BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------NGUYỄN CÔNG TRUYỀN
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THỰC HÀNH, THỰC TẬP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GÓP PHẦN XÃ HỘI HÓA
CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM K Ỹ THUẬT
Chuyên ngành
:
Lý luận và phương pháp dạy học
Chuyên sâu
:
Sư phạm kỹ thuật Cơ khí
Hà Nội - 2011
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn:
Thầy giáo hướng dẫn: TS. Nguyễn Huy Ninh, người trực tiếp hướng
dẫn và đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ tác giả
Học viên
Nguyễn Công Truyền
2
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ..........................................................................................................1
Lời cam đoan ......................................................................................................2
Mục lục ...............................................................................................................3
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ..............................................................8
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ .......................................................................9
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 10
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH, THỰC TẬP THEO
NĂNG LỰC THỰC HIỆN KẾT HỢP VỚI SẢN PHẨM THỰC TIỄN ....................... 18
1.1 Phương pháp dạy học...................................................................................18
1.1.1 Khái niệm ................................................................................................18
1.1.2 Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học ..................................................19
1.2 Dạy học theo năng lực thực hiện ................................................................22
1.2.1 Các khái niệm cơ bản ..............................................................................22
1.2.1.1
Năng lực .............................................................................................22
1.2.1.2
1.3.4.4
Dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện
gắn với sản phẩm thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề .........................34
1.4 Kết hợp dạy học thực hành, thực tập theo năng lực
thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn đem lại hiệu quả
kinh tế, góp phần xã hội hóa dạy nghề ..............................................................36
1.4.1 Khái niệm xã hội hóa...............................................................................36
1.4.2 Xã hội hóa đối với dạy nghề....................................................................36
1.4.3 Tồn tại và nguyên nhân ...........................................................................38
1.4.4 Mục tiêu phát triển xã hội hóa dạy nghề của Đảng
và Nhà nước .......................................................................................................39
1.4.5 Thu hồi sản phẩm thông qua việc kết hợp với thực hành, thực tập là
một trong những nguồn thu quan trọng đối với các trường dạy nghề.....41
4
Chương II. DẠY HỌC THỰC HÀNH, THỰC TẬP TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005-2010 ................................ 46
2.1 Tổng quan về trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội ..............................46
2.2 Thực trạng về quy mô và ngành nghề đào tạo; đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý; chương trình đào tạo nghề của trường................................................ 48
2.2.1 Quy mô và ngành nghề đào tạo ................................................................48
2.2.2 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ........................................................51
2.2.3 Chương trình đào tạo nghề .......................................................................52
2.3 Về cơ sở vật chất, thiết bị ............................................................................52
3.3.2 Sản phẩm Ống nối mặt bích chịu áp lực..................................................78
3.4 Nghiên cứu kết hợp sản phẩm thực tiễn vào dạy học thực hành, thực tập
nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần xã hội hóa nhà trường ..............................82
3.4.1 Định hướng cho việc kết hợp sản phẩm vào dạy học thực hành,
thực tập...............................................................................................................82
3.4.2 Tổ chức thực hiện kết hợp sản phẩm với dạy học thực hành, thực tập
tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội.......................................................83
3.4.2.1 Xây dựng các quy định, quy chế nội bộ về việc kết hợp sản phẩm với
dạy học thực hành, thực tập ..............................................................................83
6
3.4.2.2 Các sản phẩm thực tiễn đã được áp dụng vào dạy học thực hành, thực
tập theo năng lực thực hiện đối với các nghề Hàn, Tiện, Nguội chế tạo tại
trường TCN Cơ khí I HN...................................................................................84
3.4.2.2.1 Nghề Hàn ............................................................................................84
3.4.2.2.3 Nghề Nguội chế tạo ............................................................................85
3.4.2.2.3 Nghề Tiện ...........................................................................................85
3.4.2.4 Hiệu quả kinh tế thu được từ việc kết hợp sản phẩm thực tiễn vào
dạy học thực hành, thực tập tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I HN...............86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 92
PHỤ LỤC.............................................................................................................................. 93
7
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TT
XHH
Xã hội hóa
6
XHHDN
Xã hội hóa dạy nghề
7
NCL
Ngoài công lập
8
CSDNNCL
Cơ sở dạy nghề ngoài công lập
9
CSDNCL
Cơ sở dạy nghề công lập
10
Khoa N-ĐL
Khoa Nguội- Động lực
16
Khoa Điện- ĐT - TH
Khoa Điện - Điện tử- Tin học
8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình hình thành kỹ năng
Hình 1.2 Cấu trúc tư duy kỹ thuật
Bảng 2.1, 2.2, 2.3 Kết quả đánh giá kỹ năng thực hành chuyên ngành của
HS năm 2007, 2009 và 2010
Bảng 2.4, 2.5, 2.6 Kết quả đánh giá về tác phong công nghiệp - ý thức nghề
nghiệp các năm 2007, 2009, 2010
Hình 3.1 Bản vẽ Ống nối mặt bích chịu áp lực
Hình 3.2 Bình chịu áp lực - Công ty CP Nồi hơi Việt Nam
Hình 3.3 Sản phẩm Ống nối mặt bích chịu áp lực
9
MỞ ĐẦU
trọng phát triển, góp phần đáp ứng lực lượng lao động kỹ thuật cho sự
nghiệp CNH- HĐH và phổ cập nghề cho người lao động. Luật Giáo dục sửa
đổi ban hành 2005 và Luật Dạy nghề 2007 đã đánh dấu bước phát triển, tầm
quan trọng của đào tạo nghề. Luật Dạy nghề đã tạo hành lang pháp lý, là
điểm mốc thực hiện đổi mới, thay đổi căn bản về dạy nghề, đã tác động hết
sức tích cực tới hoạt động dạy nghề. Số lượng các trường, trung tâm có hoạt
động dạy nghề tăng mạnh: đến 2010 đã có hơn 400 cơ sở. Quy mô tuyển
sinh và đào tạo tăng dần qua từng năm học: năm 2005 là 1,07 triệu, năm
2010 đã có gần 1,5 triệu người học nghề. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ
21,8 % năm 2005 đến 32% năm 2010. Công tác xã hội hoá giáo dục đã đem
lại kết quả bước đầu. Các lực lượng xã hội tham gia ngày càng tích cực vào
việc huy động học sinh đến trường, xây dựng cơ sở vật chất của trường học,
đầu tư mở trường, đóng góp kinh phí cho giáo dục dưới nhiều hình thức
khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề về chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, đào
tạo gắn với nhu cầu thực tiễn vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu trong giai
đoạn hiện nay. Thực tế đang diễn ra ở nước ta là nguồn cung lao động khá
dồi dào song doanh nghiệp lại không tuyển dụng được lao động phù hợp để
đáp ứng được nhu cầu đổi mới công nghệ, nhu cầu đổi mới doanh nghiệp để
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và
quốc tế. Chất lượng lao động trên thị trường lao động chưa đáp ứng được
yêu cầu tuyển dụng, đây là điểm yếu khá phổ biến của công tác đào tạo
nghề. Doanh nghiệp vì thiếu lao động buộc phải tuyển dụng song tuyển vào
phải tự đào tạo lại từ 1-2 tháng đến 6-8 tháng thậm chí cả năm. Để khắc
11
phục tình trạng này phải đổi mới công tác đào tạo nghề, sự đổi mới đó phải
được tiến hành với các giải pháp cơ bản được Chính phủ quan tâm chú trọng
trong Chiến lược phát triển gồm: Tăng cường quản lý nhà nước về dạy nghề.
Tăng cường các điều kiện đảm bảo để nâng cao chất lượng đào tạo và đa
cao.
Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu dự
án hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo các nghề cơ khí theo cấu trúc
mô đun và đang từng bước nghiên cứu cải tiến và đổi mới phương pháp dạy
học truyền thống bằng các phương pháp dạy học tích cực, áp dụng và phục
vụ giảng dạy trong các khoa, tổ môn. Trong đó nội dung cải tiến phương
pháp dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết hợp với sản
phẩm thực tiễn được nghiên cứu và đưa vào áp dụng thí điểm tại trường từ
năm học 2008-2009.
Dự án đã tạo cơ hội tham gia tích cực hơn của người học trong quá
trình dạy học; sử dụng đa dạng hơn các phương pháp và kỹ thuật dạy học;
dành nhiều thời gian hơn cho các bài tập, các nhiệm vụ thực tế; có nhiều tài
liệu trực quan hơn trong quá trình dạy học; có nhiều nguồn thông tin phản
hồi tới giáo viên hơn; có nhiều đánh giá dựa trên năng lực thực hiện hơn;
dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động thực hành, thực tập, hoạt động
nhóm nhỏ và việc kết hợp với gia công chế tạo sản phẩm đã tạo nguồn cảm
hứng, hứng thú cho người học tự giác rèn luyện nâng cao kỹ năng nghề để
hoàn thiện được sản phẩm của chính mình. Chính sự thay đổi đó đã tạo ra
chất lượng mới, đã nâng cao thực sự tay nghề cho người học và điều đó giúp
cho người học có được việc làm ngay sau khi ra trường, làm được việc ngay
mà không phải đào tạo lại.
13
Dự án còn mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế từ nguồn lợi do tận thu
được sản phẩm sau thực tập. Chi phí cho vật tư trong đào tạo nghề luôn là
chi phí lớn nhất, việc thu hồi được chi phí này đã giải quyết được sự khó
khăn về kinh tế cho các trường dạy nghề, giúp cho các trường tự chủ được
về kinh tế, giảm được học phí cho học sinh, tự tăng cường được cơ sở vật
chất đào tạo đó chính là mục tiêu xã hội hóa đào tạo nghề mà Đảng và Nhà
- Cải tiến PPDH thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện, kết hợp
sản phẩm thực tiễn theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp vào chương trình
đào tạo thực hành, thực tập của học sinh nhà trường với các nghề tiện, hàn,
nguội chế tạo
- Vận dụng dạy học theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm
thực tiễn để xây dựng bài giảng theo chương trình mô đun của nghề Hàn
- Thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên tác giả đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Đọc, nghiên cứu một số tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu:
tài liệu lý luận chuyên ngành, dạy học theo năng lực thực hiện, phương pháp
dạy học tích hợp, dự án, ..vv
15
- Tham khảo các tài liệu, sách, báo, tập san khoa học, các công trình
nghiên cứu về dạy học theo năng lực thực hiện, về quan hệ giữa nhà trường
và doanh nghiệp trong dạy nghề và thực tập sản xuất; về tự chủ tài chính và
chủ trương cũng như lộ trình xã hội hóa lĩnh vực dạy nghề của Đảng và Nhà
nước.
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng phiếu điều tra trưng cầu ý kiến, trao đổi trực tiếp đối tượng
là cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường và cán bộ của các doanh nghiệp
Tiến hành quan sát trực tiếp thông qua việc lên lớp để khảo sát, trao
đổi, đánh giá thực trạng giảng dạy thực hành, thực tập.
5.3 Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến của các giáo viên dạy thực hành, thực tập và các đối tượng
cao chất lượng đào tạo và góp phần xã hội hóa nhà trường
17
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH, THỰC TẬP THEO
NĂNG LỰC THỰC HIỆN KẾT HỢP VỚI SẢN PHẨM THỰC TIỄN
1.1 Phương pháp dạy học:
1.1.1 Khái niệm:
Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là con đường, là cách thức mà
chủ thể sử dụng để tác động vào đối tượng nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi
đối tượng theo mục đích đã định. Phương pháp có hai mặt cơ bản: mặt chủ
quan và mặt khách quan. Mặt khách quan gắn liền với những quy luật chi
phối đối tượng nghiên cứu mà chủ thể tác động vào. Con người là chủ thể
của phương pháp. Cần phải có hiểu biết về đối tượng trước khi tác động vào
nó. Mặt chủ quan là những biện pháp, thao tác hướng vào đối tượng, mà chủ
thể lựa chọn trên cơ sở nhận thức những quy luật khách quan chi phối đối
tượng.
Về hiện tượng : PPDH là sự vận động có định hướng do giáo viên xác
định, được hình thành bởi đặc điểm đa dạng của nội dung, mục tiêu, trình độ
học vấn, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học.... và phụ thuộc vào yếu tố
chủ quan của giáo viên ( phong cách, sở trường, năng lực chuyên môn và
nghệ thuật sư phạm..)
Về bản chất: PPDH là cấu trúc tính tự giác tham gia vào tiến trình
dạy học, làm cho nội dung dạy học tồn tại và vận động trong mối quan hệ
biện chứng với nhau.
quá trình giáo dục đào tạo. Trong đó mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và
phương pháp là cơ bản nhất, tạo nên cái thường được gọi là “ Tam giác sư
phạm” [1]. PPDH một mặt phải phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học.
Mặt khác PPDH lại có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện nội dung và
mục tiêu dạy học. Để nâng cao chất lượng GDĐT nói chung và chất lượng
đào tạo nghề nói riêng, cần thiết phải có cải tiến hoặc đổi mới cả 6 thành tố
nói trên. Trong đó việc cải tiến, đổi mới PPDH giữ vị trí quan trọng và tác
động trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
PPDH truyền thống thường được hiểu là những cách thức dạy học
quen thuộc từ lâu đời, đã được bảo tồn qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, phương
pháp này lấy hoạt động của giáo viên làm trung tâm. Đây là hệ thống ban
phát kiến thức, là quá trình chuyển tải thông tin từ thầy sang trò. Giáo viên
là người thuyết trình, diễn giải, là “ kho tri thức sống”; học sinh là người
nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo cách suy nghĩ của thầy. Với PPDH
truyền thống, giáo viên là chủ thể, học sinh là khách thể.
Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương
pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao
người dạy, nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụ động
tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít
chú ý đến kỹ năng thực hành của người học...
PPDH hiện đại là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực,
chủ động của học sinh. Trong đó, giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn,
gợi ý, tổ chức ,giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức
mới. Người thầy giữ vai trò tổ chức, điều khiển,trọng tài, cố vấn trong tiến
trình giờ học. PPDH này tôn trọng và nâng cao vai trò của người học. Giáo
viên là người nêu tình huống, kích thích tính hứng thú, suy nghĩ và phân xử
20
được nhu cầu của thị trường lao động về chất lượng tay nghề học sinh; chưa
tuân thủ tốt nguyên tắc “ học đi đôi với hành”.
Để nâng cao được chất lượng học sinh, trên cơ sở các PPDH hiện đại
đã được tiếp cận; tác giả đề tài lựa chọn nội dung là nghiên cứu cải tiến
PPDH thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm
thực tiễn của các doanh nghiệp.
1.2 Dạy học theo năng lực thực hiện
1.2.1 Các khái niệm cơ bản:
1.2.1.1 Năng lực:
Năng lực của người lao động kỹ thuật thể hiện ở sự hiểu biết công
việc, nghề nghiệp và kết quả thực hiện, hoạt động trong nghề nghiệp đảm
bảo chuẩn định mức ở các mức độ khác nhau. Năng lực ấy biểu hiện bằng
năng suất hiệu quả đã và đang thực hiện trong nghề nghiệp hoặc tiểm ẩn
trong con người lao động để có thể sử dụng trong tương lai.
Theo từ điển giáo dục học
[2],
năng lực là “khả năng hình thành hoặc
được phát triển cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt
động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp”. “Năng lực được coi như khả năng
của con người khi đối mặt với những vấn đề mới, gợi tìm lại được những tin
tức và những kỹ thuật đã được sử dụng trong những thực nghiệm trước đây”
[3] . Như vậy, năng lực được hiểu là khả năng của con người về một lĩnh vực
nào đó. trong giảng dạy, năng lực của người giáo viên là các khả năng tổ
chức điều khiển quá trình dạy học, truyền đạt, hướng dẫn, tư vấn .. năng lực
của người học sinh là khả năng nhận thức, tư duy, thực hiện thao tác…
22
* Khái niệm vận dụng trong đề tài về năng lực thực hiện là khả năng
thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) thực hành kỹ thuật
theo tiêu chuẩn (mục tiêu) đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó.
* Nội dung của năng lực thực hiện: là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng
thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có hiệu quả trong
một công việc hay một nghề nghiệp theo các chuẩn mực yêu cầu. có nghĩa
là: khi một người thật sự có năng lực thực hiện là người đó phải có kiến thức
chuyên môn vững vàng, có kỹ năng tay nghề giỏi, có phẩm chất, thái độ tốt,
luôn đáp ứng với yêu cầu thực tế công việc và làm việc hiệu quả theo chuẩn
mực thực hiện công việc.
* Cấu trúc của năng lực thực hiện: bao gồm năng lực trí tuệ và năng
lực thực hành. cấu trúc này thể hiện các kỹ năng trí tuệ; các kiến thức và kỹ
năng thực hành; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng
thích ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức vào công việc; có ý thức
và khả năng hợp tác.
* Đặc điểm của năng lực thực hiện là tính thực thi và tính tiêu chuẩn
- Tính thực thi: tính thực thi bao hàm sự thể hiện của tính hành động
và tính thực tế.
- Tính tiêu chuẩn: tính tiêu chuẩn luôn cụ thể, tiêu chuẩn quy định cho
các nhiệm vụ, công việc của một nghề và dạy học theo các tiêu chuẩn đó.
Những đặc điểm này nói lên bản chất của năng lực thực hiện, kỹ năng
thực hành thông qua tính hành động là biểu hiện cao nhất của năng lực thực
hiện. quá trình hình thành năng lực thực hiện phải gắn với luyện tập, thực
hành theo các nội dung, công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện
với chất lượng, hiệu quả cao.
24