Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tác
giả được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy giáo, cô giáo; được sự quan
tâm tạo điều kiện của cơ quan; sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình.
Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Ban Giám đốc, phòng Đào tạo, Trung tâm đào tạo sau đại học-
Bỗi dưỡng nhà giáo và CBQL Học Viện Quản Lý Giáo Dục; quý thầy giáo,
cô giáo và Hội đồng khoa học nhà trường.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS. Nguyễn Thành Vinh, người đã hướng dẫn
đề tài khoa học, đã tận tình trợ giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám hiệu,Trung tâm
đào tạo và sát hạch lái xe, Trưởng, Phó các Phòng, Khoa, Tổ bộ môn, giáo
viên và học viên. Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu và trong quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ tình cảm chân thành, lòng biết ơn đến gia đình, đồng
nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Mặc dù, tác giả đã có nhiều cố gắng hoàn thành đề tài này nhưng
không tránh khỏi những thiếu sót. Với mong muốn đề tài được góp phần vào
sự phát triển đào tạo nghề lái xe tại Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe -
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp, vì vậy rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đồng nghiệp,
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2012
Tác giả Lê Xuân Thắng
những cụm từ viết tắt trong luận văn
QLQTDH : Quản lý quá trình dạy học
QTDH : Quá trình dạy học
QTGD : Quá trình giáo dục
SHLX
:
Sỏt hch lỏi xe
TTCM
:
T trng chuyờn mụn
!"#$
$%&' !"#$
()*+', !"#$
/01#2345$
67-8 9*9 !"#(
:;#<=>#?'@(
-8 ABCDEFBGHIJK0LIMGN O
PQR !"#';O
1.1.1. Lịch sử nghề đào tạo lái xe ô tô trên thế giới 5
1.1.2. Lịch sử nghề đào tạo lái xe ô tô tại Việt Nam 5
SQ,4*%&8T16
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục 8
1.2.3. Quản lý nhà trường 10
$)*%&'U2'V#1>U2
1.3.1. Hoạt động dạy học 12
1.3.2. Quá trình dạy học 14
1.3.4. Quản lý quá trình dạy học 16
2.3.1. Quản lý nề nếp dạy học 56
2.3.2. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 60
2.3.3. Quản lý hoạt động của HV 63
2.3.4. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá HĐDH 66
2.3.5. Quản lý cơ sở vật chất, tranh thiết bị dạy học 69
-8 $KJAqre7G\7FBGHIJK0LIMGN
JZ0J]^HJIHD^A\JGIG\_`JZa0bH
c00GE)Gd[00Ge76
$ #2!sk#;*T%9*96
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ 72
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 72
$SQ,T%9*9V#1>US U26$
3.2.1. Tăng cường quản lý nề nếp dạy học 73
3.2.2. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 79
3.2.3. Tổ chức tốt hoạt động học tập ngoài giờ chính khóa cho học viên
86
3.2.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá HĐDH 89
3.2.5. Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học 93
$$,V#5%W5*T%9*9pO
$()1 %&;93'41p/
3.4.1. Qui trình khảo nghiệm 96
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm 97
)tJCD^)t0Guv
)3>#?v
SQ,43 Pv
J^eJGb)GHv$
LbGAwmr0mrxw
Sơ đồ 1.2. Các thành tố trong quản lý nhà trường 12
trọng và mức độ thực hiện các BP quản lý hoạt động học, với (1 ≤ ≤ 3) n = 30.
63
Biểu đồ 2.10. Tương quan giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý hoạt động học của HV 65
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát đối với HV: Nhận thức về tầm quan trọng và mức
độ thực hiện các BP quản lý hoạt động học, với (1≤≤3); n = 40 65
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đối với CBQL và GV: Nhận thức về tầm quan
trọng và mức độ thực hiện các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá
HĐDH, với (1≤≤3); n = 30 67
Biểu đồ 2.11. Tương quan giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện các
BP quản lý công tác kiểm tra, đánh giá HĐDH 68
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát đối với CBQL và GV: Nhận thức về tầm quan
trọng và mức độ thực hiện các BP quản lý CSVC, trang thiết bị dạy học, với
(1≤ ≤ 3); n = 30 69
Biểu đồ 2.12. Tương quan giữa nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực
hiện các BP quản lý CSVC, trang TBDH 70
Nghị quyết Đại hội XI tiếp tục xác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ
mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và
công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư
cho phát triển”.
Để giáo dục và đào tạo góp phần quan trọng phát triển nguồn nhân lực,
Đại hội XI đề ra quan điểm: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt
Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo
dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng
xe, để tiết kiệm nhiên liệu, nhiều cơ sở đào tạo đã rút ngắn thời gian thực
hành; nội dung học về lương tâm, đạo đức, trách nhiệm của người lái xe chưa
được quan tâm đúng mức. Đó là chưa kể tình trạng các đối tượng môi giới, cò
mồi dịch vụ đào tạo, sát hạch lái xe, "nhận đào tạo trọn gói", "chống thi trượt"
đã dẫn đến việc cho "tốt nghiệp" những tài xế kém chất lượng.
Do đó, để đảm bảo chất lượng đào tạo và sát hạch lái xe hiện nay yêu
cầu cần có những nghiên cứu cơ bản để từ đó giúp người quản lý có cái nhìn
tổng quan đồng thời có thể đưa ra các biện pháp của mình nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo và sát hạch lái xe.
Từ cơ sở lí luận và những lý do trên, nhận thấy việc nghiên cứu đề tài:
“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
ngh% lái xe tại Trường Cao đẳng ngh% Cơ khí nông nghiệp”là một yêu cầu
cấp thiết, tôi đã chọn đề tài này làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên
nghành Quản lý giáo dục.
2
!"#
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý đào tạo lái
xe ở Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp đề xuất một số biện pháp
phù hợp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
lái xe tại Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp.
$%&' !"#
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt
động dạy học
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
ở Trung tâm đào tạo và SHLX - trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp, xác
định đúng nguyên nhân để có hướng đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học
3.3. Đề xuất biện pháp hoạt động dạy học ở Trung tâm đào tạo và SHLX - trường
Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
()*+', !"#
()*+ !"#
:;#<=>#?'@
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm
đào tạo và sát hạch lái xe Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm đào
tạo sát hạch lái xe, Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC.
4
-8
ABCDEFBGHIJK0LIMGN
PQR !"#';
1.1.1. Lịch sử ngh% đào tạo lái xe ô tô trên thế giới
Song song với sự phát triển của công nghệ ô tô, nghề đào tạo lái xe
Ô tô cũng từng được phát triển. Từ những chiếc xe đầu tiên được sản xuất
theo dây chuyền của Henry Ford
vào năm 1902 thì việc học và cấp giấy
phép vận hành xe lưu hành trên đường đã được coi là một nghề đào tạo.
Hiện nay, do đặc thù của mỗi quốc gia theo hệ thống luật của Anh
hay của Pháp mà nghề đào tạo lái xe cũng khác nhau nhưng cùng có một
điểm chung về loại hình đào tạo, cách thức đào tạo nhằm trang bị cho
người học có kỹ năng vững vàng về vận hành xe trên đường và kiến thức
về luật giao thông…
Bên cạnh đó, hình thức đào tạo trên thế giới thường được trú trọng
vào kỹ năng vận hành xe trên đường đồng thời về độ tuổi cũng được mỗi
Chín năm kháng
chiến chống Pháp
(1946 - 1954)
Tại chỗ (truyền
nghề)
2 năm
Kỳ năng vận hành
Kiến thức về luật
giao thông
Kháng chiến
chống Mỹ (1955 -
1975)
Đào tạo ngắn hạn để
kịp thời phục vụ
chiến tranh
2 năm
Kỳ năng vận hành
Sau giải phóng Đào tạo dài hạn 18 tháng
Kỳ năng vận hành
Kỳ năng sửa chữa
Kiến thức về luật
giao thông
Thời kỳ đổi mới
và hội nhập kinh tế
quốc tế
Đào tạo ngắn hạn
Hạng B: 3
tháng
Hạng C: 5
tháng
khác nhau về khái niệm Quản lý.
- Theo ÔMarốp ( Liên xô ) thì Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý
các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ của sản xuất và dịch vụ với hiệu
quả kinh tế tối u.
- Theo Wtaylor: Ngời đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời
gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phơng tiện lao động nhằm
tăng năng suất lao động thì Quản lý là nghệ thuật biết rõ rằng chính xác cái
gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất.
- Theo Hà thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: Quản lý là quá trình định hớng,
quá trình có mục tiêu. Quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt đợc mục tiêu nhất định [28].
7
Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối
hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Từ những ý chung của định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một
hoạt động có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”.
Từ định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính
bắt buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với
quy luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
1.2.2. Quản lý giáo dục
cũng như chất lượng ”.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác
động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo
dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được
những tính chất nhà trường XHCN Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu
dự kiến, tiến tới trạng thái chất lượng mới”[31].
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[8].
9
Hệ thống giáo dục là một hệ thống mở, luôn vận động và phát triển
theo quy luật chung và chịu sự quy định của KT-XH. Các định nghĩa trên
cũng cho thấy quản lý giáo dục luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng
động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và
phát triển chung. Nếu hệ thống giáo dục được tổ chức, quản lý hợp lý, vận
hành đúng thì tính năng động của giáo dục sẽ ngày càng tác động trở lại một
cách tích cực với sự phát triển chung và sẽ đóng vai trò là động lực phát triển
của KT-XH.
Như vậy, quản lý giáo dục là những tác động có phương hướng, có mục
đích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hình thành và
phát triển nhân cách con người. “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là
tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh,
sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân
và xã hội”.
Tuỳ theo việc xác định đối tượng QL mà QL giáo dục có nhiều cấp độ
khác nhau ở cả tầm vĩ mô và tầm vi mô: ở tầm vĩ mô, toàn quốc gia, người ta
thường nói đến quản lý hệ thống giáo dục. ở tầm vi mô, trong phạm vi một
thể chế, một cơ sở giáo dục, người ta đề cập tới quản lý nhà trường.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào
11
Môi trờng quốc tế
Môi trờng : Kt, Vh, Xh, Gia đình, SX, Kinh doanh
Hình thức
tổ chức M Điều kiện
Th Nhà trờng Tr
Quản lý Môi trờng
N P
Kiểm tra,
đánh giá
A8{. *,< V#1><-f
(M: Mục tiêu, N: Nội dung, P: Phơng pháp, Th: Thầy, Tr: Trò)
Trờn õy l mụ hỡnh khỏi quỏt cỏc thnh t trong mt nh trng, da
trờn tp bi gingPhỏt trin nh trng: Mt s vn lý lun v thc tin
ca PGS.TS. ng Quc Bo.
Túm li, Qun lý nh trng l mt quỏ trỡnh tỏc ng cú ý thc (Tỏc
ng thụng qua cỏc chc nng qun lý, theo cỏc nguyờn tc nh hng vo
mc tiờu giỏo dc, bng cỏc bin phỏp qun lý hp vi cỏc i tng qun
lý ) ca b mỏy qun lý nh trng lờn khỏch th qun lý (Mi ngi tham
gia quỏ trỡnh giỏo dc v o to ca nh trng, cỏc ngun lc, iu kin cho
hot ng giỏo dc o to ca nh trng), lm cho cỏc thnh t trong mt
nh trng vn hnh, liờn kt cht ch vi nhau nhm a nhng kt qu
qun lý t c mc ớch v cht lng, hiu qu mong mun.
$)*%&'U2'V#1>U2
1.3.1. Hot ng dy hc
12
* Hoạt động dạy: Là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình học sinh
lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Vai trò chủ đạo
của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học
1.3.2. Quá trình dạy học
“Là một hệ thống toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học.
Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành
ra nhau . Sự tương tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó
hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo” [31].
- Trong QTDH, vai trò của người thầy là định hướng, tổ chức điều
khiển, thực hiện việc điều khiển, thực hiện việc truyền thụ tri thức, kỹ năng và
kỹ xảo đến người học một cách khoa học, do đó luôn có vai trò và tác dụng
chỉ đạo . Người học tiếp thu một cách có ý thức tự giác, tích cực tự lực và
sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực hoạt
động trí tuệ và thái độ đúng đắn. Người học là chủ thể sáng tạo của việc học,
của việc hình thành nhân cách của bản thân.
- QTDH là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể. Cả hai
quá trình sư phạm : QTDH và QTGD đều hướng tới mục đích chung là phát
triển nhân cách toàn vẹn của HS. Chức năng chủ yếu của hoạt động giáo dục
là hình thành niềm tin, lý tưởng, tình cảm, thái độ, cách ứng xử trong các mối
quan hệ XH .
14
A8{$. ;#<="@ W5FJLG z1T}
Dy hc l mt quỏ trỡnh iu khin v t iu khin v l mt
quỏ trỡnh iu khin c.
1.3.3. Bn cht ca quỏ trỡnh dy hc
L s thng nht bin chng ca dy v hc, c th hin trong v
bng s tng tỏc cú tớnh cht cng ng v hp tỏc gia dy v hc tuõn
theo logic khỏch quan ca ni dung dy hc. Ch trong s tỏc ng qua li
gia thy v trũ thỡ mi xut hin bn thõn quỏ trỡnh dy hc. S phỏ v mi
liờn h tỏc ng qua li gia dy v hc s lm mt i s ton vn ú [31].
QTDH l quỏ trỡnh nhn thc c ỏo ca HS di s t chc, ch o
ca GV, l quỏ trỡnh cú tớnh hai mt: dy v hc. QTDH cú hai nhõn t trung
tõm : hot ng dy v hot ng hc. Hai hot ng ny thng nht vi nhau
qui luật riêng, thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất
biện chứng:
♦ Giữa dạy và học
♦ Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy
♦ Giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học
+ QTDH là hoạt động cộng đồng hợp tác giữa chủ thể thầy - các thể
HS, HS - HS, thầy - nhóm - HS . Sự tương tác theo kiểu cộng đồng - hợp tác
giữa dạy và học là yếu tố duy trì và phát triển sự thống nhất của QTDH nghĩa
là chất lượng dạy học. Dạy tốt, học tốt chính là đảm bảo được ba phép biện
chứng: sự thống nhất của điều khiển, bị điều khiển, tự điều khiển, có đảm bảo
hệ nghịch thường xuyên bền vững.
Qui luật chi phối QTDH có thể phát biểu như sau: “ Xuất phát từ lôgic
của khái niệm khoa học và lôgíc lĩnh hội của HS, thiết kế công nghệ dạy học
hợp lý, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học cộng tác, đảm bảo liên hệ nghịch, để
cuối cùng làm cho HS tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh được khái niệm
khoa học, phát triển năng lực hình thành thái độ”.
1.3.4. Quản lý quá trình dạy học
16
QLQTDH là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống QL
quá trình GD trong nhà trường. Quá trình DH được thực hiện theo một
chương trình, kế hoạch hoạt động cụ thể trên lớp học. QL quá trình GD được
phân hoá thành hai quá trình cơ bản.
- QL quá trình dạy học trên lớp.
- QL quá trình GD ngoài giờ lên lớp.
Hai qua trình này được ghi nhận trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động
GD của mỗi cấp học.
QLQTDH do nhà trường hướng dẫn tổ chức và chỉ đạo, nhưng nó có
quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức GD khác, hoặc các cơ quan, tổ
chức văn hoá, khoa học, thể dục thể thao, các tổ chức đoàn thể quần chúng
ngoài xã hội, nơi mà HS tham gia học tập, vui chơi, giải trí có tổ chức.
- Chất lượng: là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự
vật, sự việc. Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của
một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác.
- Theo định nghĩa của ISO 9000 – 2000: “ Chất lượng là mức độ đáp
ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” [14].
- Tác giả Trần Khánh Đức đã đưa ra sơ đồ biểu thị quan niệm về chất
lượng như sau [14].
18