LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến
tất cả các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình em học tập tại
trường Đại học Tài nguyên và Môi trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Mai
Thảo – Giảng viên Khoa Môi trường, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và chu
đáo để em có thể hoàn thành tốt đồ án này.
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn toàn thể các cán bộ công nhân viên trong nhà
máy đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất,
nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu
sót mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy,
Cô giáo để đồ án được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày
tháng
năm 2017
Sinh viên thực hiện đồ án
Nguyễn Bích Diệp
1
1
LỜI CAM ĐOAN
TACN
COD
BOD
TSS
T–N
T–P
WHO
3
Bộ Tài nguyên Môi trường
Bảo vệ môi trường
Chất thải nguy hại
Khu công nghiệp
Nghị định – Chính phủ
Phòng cháy chữa cháy
Quy chuẩn Việt Nam
Quyết định
Thức ăn chăn nuôi
Nhu cầu oxi hóa học
Nhu cầu oxi sinh học
Tổng chất rắn lơ lửng
Tổng nitơ
Tổng phốt pho
Tổ chức y tế thế giới
3
MỞ ĐẦU
4
4
tốt. Do đó, em chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp
luật về môi trường – an toàn – sức khỏe tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi Dabaco Hoàn Sơn, tỉnh Bắc Ninh” nhằm đánh giá sự tuân thủ các thủ tục
hành chính về môi trường – an toàn – sức khỏe của nhà máy. Từ đó đề xuất các biện
pháp phù hợp để nhà máy hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường – an
toàn – sức khỏe để phát triển bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến môi trường – an
toàn – sức khỏe tại nhà máy sản xuất TACN Dabaco Hoàn Sơn nằm tại khu công
nghiệp Đại Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để duy trì và hoàn thiện việc tuân thủ các
quy định về môi trường – an toàn – sức khỏe, nâng cao hiệu quả trong việc kiểm
soát, giảm thiểu, ngăn ngừa sự cố cháy nổ, tai nạn lao động và ô nhiễm môi trường
tại nhà máy.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các quy định của Nhà nước về môi trường – an toàn – sức
khỏe.
+ Các quy định về BVMT nhằm kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu ô
nhiễm.
+ Các quy định về phòng chống cháy nổ trong sản xuất.
+ Các quy định về sức khỏe – an toàn vệ sinh lao động.
- Khảo sát tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống
cháy nổ và an toàn vệ sinh lao động tại nhà máy.
- Đánh giá hiện trạng tuân thủ các quy định liên quan đến môi trường – an
toàn – sức khỏe tại nhà máy sản xuất TACN Dabaco Hoàn Sơn.
- Ô nhiễm do mùi: mùi của nguyên liệu bột cá chưa qua chế biến trong điều
kiện bảo quản không tốt dễ phân hủy và tạo ra mùi hôi. Ngoài ra, mùi còn phát sinh
từ quá trình ép viên do các loại nguyên liệu (ngô, gạo, khô đỗ, bột cá) được làm
chín bằng hơi nước ở nhiệt độ 80 – 900C.
- Ô nhiễm do bụi: bụi phát sinh từ quá trình nạp nguyên liệu, nghiền, trộn, ép
viên. Thành phần bụi là thức ăn dạng bột.
- Ô nhiễm do khí thải: khí phát sinh từ việc đốt lò hơi bằng than để cung cấp
nhiệt vận hành nồi hơi gồm CO 2, SO2, NO2, CO. Ngoài ra khí thải còn phát sinh từ
các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa trong nhà máy, phương tiện
vận tải với nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diezel thải ra môi trường khí thải chứa
các chất ô nhiễm, thành phần khí thải chủ yếu là CO, NO2, SO2.
(3) Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại (CTNH) gồm có dầu thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng
máy móc, bóng đèn hỏng, mực in thừa, dầu dính trên găng tay, quần áo. Nếu không
được thu gom và xử lý đúng cách thì chúng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cả
môi trường đất, nước và không khí.
1.1.2. Các vấn đề an toàn- sức khỏe
a) Sự cố cháy, nổ trong ngành sản xuất TACN
Cháy nổ có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Các
nguyên nhân khách quan có thể do tự nhiên như sấm sét, mưa bão, động đất. Các
7
7
nguyên nhân chủ quan do hoạt động bất cẩn của con người như vứt tàn thuốc lá và
xỉ than không đúng nơi quy định. Nhà máy có nhiều thiết bị cơ khí và sử dụng điện
nên nếu phát sinh cháy nổ sẽ gây ảnh hưởng rất lớn không chỉ đối với nhà máy mà
còn ảnh hưởng đến môi trường khu vực xung quanh [1].
b) Vấn đề sức khỏe- an toàn vệ sinh lao động
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc Hội thông
qua và ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015. Quy định việc bảo đảm an toàn, vệ
sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác
an toàn, vệ sinh lao động.
1.2.2. Nghị định
- Nghị định số 18/2015/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính
phủ. Quy định về Quy họach BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT.
- Nghị định số 201/2013/NĐ – CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
- Nghị định số 154/2016/NĐ – CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính
phủ. Quy định về quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 19/2015/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính
phủ. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Nghị định 149/2004/NĐ – CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ.
Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước.
- Nghị định 174/2007/NĐ – CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
- Nghị định 79/2014/NĐ – CP ngày 31 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ.
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật PCCC.
1.3.3. Thông tư
- Thông tư 26/2015/TT – BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Quy định về đề án BVMT chi tiết, đề án BVMT đơn giản.
- Thông tư 27/2015/TT – BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài
không khí xung quanh.
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
10
10
- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
11
11
1.3. Tổng quan về nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Dabaco Hoàn Sơn
1.3.1. Giới thiệu chung
a) Lịch sử hình thành
Nhà máy sản xuất TACN Dabaco Hoàn Sơn – Công ty cổ phần tập đoàn
Dabaco Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh số 2300105790-019 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc Ninh cấp lần đầu
ngày 22 tháng 04 năm 2009, chứng nhận thay đổi lần 2 ngày 04 thàng 05 năm 2012.
Ngành nghề kinh doanh của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Dabaco Hoàn Sơn
là sản xuất TACN.
Phòng Kế toánHành chính
Bộ
phận
nhậpgh
tghrth
nguyên
liệu
Phòng Kỹ thuật
Bộ
phận
vận
hành,
bảo
dưỡng
máy
Bộ
phận
văn
thư,
thủ
quỹ
Phòng Kiểm tra
Giám sát
6
13
13
Chức năng, nhiệm vụ
Là đại diện pháp nhân của nhà máy,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về
quản lý và điều hành. Thực hiện các
chính sách theo quy định của Nhà
nước đối với cán bộ công nhân viên
trong nhà máy.
Tham mưu cách tiếp thị và bán sản
phẩm. Thực hiện xuất, nhập sản phẩm
và nguyên nhiên liệu và báo cáo theo
quy định.
Tham mưu quản lý máy móc, công
TT
Cơ cấu nhân sự
Số lượng
(người)
4
Phòng Kế toán,
Nguyên liệu đầu vào của nhà máy gồm: ngô, khô đỗ, tấm, bột cá, sữa,
premix.
1.3.2. Hiện trạng môi trường khu công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn
Khu công nghiệp Đại Đồng nằm tại xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc
Ninh. Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã Hoàn Sơn đã chuyển
đổi 300/400ha đất sản xuất nông nghiệp sang phát triển khu, cụm công nghiệp tập
trung, trong đó có khu công nghiệp Đại Đồng. KCN đã được Bộ Tài nguyên & Môi
trường phê duyệt những ngành nghề:
+ Công nghiệp lắp ráp và chế tạo cơ khí, điện tử.
+ Công nghiệp chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp.
+ Công nghiệp dệt may (trừ ngành nhuộm) và sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
14
14
KCN Đại Đồng gồm nhiều ngành nghề, quy hoạch ban đầu lại chưa có chủ
đầu tư nên vấn đề quản lý môi trường ở đây rất kém dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi
trường tại KCN, ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh.
- Về cơ sở hạ tầng: do ngay từ ban đầu KCN không có chủ đầu tư hạ tầng,
các doanh nghiệp tự thuê đất và xây dựng nên hạ tầng của KCN không được đồng
nhất. Bên trong các nhà máy đều đổ bê tông nhưng đường bên ngoài KCN có chỗ
đổ bê tông, có chỗ vẫn là đường đất. Những hôm trời mưa ngập lụt đi lại khó khăn,
những hôm trời nắng thì bụi đường mù mịt.
- Về môi trường nước: KCN đã xây dựng hệ thống thu gom nước thải và
thoát nước mưa riêng biệt nhưng hệ thống thu gom nước thải chưa hoàn thiện nên
một số doanh nghiệp vẫn chưa đấu nối hệ thống thoát nước thải của doanh nghiệp
mình với hệ thống của KCN, họ vẫn cho chảy vào hệ thống thoát nước mưa. KCN
- Các báo cáo liên quan đến môi trường – an toàn – sức khỏe của nhà máy
nhằm mục đích đưa ra dẫn chứng về tình hình thực hiện các thủ tục hành chính, làm
cơ sở để so sánh, đối chứng với các quy định tại các văn bản pháp lý, yêu cầu của
Nhà nước liên quan đến môi trường – an toàn – sức khỏe.
- Các giấy phép về môi trường và các báo cáo của nhà máy: đề án BVMT chi
tiết, báo cáo xả thải, báo cáo khai thác nước dưới đất, báo cáo quản lý CTNH, báo
cáo giám sát môi trường định kỳ, sổ chủ nguồn thải CTNH của nhà máy. Làm cơ sở
để so sánh, đối chứng với các quy định của pháp luật. Từ đó, đánh giá mức độ tuân
thủ của nhà máy.
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
Thu thập tài liệu sơ cấp là việc khảo sát thực tế để biết được tình hình sản
xuất, các công trình BVMT và quá trình vận hành của các công trình đó. Thu thập
các hình ảnh về hoạt động sản xuất, hệ thống xử lý nước thải, khí thải, thu gom chất
thải…
Sử dụng phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn 2 đối tượng:
Bảng 2.1: Đối tượng phỏng vấn tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Dabaco
STT
16
Số lượng
phiếu
Đối tượng phỏng vấn
16
Mục đích
1
lý chất thải thực tế tại nhà
máy.
17
2.2.3. Phương pháp so sánh
Đối chiếu các quy định của Nhà nước và hiện trạng của nhà máy đang thực
hiện việc tuân thủ các quy định về môi trường – an toàn – sức khỏe để xem xét
những vấn đề của nhà máy đã thực hiện được và những vấn đề còn hạn chế, từ đó
đưa ra các giải pháp để hoàn thiện những vấn đề còn hạn chế đó.
2.2.4. Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo
Từ những tài liệu kế thừa và tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp viết
báo cáo thể hiện được đầy đủ nội dung về sự tuân thủ các quy định và đưa ra các
biện pháp hoàn thiện thủ tục pháp lý cho nhà máy trong thời gian tới.
18
18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Quy trình sản xuất
19
19
B1. Phân loại NL, bố trí kho,bảo quản NL
B4. Máy làm chín
B7. Máy ép viên
Buồng làm nguội
B8. Thùng chứa TP
Cân đóng bao
20
20
Cân vi lượng Premix
Phun dầu đỗ tương
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất thức ăn tại Nhà máy Dabaco Hoàn Sơn
Bước 1: Nhập và phân loại nguyên liệu
Nguyên liệu dùng để sản xuất gồm có:
+ Nguyên liệu dạng hạt: ngô, sắn, khô đỗ
+ Nguyên liệu dạng lỏng: mỡ cá, dầu đỗ tương, sữa
+ Nguyên liệu dạng thanh mảnh: tấm, bột cá
+ Nguyên liệu vi sinh
Những nguyên liệu chưa sử dụng có thể bảo quản ở nhiệt độ thường sẽ được
lưu giữ lại kho thường.
Những nguyên liệu dùng để chế biến được đưa vào Silo chứa để chuẩn bị
đưa vào sản xuất.
Bước 8: Sau khi làm nguội thức ăn được đưa đến các thùng chứa thành
phẩm, sau đó cân và đóng bao.
Như vậy, toàn bộ quá trình sản xuất phát sinh ra:
+ Bụi từ các quá trình nhập nguyên liệu, trộn, nghiền và ép viên.
+ Khí thải từ nồi hơi.
+ Chất thải rắn thông thường từ quá trình sàng loại tạp chất.
Ngoài ra còn phát sinh:
+ Chất thải rắn thông thường: sản phẩm hoặc nguyên liệu hỏng, bao bì chứa
nguyên liệu, xỉ than, găng tay, quần áo không dính chất nguy hại, chai lọ, vỏ đồ ăn,
thức ăn thừa từ khu vực nhà ăn.
+ Chất thải rắn nguy hại: bao bì, găng tay, giẻ lau dính dầu, mực in thừa,
bóng đèn hỏng, dầu thải từ quá trình bảo dưỡng máy móc.
3.2. Đánh giá việc tuân thủ các quy định liên quan đến môi trường tại nhà máy
sản xuất thức ăn chăn nuôi Dabaco Hoàn Sơn
3.2.1. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết
a) Cam kết trong bản Đề án BVMT chi tiết
Năm 2009, khi lập dự án đầu tư xây dựng ban đầu thì Nhà máy sản xuất
TACN Dabaco Hoàn Sơn thuộc nhà máy sản xuất TACN Nutreco, Công ty cổ phần
tập đoàn Dabaco Việt Nam đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho dự án trên. Nhưng khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã chia dự
án trên thành hai đơn vị là Công ty TNHH Nutreco và nhà máy sản xuất TACN
Dabaco Hoàn Sơn. Chính vì vậy Nhà máy sản xuất TACN Dabaco Hoàn Sơn chưa
22
22
có báo cáo ĐTM. Nhận thức được yêu cầu về tính pháp lý cũng như để đảm bảo
phát triển bền vững, năm 2012 được sự hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bức Ninh, căn cứ vào thông tư hướng dẫn số 01:2012/TT-BTNMT của
Điểm quan trắc
Thông số quan trắc
Giám sát nguồn thải
K1(Khu vực cấp
Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm,
nguyên liệu)
tốc độ gió), tiếng ồn, bụi, CO,
23
Tần suất
quan trắc
6 tháng/lần
Nội dung quan
trắc
trình sản xuất
Bụi và khí thải
phát sinh từ khu
vực lò hơi
Nước thải
Điểm quan trắc
Thông số quan trắc
SO2, NO2.
K5(Khu vực
hành lang xưởng
sản xuất)
(Nguồn: Bản Đề án BVMT chi tiết nhà máy Dabaco Hoàn Sơn 2013)
b) Đánh giá việc tuân thủ Đề án BVMT chi tiết
(1) Quản lý nước thải
Do nhà máy sản xuất sản phẩm khô nên không phát sinh nước thải từ quá
trình sản xuất. Nước thải của nhà máy gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy
tràn.
- Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt xuất phát từ các nguồn như nhà vệ sinh, khu vực rửa tay
của cán bộ, công nhân trong nhà máy. Nguồn nước này thường bị ô nhiễm bởi các
chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,
P), dầu mỡ động thực vật, các chất tẩy rửa và các vi sinh vật.
Dựa trên số liệu của Tổ chức y tế thế giới về tải lượng các chất ô nhiễm trong
nước thải sinh hoạt tính trên đầu người, tải lượng các chất ô nhiễm có thể phát sinh
tại nhà máy do quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên được trình bày trong
bảng 3.2 dưới đây:
Bảng 3.2. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải của nhà máy
(Tính cho 70 người)
Chất ô nhiễm
24
Hệ số gây ô
nhiễm
Tải lượng
(Kg/ngày)
24
10
3,6 ÷ 7,2
0,2 ÷ 0,5
45 ÷ 90
10
6
9
10 ÷ 10 MPN/100ml
5000
(Nguồn: Đề án BVMT chi tiết nhà máy sản xuất TACN Dabaco
Hoàn Sơn 2013)
So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) cho thấy nồng độ các chất ô
nhiễm có trong nước thải sinh hoạt đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Nếu thải trực tiếp
ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, làm giảm hàm lượng oxy có trong
nước, giảm khả năng tự làm sạch của nước.
Qua cuộc điều tra khảo sát cán bộ phụ trách môi trường của nhà máy cho
thấy nhà máy đã xây dựng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải sinh hoạt trước khi
thải ra môi trường với tổng dung tích là 26 m3.
Ống thông hơi
Tấm đan bê tông
Nước thải sau xử lý
Nước thải
Ngăn lắng
Ngăn lọc