LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và nếu có gì sai phạm tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm.
Tác giả
Lê Kim Kiên
1
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành:
Cô giáo hƣớng dẫn : TS Vũ Thị Lan, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình
hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn này.
Các thầy cô trong viện Sƣ phạm kỹ thuật, viện đào tạo Sau đại học, Ban Giám
hiệu trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong
việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo và học sinh - sinh viên trƣờng
Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho tác
giả thực hiện luận văn này.
Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên giúp đỡ trong suốt
quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Tác giả
Lê Kim Kiên
2
3
1.3.3.1. Một số yêu cầu trong dạy học module Đo lƣờng điện theo định
hƣớng phát triển NLTH .................................................................................27
1.3.3.2. Những lợi ích và thách thức trong dạy học định hƣớng phát triển
NLTH ............................................................................................................27
1.4. Thực trạng dạy và học module Đo lƣờng điện trƣờng Cao đẳng nghề Công
nghiệp Thanh Hóa ....................................................................................................28
1.4.1. Giới thiệu đôi nét về trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh
Hóa. ...............................................................................................................28
1.4.2. Chủ trƣơng và các biện pháp của nhà trƣờng về đổi mới phƣơng pháp
dạy học ..........................................................................................................29
1.4.3. Đội ngũ giáo viên ................................................................................30
1.4.4. Trình độ học sinh – sinh viên ..............................................................33
1.4.5. Cơ sở vật chất và phƣơng tiện dạy học ...............................................33
1.4.6. Tình hình dạy và học module Đo lƣờng điện trƣờng Cao đẳng nghề
Công nghiệp Thanh Hóa ...............................................................................34
1.4.6.1. Nhận thức của giáo viên về đổi mới phƣơng pháp dạy học.............34
1.4.6.2. Mức độ ứng dụng các phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học ................35
1.4.6.3. Mức độ ứng dụng các phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát
triển NLTH ....................................................................................................38
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .........................................................................................41
CHƢƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC MODULE ĐO LƢỜNG ĐIỆN
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN TẠI TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA ............................................42
2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và đặc điểm của module Đo lƣờng điện ............42
2.1.1. Mục tiêu ..............................................................................................42
2.1.2. Nội dung module Đo lƣờng điện ........................................................42
2.1.3. Đặc điểm module Đo lƣờng điện ........................................................43
3.3. Đánh giá qua phƣơng pháp chuyên gia ................................................................ 99
3.3.1. Mục đích, quy mô và nội dung đánh giá................................................ 99
3.3.2. Tiến trình thực hiện .............................................................................99
3.3.3. Kết quả đánh giá……………………………………………………100
KẾT LUẬN CHƢƠNG III……………………………………………………….104
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………105
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………..107
PHỤ LỤC ………………………………………………………………………...109
6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Cụm từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
CĐN
Cao đẳng nghề
2
ĐLĐ
Đo lƣờng điện
8
GV
Giáo viên
9
GVLTT
Giáo viên làm trung tâm
10
HSLTT
Học sinh làm trung tâm
11
HSSV
Học sinh sinh viên
12
SV
Sinh viên
18
TCDN
Tổng cục dạy nghề
19
TN
Thực nghiệm
20
UBND
Ủy ban nhân dân
TT
7
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện ............................................. 21
Bảng 2.2. Chƣơng trình module Đo lƣờng điện đƣợc cấu trúc lại.......................... 45
Bảng 2.3. Các thông số của công tơ điện 1 pha ...................................................... 55
Bảng 2.4. Trang thiết bị dùng cho học thực hành ................................................... 57
Bảng 2.5. Quy trình thực hiện đấu lắp mạch........................................................... 58
Bảng 2.6. Trang thiết bị dùng cho học thực hành ................................................... 71
Bảng 2.7. Quy trình thực hiện đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim...... 75
Bảng 3.1. Số sinh viên đạt điểm Xi qua bài kiểm tra số 1 ...................................... 89
Bảng 3.2. Tần suất của mẫu qua bài kiểm tra số 1 .................................................. 89
Bảng 3.3. Tần suất hội tụ của mẫu qua bài kiểm ta số 1 ......................................... 89
Bảng 3.4. Các tham số đặc trƣng của lớp ĐC qua bài kiểm tra số 1 ...................... 90
Bảng 3.5. Các tham số đặc trƣng của lớp TN qua bài kiểm tra số 1 ....................... 91
Bảng 3.6. So sánh các tham số đặc trƣng của 2 lớp qua bài kiểm tra số 1 ............. 91
Bảng 3.7. Số sinh viên đạt điểm Xi qua bài kiểm tra số 2 ...................................... 94
Bảng 3.8. Tần suất của mẫu qua bài kiểm tra số 2 .................................................. 94
Bảng 3.9. Tần suất hội tụ của mẫu qua bài kiểm tra số 2 ....................................... 94
Bảng 3.10. Các tham số đặc trƣng của lớp ĐC qua bài kiểm tra số 2 .................... 95
Bảng 3.11. Các tham số đặc trƣng của lớp TN qua bài kiểm tra số 2 ..................... 96
9
Bảng 3.12. So sánh các tham số của 2 lớp qua bài kiểm tra số 2 ........................... 96
Bảng 3.13. Ý kiến đánh giá của GV tham gia thực nghiệm sƣ phạm……………100
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát ý kiến HS lớp thực nghiệm………….......................101
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính phù hợp và tác dụng
của dạy học module Đo lƣờng điện theo định hƣớng phát triển NLTH .... 101
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của việc dạy học
module Đo lƣờng điện theo định hƣớng phát triển NLTH ........................... 102
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết dạy học module Đo
lƣờng điện theo định hƣớng phát triển NLTH……………………………..103
NLTH. Thực hiện chủ trƣơng này, Tổng cục dạy nghề (TCDN) đã tổ chức biên soạn
và ban hành chƣơng trình khung cho 48 nghề đào tạo theo module đã phản ánh sự
bắt nhịp nhậy bén với xu thế đào tạo nghề trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, do
11
sự nhận thức về mặt lý luận về phƣơng thức đào tạo mới theo module và NLTH còn
nhiều hạn chế nên các trƣờng dạy nghề đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc triển
khai thực hiện những chƣơng trình khung này. Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp
Thanh Hoá đã và đang cố gắng đẩy mạnh triển khai việc đổi mới chƣơng trình, giáo
trình và các phƣơng pháp dạy học trong tất cả các môn học và trong tất cả các hệ
đào tạo bảo đảm phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng và nhu cầu của xã
hội. Về phƣơng pháp dạy học, với đặc thù là trƣờng đào tạo các nghề trong đó nghề
Điện có nhiều môn học có nội dung phức tạp, vừa có tính trừu tƣợng và nội dung
luôn cập nhật nhiều kiến thức công nghệ mới vì thế để hỗ trợ cho việc đổi mới
phƣơng pháp giảng dạy, nhà trƣờng đã đầu tƣ mua sắm thiết bị phục vụ quá trình
giảng dạy, các thiết bị dạy học hiện đại và đồng thời khuyến khích ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) và các phƣơng pháp giảng dạy mới vào quá trình dạy học
nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học. Tuy nhiên thực tế cho thấy, việc triển khai đào
tạo theo module và NLTH đang gặp nhiều khó khăn và chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu
trong đó có dạy học module Đo lƣờng điện. Nguyên nhân cơ bản có thể thấy, trình
độ giáo viên (GV) còn yếu về năng lực, GV chƣa đƣợc bồi dƣỡng phƣơng pháp dạy
học theo NLTH, chƣơng trình đào tạo còn bất cập, thời gian cho một bài học còn
dài, phòng học chuyên môn hóa còn thiếu.
Để góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học, nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề.
Chúng tôi chọn đề tài ‘‘Dạy học module Đo lường điện theo định hướng
phát triển năng lực thực hiện cho sinh viên Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh
Hoá’’ để thực hiện luận văn thạc sĩ đồng thời với mong muốn góp phần nâng cao
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh... để tìm hiểu kinh nghiệm quốc
tế và trong nƣớc
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thăm dò ý kiến chuyên gia, đồng
nghiệp và học sinh, sinh viên trên cơ sở đó tổng hợp, rút ra kết luận.
- Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp
- Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm: dự giờ, đọc hồ sơ giáo án...
13
7.3. Các phương pháp khác
- Phƣơng pháp chuyên gia, để kiểm tra tính cần thiết và khả thi của đề tài.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm, để đánh giá kết quả nghiên cứu
- Phƣơng pháp thống kê toán học, để xử lý số liệu thực nghiệm
8. Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm 3 phần chính
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo định hƣớng phát
triển năng lực thực hiện.
- Chƣơng 2: Một số biện pháp dạy học module Đo lƣờng điện theo định
hƣớng phát triển năng lực thực hiện tại trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh
Hoá.
- Chƣơng 3: Kiểm nghiệm và đánh giá.
14
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG
Trong phong trào đào tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận về năng lực
đã phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới năm 1990 với hàng loạt các tổ
chức có tầm cỡ quốc gia nhƣ ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Xứ Wales…
Việc đầu tiên của phát triển các chƣơng trình giáo dục và đào tạo theo NLTH là
cần phải xác định các tiêu chuẩn năng lực từ các đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp.
Chuẩn năng lực đƣợc xác định dựa trên kết quả của phân tích nghề, phân tích chỗ làm
việc, các chuẩn mực này là kết quả đầu ra của quá trình đào tạo. Đó cũng chính là một
trong những mục tiêu dạy học của chƣơng trình đào tạo.
Thuật ngữ đào tạo theo NLTH (Tiếng Anh: “Competency Based training”) đã
đƣợc sử dụng từ hơn nửa thế kỷ trƣớc đây để mô tả một phƣơng thức đào tạo rất khác với
phƣơng thức đào tạo truyền thống. Phƣơng thức tiếp cận “mới” này dựa chủ yếu vào
những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó.
Trong đào tạo theo NLTH, các tiêu chuẩn theo kết quả hay đầu ra (chính là các
NLTH) luôn luôn đƣợc sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá
trình cũng nhƣ kết quả học tập. Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong đó yếu tố cải cách,
thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của ngƣời sử dụng lao
động, của các nghành kinh tế (gọi chung là nghành nghề).
Cuối của thế kỷ XX, đào tạo theo NLTH đã trở thành một xu thế phổ biến trong
giáo dục nghề nghiệp trên thế giới và đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm. Ở Anh có công
trình “Thiết kế đào tạo năng lực thực hiện” của S.Fletcher. Ở Úc có công trình “Thiết kế
chƣơng trình đào tạo theo năng lực thực hiện” của Bruce Markenzie [22]. Tổ chức lao
động thế giới đã khuyến cáo đào tạo nghề theo “Module kỹ năng hành nghề” (MES), đã
biên soạn gần 100 bộ chƣơng trình đào tạo nghề ngắn hạn theo MES, tích hợp giữa lý
thuyết và thực hành, học xong mỗi module, ngƣời học đƣợc cấp chứng chỉ để hành nghề
[23], và nhiều công trình khác.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Đào tạo theo NLTH đã xuất hiện ở nƣớc ta khoảng vài chục năm gần đây. Khái
niệm về đào tạo theo module và NLTH lần đầu tiên đƣợc Viện Khoa học Dạy nghề đề cập
đến từ năm 1986. Sau đó, đào tạo nghề ngắn hạn theo module kỹ năng hành nghề và
trƣớc cho thế hệ đi sau trong một tiến trình giáo dục. Với quan điểm dạy học lấy
ngƣời học làm trung tâm, dạy là sự tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn ngƣời học
phƣơng pháp học, cách thức tìm hiểu, phát hiện và lĩnh hội kiến thức, hình thành
17
kỹ năng và thái độ để thay đổi nhân cách của mình.
Học là hoạt động của Học sinh (HS) - Ngƣời học, là sự tự giác, tích cực
huy động mọi chức năng tâm lý từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tƣởng tƣợng, tƣ
duy, ngôn ngữ đến tình cảm ý chí và hoạt động để tìm tòi, khám phá và lĩnh hội
kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độ, dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhân
cách dƣới sự chỉ đạo, hƣớng dẫn của ngƣời dạy.
Hoạt động học tập của HS học nghề phải kết hợp chặt chẽ giữa học tập
với lao động sản xuất, thực hành nghề nghiệp của mình để chuẩn bị trở thành
ngƣời công nhân, ngƣời thợ có tay nghề cao, góp phần vào công cuộc xây dựng
và phát triển đất nƣớc.
Dạy học là một thuật ngữ kép, bao gồm hai hoạt động là dạy và học. Hai
hoạt động này gắn liền với nhau một cách biện chứng. Không có dạy thì không
có học mà chỉ có thể tự học; ngƣợc lại, không có học thì cũng không có dạy. Mặt
khác, dạy kiểu gì, bằng phƣơng pháp nào thì học sẽ đƣợc tiến hành bằng
cách đó, bằng phƣơng pháp đó. Bởi vậy, dạy học là một quá trình tƣơng tác
thống nhất, biện chứng giữa ngƣời dạy và ngƣời học qua đó, các nhiệm vụ và
mục đích của giáo dục đƣợc thực hiện.
Trong lí luận dạy học có những quan niệm khác nhau về vai trò của GV và
vai trò của HS trong quá trình dạy học, nhƣng tập trung lại có hai xu hƣớng là:
dạy học lấy GV làm trung tâm (GVLTT), tập trung vào vai trò hoạt động của GV
và dạy học lấy HS làm trung tâm (HSLTT), tập trung vào vai trò hoạt động của
HS. Cũng từ đó hình thành kiểu học thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ.
Tình trạng này ngày nay càng phổ biến, đã hạn chế chất lƣợng, hiệu quả dạy học,
hoạt động nào đó. Mỗi cá nhân có sự phù hợp giữa một tổ hợp các thuộc tính
tâm lý với yêu cầu của một loại hoạt động nhất định. Ví nhƣ anh A có năng lực
về toán, chị B có năng lực về âm nhạc, v.v.. . Mỗi một cá nhân có các năng lực ở
các mức độ khác nhau.
Có quan điểm cho rằng, năng lực mới chỉ là tiềm năng của mỗi ngƣời,
đƣợc hình dung một cách khái quát chung chung mà chƣa đƣợc thể hiện bằng
những hành động cụ thể, do vậy cũng chƣa thể hiện đƣợc trình độ của năng lực.
Để thể hiện đƣợc năng lực này, cần đƣợc minh chứng bằng những hoạt động cụ
thể.
19
4. Theo Trần Khánh Đức { trang 19-21, [4] }. NL là khả năng tiếp nhận và
vận dụng tổng hợp có hiệu quả mọi tiềm năng của con ngƣời ( tri thức, kỹ năng, thái
độ, thể lực, niềm tin…). Để thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả công việc hoặc đối
phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp
trong các điều kiện, môi trƣờng cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định.
5. Trong lĩnh vực đào tạo nghề, NL đƣợc hiểu là tổ hợp/tích hợp kiến thức,
kỹ năng và thái độ thực hiện nhiệm vụ một cách thành công theo chuẩn xác định.
Với ý nghĩa đó, NL còn gọi là NL hành động, NL thực hiện [16].
1.2.3. Năng lực thực hiện (Competency)
Năng lực thực hiện (NLTH) là một thuật ngữ đƣợc dùng trong đào tạo,
đặc biệt là trong đào tạo nghề. “Năng lực thực hiện” hay “năng lực hành nghề”
trong một số tài liệu tiếng việt hiện nay đƣợc dịch từ thuật ngữ tiếng anh là
“Competence” hoặc “Competency”. Có nhiều khái niệm khác nhau về NLTH.
- Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp của Mêhicô: NLTH là khả năng sản
xuất của một cá nhân, khả năng đó đƣợc đo lƣờng và xác định trong việc thực
hiện một nội dung lao động xác định [25].
- Theo Học viện quốc gia Empleo-Tây Ban Nha: NLTH là sự thực thi có
Kỹ năng
Thái độ
Hình 1.1. Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện
NLTH một công việc của nghề có nhiều mức trình độ khác nhau tùy
thuộc vào yêu cầu của sản xuất và trình độ nghề nghiệp của ngƣời lao động.
Để khẳng định mức trình độ này, NLTH đƣợc đánh giá theo chuẩn quy định cho
mỗi công việc cụ thể của nghề. Để đào tạo đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất,
chuẩn này cần đƣợc căn cứ vào yêu cầu của sản xuất. Mặt khác, để thực hiện
đƣợc công việc đạt chuẩn quy định, ngƣời lao động cần có những điều kiện cần
thiết nhƣ máy móc, công cụ, vật liệu, … và các điều kiện lao động nhƣ ánh sáng,
vệ sinh, môi trƣờng…
NLTH hiểu theo cách này, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các yếu tố nhân
21
cách tạo nên NLTH để cấu trúc chƣơng trình đào tạo theo NLTH cũng nhƣ
phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập theo tiêu chuẩn của nghề nghiệp.
NLTH là khả năng thực hiện đƣợc các hoạt động (nhiệm vụ, công việc)
trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó. NLTH là
tổng hợp các kỹ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi với một ngƣời thực hiện hoạt động
có kết quả ở một công việc hay một nghề nhất định. Theo Nguyễn Văn Khôi NLTH
là khả năng thực hiện các hoạt động trong phạm vi nghề nghiệp đạt tới trình độ,
mức độ thực hiện mong đợi cần thiết [16]. Cũng theo Nguyễn Văn Khôi trong việc
dạy nghề có thể chấp nhận định nghĩa về NLTH là sự vận dụng cách thức, kiến
thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện các nhệm vụ theo tiêu chuẩn công nghệ và thang
mẫu dƣới các điều kiện hiện hành; là khả năng thực hiện các hoạt động (những
công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đạt ra đối với từng nhiệm vụ và công việc đó
- Hình thành ý tƣởng, tƣ duy, định hƣớng hành động
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và đánh giá
+ Năng lực tự quản lý
- Làm chủ đƣợc tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện
- Tự ý thức, tự hành động
- Tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động
+ Năng lực hợp tác
- Xác định đƣợc mục đích và lựa chọn đƣợc các phƣơng thức hợp tác trong
quá trình làm việc.
- Xác định đƣợc trách nhiệm và các hoạt động mà bản thân có thể đảm nhiệm
công việc.
- Xác định đƣợc nhu cầu và khả năng của những ngƣời cùng hợp tác
- Tổ chức hợp tác, phối hợp hoàn thành công việc
- Rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả hoạt động.
c. Cấu trúc năng lực trong học nghề
Qua phân tích tìm hiểu cấu trúc NL nghề của một số tài liệu có thể thấy cấu
trúc của NL nghề bao gồm các thành tố sau:
- Hội tụ đầy đủ kiến thức để đáp ứng yêu cầu của học nghề.
-Mức độ vận dụng các kĩ năng nghề linh hoạt trong các tình huống.
-Mức độ tích cực trong rèn luyện nghề.
23
- Sự linh hoạt trong biểu hiện các phẩm chất và NL nghề.
- Mức độ ổn định và hiệu quả trong việc vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào
hoạt động học tập và rèn luyện tay nghề.
- Mức độ thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng trong quá trình học
để đạt đƣợc mục tiêu về kỹ năng thao tác, mức độ thuần thục, khả năng sáng tạo của
bản thân trong môi trƣờng luyện tập cho phù hợp với yêu cầu về phát triển năng lực.
lực tiềm tàng của bản thân.
-Thực chất, dạy học theo hƣớng phát triển NLTH là GV tạo môi trƣờng học
tập phƣơng pháp dạy học (PPDH), phƣơng tiện dạy học (PTDH), hình thức tổ
chức… cho học sinh tiến hành các hoạt động học tập nhằm thực hiện nhiệm vụ học
tập phát triển NL của chính họ.
1.3.2. Những nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển năng lực
thực hiện
a, Các năng lực thực hiện phải được xác định từ yêu cầu sản xuất và công bố
trước cho người học
Điều này có nghĩa, khi xây dựng chƣơng trình đào tạo nghề theo NLTH cần
xác định chuẩn đầu ra của các chƣơng trình đào tạo để xác định chƣơng trình, mục
tiêu đào tạo của các nghề theo yêu cầu của sản xuất. Để làm đƣợc điều này, chƣơng
trình đào tạo cần đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp phân tích nghề, để xác định
đƣợc các năng lực thực hiện các công việc của trƣờng nghề theo yêu cầu của thị
trƣờng lao động. Nguyên tắc này cũng nói lên rằng chƣơng trình đào tạo cần đƣợc
xác định thƣờng xuyên cải tiến để đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất luôn phát
triển.
Mục tiêu đào tạo của mỗi nghề hay chuẩn đầu ra của chƣơng trình đào tạo
cần đƣợc công bố với ngƣời học và ngƣời sử dụng lao động trƣớc khi tiến hành thực
hiện các khóa đào tạo. Đây là một yêu cầu bức thiết để đào tạo đáp ứng yêu cầu xã
hội.
b, Các tiêu chí, chuẩn đánh giá và điều kiện thực hiện phải được công bố
công khai trước cho người học
Nguyên tắc này đòi hỏi ngƣời dạy phải công bố rõ ràng, cụ thể mục tiêu của
bài học và các tiêu chí đánh giá kết quả học tập cũng nhƣ các điều kiện cần thiết cho
ngƣời học trƣớc khi thực hiện quá trình dạy học để ngƣời học có định hƣớng rõ
25