................................................83
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘIVÀ THU HÚT
ĐẦU TƯ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................... 83
3.1.1. Định hướng và mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2015 ........................................................................... 83
3.1.2. Định hướng và mục tiêu thu hút FDI của Tỉnh Thái Nguyên
(2011 - 2015) .....................................................................................85
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015.................................................. 89
3.2.1 Giải pháp1: Nghiên cứu thị trường và cải thiện môi trường đầu tư của
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 89
3.2.2. Giải pháp 2: Xúc tiến nhằm mở rộng thị trường đầu tư FDI cho
tỉnh Thái Nguyên. ...................................................................................... 106
3.3. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 119
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
8
đối thấp (theo như Bảng xếp hạng về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, năm 2009 Thái
Nguyên được xếp ở nhóm có năng lực cạnh tranh là tương đối thấp và bị tụt hạng so
với năm 2006 và 2007) cho nên những kết quả đạt được về phát triển kinh tế, xã hội
tuy có sự tăng lên và đạt kết quả khá nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng nếu
như đem so sánh với các địa phương khác trong cả nước. Nguyên nhân trực tiếp của
hạn chế này là do sự thiếu hấp dẫn về môi trường đầu tư của địa phương.
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
9
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Mặc dù lãnh đạo địa phương đã nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư
đối với phát triển kinh tế-xã hội của địa phương nhưng các biện pháp thực hiện thu
hút và đẩy mạnh hoạt động đầu tư trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại, ách
tắc, phiền hà, đặc biệt là các vấn đề như thuê đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái
định cư, thuế, việc xử lý các kiến nghị và thắc mắc của doanh nghiệp, cũng như
hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư của Thái Nguyên còn nhiều hạn chế thiếu tính
chuyên nghiệp… gây ra trở ngại đối với hoạt động thu hút đầu tư trong đó có thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
Do đó để tăng khả năng thu hút đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt là đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới, tác giả lựa chọn đề tài:
“Phân tích thực trạng và một số giảp pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên”
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Đề tài luận văn được tập trung nghiên cứu môi trường
đầu tư và hoạt động đầu tư trong giai đoạn từ năm 2006 - 2009.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về môi trường đầu tư, cải thiện môi
trường đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Phân tích những yếu tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến hoạt động
đầu tư từ đó tạo ra những tác động đến phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm về cải thiện môi trường đầu tư của một số
quốc gia trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước.
- Phân tích thực trạng môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và
đánh giá môi trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên so với các địa phương khác.
Trên cơ sở đó, xác định được những điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, thách thức
trong thu hút đầu tư của tỉnh.
- Đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư
trên bình diện vĩ mô để thực hiện việc công tác chỉ đạo cũng như các giải pháp cụ
thể để triển khai.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Luận văn sử dụng lý luận với thực tiễn
- Phương pháp xử lý thông tin phân tích có chọn lọc các tài liệu liên quan
đến việc thu hút đầu tư.
- Nguồn số liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu là số liệu đã được công
bố của các công trình nghiên cứu và của các cơ quan thông tin khác. Ngoài ra luận
văn còn sử dụng ý kiến của các chuyên gia thông qua các nghiên cứu đã được
đăng tải để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương;
Chương I: Cơ sở lý luận về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, môi trường đầu tư
đầu tư.
Theo khái niệm trên thì những kết quả của đầu tư đem lại là sự tăng thêm tài
sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác),
tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,... của người
dân).Các kết quả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản
xuất của xã hội.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư được hiểu là việc nhà đầu tư bỏ
vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của pháp luật. [15,2]
Ngoài ra, nếu xem xét dưới giác độ chuyển dịch của vốn thì đầu tư được xem là
biện pháp chuyển dịch vốn đến những nơi cần sử dụng trong điều kiện vốn phải được
bảo toàn và mang lại giá trị lợi nhuận cũng như lợi ích kinh tế, xã hội.
Tóm lại, đầu tư là hoạt động bỏ ra những nguồn lực sản xuất ở hiện tại được
tiến hành qua các giai đoạn nhằm làm tăng khả năng sản xuất ở tương lai và mang
lại hiệu quả kinh tế, xã hội.
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
12
Luận văn Thạc sĩ QTKD
Nhà
đầu
(5)
Thu
hồi
VĐT
Hình 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư [5,12]
* Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment)[7,455]
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước
ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ
trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư.
1.1.2. Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài[7,456-457]
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tuỳ theo quy
định của luật đầu tư từng nước, ví dụ như luật đầu tư của Việt Nam quy định “Số
vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30 % vốn pháp định của dự
án” hay luật đầu tư ở Nam Tư cũ trước đây quy định “phần của bên đối tác nước
ngoài đóng góp không đưới 5% tổng số vốn đầu tư”.
- Quyền hành quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ đóng góp vốn, nếu
đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.
- Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả
hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Lời hoặc lỗ được chia theo tỷ lệ đóng góp vốn
pháp định sau khi đã nộp thuế tức cho nước chủ nhà.
- Đầu tư trục tiếp được thực hiện dưới các hình thức: đóng góp vốn để xây
dựng xí nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần xí nghiệp đang hoạt động, mua
cổ phiếu để thôn tính hoặc sát nhập.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư [7,24-26]
Hoạt động đầu tư được thực hiện cần trải qua một quá trình, để đạt được kết quả
đầu tư trong tương lai với những nguồn lực (vốn đầu tư) bỏ ra ở hiện tại, bản thân chủ
không muốn tiếp tục kinh doanh hoặc dự án đầu tư bị phá sản thì nhà đầu tư cần
xem xét đến các yếu tố có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động đầu tư như: Phá
sản, giải thể, khiếu kiện và giải quyết tranh chấp liên quan đến phân chia tài sản…
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư được minh hoạ ở sơ đồ dưới đây:
Nhà
đầu tư
Tiếp cận
thị trường
- An ninh chính trị, xã
hội
- Thủ tục thành lập
doanh nghiệp
- Xuất nhập cảnh
- Minh bạch, công khai
chính sách đầu tư
Hoạt động
kinh doanh
- Thuế
- Xuất, nhập cảnh
- Tuyển dụng lao động
- Tiếp cận đất đai
- Yếu tố chi phí
- Khiếu kiện và giải
quyết tranh chấp
- Bảo hộ tài sản
14
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
1.1.4. Vai trò của đầu tư và đầu tư trực tiếp nước nước ngoài [7,30]
- Vai trò của đầu tư trên góc độ toàn bộ nền kinh tế:
+ Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến cầu:
Về mặt cầu: Đầu tư là một hoạt động tạo ra một lượng cầu chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế, đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là
ngắn hạn.
Về mặt cung: Khi thành quả của đầu tư phát huy hết tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên.
Như vậy, có thể nói đầu tư là động lực kích thích sự phát triển kinh tế - xã
hội. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của
đầu tư đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay
đổi của đầu tư là dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố có nguy cơ phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
+ Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độ tăng
trưởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15% - 25% so với
GDP. Tỷ lệ đầu tư cần thiết tuỳ thuộc vào mức độ phát trỉên hiện tại của nền kinh tế.
Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa vốn đầu tư với mức gia tăng GDP
ICOR = Mức tăng vốn đầu tư/ mức tăng GDP
Trong đó, hệ số ICOR (Increamental Capital Output Ratio) là hệ số phản
ánh sự tăng trưởng của GDP do tác động của riêng yếu tố vốn đầu tư.
Hệ số ICOR cho biết trong từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng
GDP thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư. Hệ số ICOR càng thấp thì hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư càng cao. Hệ số này có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế.
+ Đầu tư và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
đầu tư tác động thông qua các chính sách liên quan đến đầu tư và thông qua mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội qua từng giai đoạn sẽ làm tăng quy mô ngành từ đó
làm thay đổi mối quan hệ tương hỗ giữa các ngành với nhau do đó trực tiếp dẫn đến
tăng quy mô đầu tư theo ngành làm cho phát triển kinh tế ngành dẫn đến phát triển
kinh tế chung rồi quay trở lại tăng quy mô đầu tư.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế(Từ 9% - 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự
phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông, lâm,
ngư nghiệp, do những hạn chế về đất đai, sinh học nên để đạt được tốc độ tăng
trưởng 5% - 6,5 % là rất khó khăn.
Như vậy, chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế. Về
cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối và phát triển giữa
các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa nhưng lợi thế so sánh về tài nguyên, kinh tế chính
trị....của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những
vùng khác cùng phát triển.
+ Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu tư là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của các nước đang phát triển.
Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những
phương án không khả thi.
+ Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Để tạo dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng
nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc,... tức là phải đầu tư. Để duy trì
được hoạt động bình thường và phát triển sản xuất kinh doanh, cần định kỳ tiến
hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất đã hư hỏng, hao mòn hoặc đổi
mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật
và nhu cầu tiêu dùng của xã hội tức là cũng phải đầu tư.
- Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
am hiểu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp để từ đó có biện pháp quản lý
phù hợp.
Trong nghiên cứu tại Các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư, Wim P.M Vijverberg đã
đưa ra quan điểm về môi trường đầu tư bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến
kinh tế, chính trị, hành chính, kết cấu hạ tầng tác động đến hoạt động đầu tư và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp..Vijverberg đã chỉ ra rất nhiều các vấn đề ảnh hưởng
tới đầu tư đối với các doanh nghiệp nhất là các vấn đề liên quan đến chính sách như:
chính sách tài chính, tín dụng; chính sách thị trường lao động; chính sách thuế; chính
sách thương mại, các quy định, kết cấu hạ tầng và các vấn đề liên quan đến thu mua,
tiêu thụ; chính sách phát triển các khu công nghiệp và các vấn đề liên quan đến hỗ trợ
kỹ thuật và tài chính khác. Tất cả các chính sách này do Chính phủ hoặc từng địa
phương ban hành đều liên quan đến hiệu quả hoạt động của các dự án đầu tư nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Bên cạnh đó, một trong những yếu tố thuận lợi mà trong quá trình phát triển
kinh tế địa phương có thể tạo ra đối với hoạt động đầu tư đó là việc xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thông qua chính sách phát triển khu công nghiệp. Địa
phương thực hiện quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp, kêu gọi thu hút đầu tư
xây dựng và cung cấp hệ thống dịch vụ đi kèm hỗ trợ các khu công nghiệp khi đi vào
sử dụng. Yếu tố này thuận lợi, giúp doanh nghiệp giảm thời gian xây dựng hạ tầng cơ
sở và giảm các chi phí lắp đặt các thiết bị phục vụ sản xuất từ đó tập trung thời gian
sản xuất và nhanh chóng cung cấp sản phẩm ra đáp ứng nhu cầu thị trường.
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
39
nhà đầu tư cần phải sở hữu tiềm lực tài chính và năng lực quản lý kinh doanh vì đó
được coi là sức mạnh bên trong của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động cũng như độ đa dạng của các loại thị trường và cơ
chế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình đầu tư lại chịu sự chi phối bởi các yếu tố như: sự ổn định chính trị và
thể chế, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, yếu tố kinh tế vĩ mô, hệ thống luật pháp và
cơ chế chính sách, hệ thống cơ sở hạ tầng, điều kiện cạnh tranh, môi trường quốc tế ở
bên ngoài quốc gia …những yếu tố này tác động gián tiếp đến quá trình đầu tư thông
qua hệ thống thị trường và cơ chế giám sát quá trình đầu tư, cụ thể:
Sự ổn định chính trị và thể chế
Sự ổn định về chính trị và thể chế thể hiện sự nhất quán trong chủ trương,
đường lối chính sách của Nhà nước nhằm hướng tới một mục tiêu chiến lược của
quốc gia. Thực tế cho thấy sự thành công hay thất bại trong việc thu hút các nhà
đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định về chính trị và thể chế nhưng cũng tuỳ
vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của từng nước mà hệ thống luật pháp của mỗi
nước có sự hấp dẫn đầu tư khác nhau. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự ổn định
này còn phụ thuộc vào các mối quan hệ quốc tế thể hiện sự nhất trí, hợp tác hay đối
đầu giữa quốc gia với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới từ đó ảnh hưởng
đến sự phân biệt đối xử của quốc gia với “quốc tịch” của các nguồn vốn. Vì thế, nơi
tiếp nhận đầu tư càng ổn định về chính trị và thể chế thì càng có khả năng thu hút
được nhiều vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
19
quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của người lao động chi phối đến ngân
sách chi tiêu của người tiêu dùng là một yếu tố ảnh hưởng đến cầu của thị trường và
ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Còn các yếu tố như lãi
suất, chính sách tiền tệ, lạm phát hay tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn
vốn và quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng đến khả năng sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
20
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật
Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực: giao thông, thuỷ lợi, y tế,
giáo dục, ngân hàng, thông tin liên lạc, vui chơi giải trí… phục vụ trực tiếp nhu cầu sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc gián tiếp thông qua người lao động. Các dự án
đầu tư, hay doanh nghiệp chỉ hoạt động tốt khi có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt vì hệ
thống cơ sở hạ tầng lĩnh vực giao thông phục vụ cho hoạt động vận chuyển, hệ thống
ngân hàng phục vụ hoạt động huy động vốn và thanh toán, hệ thống thông tin liên lạc
phục vụ cho nhu cầu khai thác và truyền thông tin, hệ thống giáo dục đào tạo đáp ứng
nhu cầu nhân lực tại chỗ, hệ thống y tế và vui chơi giải trí đáp ứng đáp ứng yêu cầu
chăm sóc sức khoẻ và đời sống cho người lao động…
Điều kiện cạnh tranh
Bất cứ doanh nghiệp nào đều hoạt động trong môi trường kinh tế do đó phải đối
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Hai là các yếu tố về quản lý đầu tư bao gồm các quy trình, thủ tục hành chính
thực hiện các công đoạn của công tác quản lý; cơ chế phối hợp; phương tiện quản lý;
bộ máy quản lý; đội ngũ nhân lực quản lý.
Ba là, các yếu tố về điều kiện hấp thụ dự án đầu tư: Gồm các điều kiện về nguồn
lực tài chính, nguồn vốn đối ứng; điều kiện về nguồn nhân lực vận hành dự án; điều
kiện về đất đai để thực hiện dự án; điều kiện về kết cấu hạ tầng và dịch vụ; điều kiện về
môi trường tư vấn đầu tư; điều kiện về thị trường.
Điều kiện quốc tế
Tất cả các yếu ở trên đều gắn với môi trường kinh tế, xã hội của một địa
phương hoặc một quốc gia cụ thể nhưng trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế các
hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ
kinh tế chính trị với các nước trong khu vực và thế giới. Môi trường quốc tế cũng
chi phối đến dung lượng và chất lượng các thị trường do đó ảnh hưởng gián tiếp đến
hoạt động của các dự án đầu tư và các doanh nghiệp. Vì thế, nó cũng là một yếu tố
mà nhà đầu tư cần xem xét trước khi tiến hành triển khai hoạt động đầu tư.
1.2.3. Sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư ở Thái Nguyên
Sự thuận lợi từ môi trường đầu tư sẽ thu hút nguồn vốn đầu tư và nâng cao
hiệu quả của đầu tư vì các mục tiêu kinh doanh và phát triển kinh tế. Cải thiện môi
trường đầu tư là sự tác động có chủ đích của con người vào các yếu tố của môi
trường nhằm làm cho các yếu tố này vận động gây ra tác động tích cực đến quá
trình và kết quả đầu tư. Muốn cải thiện được môi trường đầu tư cần nắm được nội
dung, bản chất và quy luật vận động của từng yếu tố thuộc môi trường đầu tư, trên
cơ sở đó triển khai các hoạt động cụ thể để cải biến môi trường.
Phần này hệ thống lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường đầu tư
làm cơ sở lý thuyết để đánh giá môi trường đầu tư của tỉnh Thái Nguyên trong
chương II và là nền tảng để đưa ra giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng
cường thu hút đầu tư của chương III.
Sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư ở Thái Nguyên bởi các nguyên
thuần là mở cửa thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài và tiến hành vận
động chung chung. Không có một cách định nghĩa nhất quán cho khái niệm xúc tiến
đầu tư, song theo nghĩa hẹp, xúc tiến đầu tư được coi là một loạt các biện pháp
nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua một chiến lược marketing hỗn
hợp bao gồm chiến lược sản phẩm (Product strategy), chiến lược giá cả (Pricing
strategy) và chiến lược xúc tiến (Promotional strategy). Hay nói một cách cụ thể
hơn xúc tiến đầu tư là các biện pháp để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư với bên
ngoài, các cơ quan xúc tiến đầu tư địa phương thường tổ chức các đoàn tham quan,
khảo sát ở các địa phương khác và nước ngoài; tham gia, tổ chức các hội thảo khoa
học, diễn đàn đầu tư, kinh tế ở khu vực và quốc tế. Đồng thời, họ tích cực sử dụng
các phương tiện truyền thông, xây dựng mạng lưới các văn phòng đại diện ở các địa
phương khác và nước ngoài để cung cấp các thông tin nhanh chóng và giúp đỡ kịp
thời các nhà đầu tư nước ngoài tìm hiểu cơ hội đầu tư ở địa phương mình.
1.3.2. Vai trò của xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư nhằm quảng bá thông tin về môi trường đầu tư và hướng dẫn
nhà đầu tư đến địa điểm đầu tư.
Thực hiện dịch vụ tư vấn đầu tư, hỗ trợ triển khai dự án, hỗ trợ quá trình hoạt
động và mở rộng đầu tư.
Góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kích thích đầu tư làm tăng đầu tư.
1.3.3.Quy trình và kỹ thuật xúc tiến đầu tư
1.3.3.1. Quy trình xúc tiến đầu tư [14]
Một quy trình xúc tiến đầu tư (XTĐT) được thực hiện hoàn chỉnh trước tiên
đòi hỏi sự năng động của chuyên viên XTĐT từ khâu khảo sát ban đầu, đến khâu
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
một qui trình có hệ thống nhằm xác định yêu cầu của nhà đầu tư đối với một số
những lĩnh vực then chốt như: những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, nhu cầu về nguồn
nhân lực, các dịch vụ thương mại, ngành nghề hỗ trợ và những yêu cầu hỗ trợ. Qui
trình đánh giá này nên được duy trì trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư.
Chuyên viên XTĐT có thể đảm nhiệm vai trò trung gian giữa nhà đầu tư và
người cung cấp cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch vụ khác. Tiến trình này
có thể là nguồn thông tin có giá trị về các cơ hội của thị trường tập trung trong lĩnh
vực dịch vụ và hỗ trợ đầu tư.
Vò ThÞ Thïy Dung: CH (2008 -2010)
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn Thạc sĩ QTKD
24
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
+ Vai trò giám sát
Để hỗ trợ cho việc xác định và đáp ứng những nhu cầu của nhà đầu tư, cả
trong giai đoạn phát triển dự án và giai đoạn vận hành dự án, Cơ quan Xúc tiến Đầu
tư cần phát triển một chế độ giám sát có quyền năng hơn và đóng vai trò như là một
cầu nối liên lạc giữa khu vực tư nhân và nhà nước
+ Hệ thống kiểm tra tiến độ và theo dõi nhà đầu tư
Cuối cùng, cần phải xác lập một hệ thống “kiểm tra tiến độ” chính thức, với
sự hỗ trợ của chương trình theo đuổi nhà đầu tư được vi tính hoá. Về nguyên tắc,
chương trình này sẽ định ra một người chịu trách nhiệm đối với một khách hàng.
Mọi hành động và trao đổi với một khách hàng cụ thể sẽ được lưu trữ trong hệ
25
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
9 Tham gia nghiên cứu những công ty cụ thể, tiếp theo là trình bày giới
thiệu về “sale”- điểm bán đầu tư.
9 Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư.
9 Xúc tiến việc xem xét giải quyết các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.
9 Cung cấp các dịch vụ sau đầu tư.
Hoạt động XTĐT giống như những hoạt động tiêu biểu của khu vực tư nhân,
doanh nghiệp hơn là quản lý Nhà nước đặc biệt là việc marketing. Nó đòi hỏi sự
liên lạc liên tục với khu vực tư nhân, tính linh hoạt đáp ứng cấp kỳ trước nhu cầu
của nhà đầu tư, điều chỉnh theo tình hình thị trường thay đổi và thu nhận những kỹ
thuật khan hiếm và sự tự chủ để tạo ta và thực hiện những chiến lược XTĐT nhất
quán trong suốt một thời kỳ dài.
* Xác định các nhân tố và mối quan hệ trong quy trình và kỹ thuật của hoạt
động xúc tiến đầu tư: Xác định được một quy trình xúc tiến đầu tư bài bản và kỹ
thuật xúc tiến hợp lý vừa tiết kiệm chi phí và thời gian lại đem lại hiệu quả cao cho
hoạt động thu hút đầu tư. Phần này chỉ rõ quy trình và các kỹ thuật đã được nghiên
cứu và áp dụng thành công ở nhiều quốc gia trên thế giới, làm cơ sở đánh giá việc
thực hiện của hoạt động xúc tiến đầu tư tỉnh Thái Nguyên thời gian qua ở chương II
và sử dụng để hoàn thiện quy trình, kỹ thuật xúc tiến đầu tư trong thời gian tới ở
giải pháp 2 của chương III.
1.4. Marketing trong thu hút FDI
1.4.1. Khái niệm marketing [9,24]
Marketing là một khái niệm, một triết lý được chia sẻ bởi các doanh nhân, các
nhà nghiên cứu và các chính khách trên hầu khắp các quốc gia có nền kinh tế phát
triển. Nguyên lý cơ bản nhất của marketing chính là hiểu biết nhu cầu và ước muốn
của khách hàng và sử dụng phương pháp hiệu quả nhất để đáp ứng chúng. Đóng