Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
................***................
Luận văn thạc sĩ khoa học
Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nâng
cao chất lợng dạy học thực hành môn Sửa
chữa máy công cụ tại Khoa Cơ khí- động lực
Trờng Đại học S phạm Kỹ thuật Vinh
Ngành: S phạm kỹ thuật
M số:
Học viên: Nguyễn văn hiếu
Ngời hớng dẫn khoa học: pGS.TS. Nguyễn khang
Hà nội 2009
mục lục
Trang
Trang 1....................................................................................................
Lời cam đoan...........................................................................................
Lời cảm ơn..............................................................................................
Mục lục...................................................................................................
Quy ớc viết tắt các thuật ngữ.................................................................
Danh mục các bảng.................................................................................
Danh mục các hình vẽ, đồ thị..................................................................
mở đầu.....................................................................................................
Chơng 1: Thực trạng dạy học môn học thực hành sửa
chữa máy công cụ tại khoa cơ khí động lực trờng đại
46
Chơng iii: phơng pháp dạy học dự án và việc sử dụng phơng
3.1. Khái niệm về phơng pháp dạy học (PPDH)...................................
47
47
3.2 . Khái niệm về phơng pháp dự án....................................................
47
3.3. Sơ lợc lịch sử phát triển của dạy học dự án:...................................
48
3.4 Cơ sở triết học và tâm lý học.............................................................
49
3.5. Một số đặc điểm của dạy học Dự án................................................
49
3.6. Cấu trúc dạy học Dự án:...................................................................
51
3.7.Đặc điểm cấu trúc của dạy học Dự án...............................................
3.8.Ví dụ minh họa cấu trúc dạy học dự án trong thực hành kỹ thuật
2
59
62
67
70
73
83
83
83
84
94
94
1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
1.1. Định hớng đào tạo nghề.
Theo định hớng đổi mới giáo dục của Đảng, trong những năm tới, phát
triển đào tạo nghề phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ
khoa học - công nghệ, đảm bảo sự hợp lí về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành
nghề, cơ cấu vùng miền. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã xác
định rõ mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là: " Hình thành hệ thống đào tạo kỹ
thuật thực hành đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng phát triển
đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên
nghiệp vụ có trình độ học vấn cao dựa trên nền học vấn trung học phổ thông
hoặc trung học chuyên nghiệp". Giải pháp để thực hiện mục tiêu trên: Đổi mới
và chuẩn hoá nội dung, chơng trình đạo tạo theo hớng mềm dẻo, nâng cao
giáo viên có trình độ chuyên môn cao và chuyên nghiệp. Để tích cực hoá
ngời học thì hoạt động "tiếp nhận tri thức" phải thay bằng hoạt động tự tìm
tòi, tự khám phá tri thức của ngời học trong mỗi bài học. Vì lẽ đó bài giảng
cũng nh giáo trình không thể tồn tại dới dạng "thông báo tri thức" mà nhất
thiết phải là một phơng tiện, tài liệu tạo cơ hội cho ngời học tự nghiên cứu,
tự tìm tòi, khám phá để giải quết bài toán nhận thức (những tình huống có vấn
đề). Điều này có nghĩa là khi thiết kế bài giảng, ngời giáo viên ngoài việc
chú trọng tới tri thức nội dung, thì cần phải đặc biệt quan tâm tới tri thức
phơng pháp.
Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các máy móc, thiết bị cơ
khí không ngừng đợc phát minh , cải tiến và chế tạo mới. Do đó việc tiếp
cận, sử dụng, lắp đặt, sửa chữa cũng phải đợc tiếp cận hằng ngày. Vì lý do đó
mà chơng trình môn học, trang thiết bị phục vụ cho môn học không ngừng
đợc diều chỉnh và bổ sung. Bên cạnh đó việc cập nhật những cái mới luôn
đòi hỏi và thách thức ngời giáo viên. Với thực trạng các thiết bị cũ kĩ, lạc
hậu, với chơng trình cha hoàn thiện thì vai trò của ngời giáo viên trong
việc đổi mới phơng pháp dạy học vẫn đóng vai trò quan trọng hàng đầu.
4
1.3. Quan điểm định hớng hành động phù hợp với mục tiêu đào tạo Giáo
viên kỹ thuật vào việc đổi mới phơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất
lợng đào tào nghề.
Việc nghiên cứu ứng dụng quan điểm dạy học mới vào việc đổi mới phơng
pháp dạy học bộ môn trong lĩnh vực dạy nghề ở nớc ta đã bắt đầu đợc chú ý
từ những năm 90, tuy nhiên vẫn còn thiên về nghiên cứu lý luận. tác giả một
mặt trình bày quan điểm dạy học mới, mặt khác đa ra các giải pháp đồng bộ
giảng dạy các nội dung cụ thể. Song việc vận dụng vào thực tế còn nhiều hạn
chế, chất lợng đào tạo nghề cha thực sự đợc nâng cao.
thuật và bồi dỡng nghiệp vụ cho các giáo viên ở các trờng nghề nhằm mục
tiêu trang bị cơ sở lý luận của môn học này cho đội ngũ GVKT cả nớc. Vì
vậy, việc triển khai nghiên cứu đề tài" Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp
nâng cao chất lợng dạy học thực hành môn sửa chữa máy công cụ ở khoa
CKĐL trờng ĐHSPKT Vinh" là công việc cấp thiết tại trờng ĐHSPKT Vinh
hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đề xuất những giải pháp mới cho việc giảng dạy môn thực hành sửa chữa
máy công cụ tại trờng ĐHSPKT Vinh theo hớng đổi mới nội dung và
phơng pháp dạy học.
Hoàn thiện cấu trúc chơng trình môn học thực hành sửa chữa máy công
cụ của chuyên ngành cơ khí động lực.
Xây dựng nội dung cụ thể cho môn học thực hành sửa chữa máy công cụ.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu: Quá trình dạy học thực hành Sửa chữa máy công cụ
tại trờng ĐHSPKT Vinh.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu nội dung và phơng pháp cũng nh đội
ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ dạy học thực hành môn Sửa chữa
máy công cụ tại trờng ĐHSPKT Vinh.
6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các nội dung các tài liệu về Công nghệ
dạy học hiện đại, lý luận dạy học chuyên ngành.
Khảo sát thực trạng giảng dạy môn học thực hành sửa chữa máy công cụ
tại trờng ĐHSPKT Vinh và đề xuất giải pháp.
Xây dựng chơng trình tổng quát môn học, xác định mục tiêu và cấu trúc
nội dung môn học theo quan điểm dạy học mới.
môn lý thuyết chuyên ngành. Tuy nhiên phần đông trong số họ chỉ muốn dạy
lý thuyết thuần tuý.
- Đời sống trong đội ngũ giáo viên cũng còn có sự chênh lệch khá nhiều nên
một số giáo viên có hoàn cảnh khó khăn còn cha chuyên tâm vào công việc.
- Số lợng GV còn thiếu hụt so với quy định nên các GV đang còn giảng dạy
quá tải.
1.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ dạy học.
Với sự hỗ trợ của nhà trờng cùng với sự đầu t trạng thiết bị của cộng hoà
liên bang Đức trong chơng trình đào tạo phát triển nghề tại Việt Nam, xởng
thực hành sửa chữa máy công cụ đợc trang bị tơng đối đầy đủ, đồng bộ và
hiện đại, phục vụ đầy đủ cho công tác dạy và học.
8
Bảng 1.1. Một số thiết bị chính đợc trang bị tại xởng
TT
Tên thiết bị
Số lợng
1. Máy phay vạn năng
1
2. Máy phay vạn năng
1
1
11. Máy tiện vạn năng T6M16
1
12. Máy tiện vạn năng T616
1
13. Máy tiện vạn năng 1M61
6
14. Máy cắt đột
1
15. Máy ca cần
1
16. Máy khoan cần
3
17. Máy mài mặt phẳng
1
25. Máy mài 2đá để bàn
1
26. Máy cắt sắt
1
27. Máy tiện T616A
1
28. Máy khoan cần
1
29. Máy mài 2 đá
1
30. Máy mài 2 đá
1
31. Máy khoan phay
1
32. Máy mài 2 đá để bàn
10
40. Tñ ®ùng m« h×nh tr−ng bµy
1
41. B×nh nÊu n−íc s«i
1
42. B¶ng chèng lo¸
3
43. Qu¹t c©y CN
6
44. Bµn m¸p 1,0x1,2m
1
45. Tñ s¾t 1,0x1,2x1,6m
1
46. Tñ s¾t1,2x1,4x0,65m
54. Bµn n¾n ph«i
1
55. Bµn m¸p 1,0 x 0,7m
1
56. Bµn s¾t thùc hµnh s/c 1,8x1,0m
3
57. Bµn s¾t thùc hµnh s/c 1,7x0,7m
2
58. Bµn s¾t thùc hµnh s/c 1,2x0,8m
2
Bµn s¾t thùc hµnh s/c 1,0 x 0,8m
1
11
Ngoài ra xởng còn đợc trang bị đầy đủ các trang thiết bị khác, đủ đáp ứng
tất cả các công việc sửa chữa, bảo dỡng máy công cụ.
Trong từng học kỳ, nhà trờng cấp các kinh phí mua các thiết bị để phục vụ
hiện.
Chơng trình môn học đợc cấu thành các thành phần riêng biệt nhng có
tính kế thừa với nhau. Nh vậy, cấu trúc của môn học đợc xây dựng theo
một tuần tự từ đơn giản đến phức tạp để hình thành kỹ năng nghề, kiểu cấu
trúc này phù hợp với mối liên hệ đờng thẳng, kế tiếp nhau.
Chơng trình môn học đợc thực hiện giảng dạy theo phơng pháp tích hợp
kiến thức chuyên ngành và thực hành, ứng với mỗi bài luyện tập. Đây là một
xu hớng mới đang đợc áp dụng để hạn chế sự tách rời giữa kiến thức, kỹ
năng và thái độ trong đào tạo nghề.
Ưu điểm:
- Đây là một chơng trình môn học mở nên việc vận dụng có tính mền dẻo,
linh hoạt phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh ở cơ sở đào tạo mà vẫn đáp
ứng đợc mục tiêu chung của môn học. Điều này tạo ra cho Giáo viên quyền
chủ động, sáng tạo đối với việc lập kế hoạch của mình.
- Các phần nội dung chính đợc cấu trúc khá hợp lí từ đơn giàn đến phức tạp
theo các kiểu dạng luyện tập phù hợp với mức độ hình thành kỹ năng nghề cơ
bản.
- Các nội dung đa ra đã phần nào đáp ứng đợc mục tiêu chung của môn học
thể hiện ở các kiểu dạng bài tập, đặc trng cho những kỹ năng cơ bản của
nghề cần đào tạo.
-Trong chơng trình đào tạo này cũng đã nêu ra đợc những hớng dẫn khái
quát về sử dụng phơng pháp, phơng tiện và những điều kiện khác cho giảng
dạy và học tập của môn học.
- Cha có hớng dẫn về mức độ, nội dung kiến thức lý thuyết chuyên môn cần
đa vào, lồng ghép cho từng phần học, từng kiếu dạng bài tập thực hành.
13
1.1.4. Thực trạng dạy học môn học sửa chữa máy công cụ.
14
Hình 1.1. Biểu đồ đánh giá ý nghĩa môn học của SV khoa Cơ khí Động lực
trờng ĐHSPKT Vinh
70%
Rât quan trọng
60%
Quan trọng
50%
It quan trọng
40%
30%
20%
10%
0%
Biểu đồ mô tả sự đánh giá ý nghĩa của SV đối với môn học. Hầu hết đều xác
định tầm quan trọng của môn học đúng theo nguyện vọng của họ khi đăng ký
dự thi tuyển đầu vào chuyên ngành sửa chữa máy công cụ.
+ Về thái độ của sinh viên đối với môn học:
Bảng 1.3. Kết quả mức độ hứng thú của sinh viên đối với môn học.
Rất hứng thú
15
Biểu đồ mô tả thái độ học tập của SV đối với môn học. Kết quả mớc độ
hứng thú học tập cho thấy rất phù hợp với kết quả đánh giá học tập của môn
học. Điều này có ảnh hởng tốt tới việc hình thành động cơ học tập, tạo đợc
tính tích cực, tự giác của SV trong quá trình học tập.
+ Về sự phù hợp với nội dung môn học với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật.
Bảng1.4. Kết quả mức độ phù hợp của nội dung môn học với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật.
Rất phù hợp
Phù hợp
ít phù hợp
63%
35%
2%
Hình 1.3. Biểu đồ về sự phù hợp nội dung của môn học với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật.
70%
60%
50%
40%
45%
12%
85
Hình 1.4. Biểu đồ về mức độ sử dụng kiến thức lý thuyết vào quá trình thực
hành của SV khoa Cơ khí Động lực trờng ĐHSPKH Vinh.
45%
40%
35%
Rất thờng xuyên
Thờng xuyên
30%
ít khi
25%
Hoàn toàn không
20%
15%
10%
5%
0%
Biểu đồ cho thấy việc sử dụng những kiến thức lý thuyết vào trong quá trình
Thuyết trình
28%
23%
5%
0%
Đàm thoại
13%
9%
4%
0%
Trình bày mẫu
12%
10%
4%
2%
6%
7%
8%
7%
Quy nạp
4%
7%
13%
6%
4 giai đoạn
2%
6%
14%
15%
Phiếu hớng dẫn
100%
100%
100%
100%
Hớng dẫn
Căn cứ vào bảng 1.6 có thể đa ra những nhận xét sau:
- Các phơng pháp đợc sử dụng nhiều nhất trong dạy thực hành thờng là 2
phơng pháp thuyết trình, phân tích, đây là các phơng pháp mà sinh viên
thờng bị động trong việc lĩnh hội kiến thức và thờng đợc áp dụng cho dạy
lý thuyết.
-
Ngoài ra các phơng pháp đàm thoại, trình bày mẫu, hớng dẫn, tổng
hợp,...cũng đợc sử dụng tơng đối thờng xuyên.
18
-
Các phơng đặc trng cho dạy thực hành có sự tích cực hoá ngời học theo
quan điểm dạy học định hớng hành động nh: phơng pháp 4 giai đoạn,
phơng pháp tình huống, phơng pháp phiếu hớng dẫn, phơng pháp đề án
18%
11%
Mô hình
4%
8%
14%
15%
Film, Video
0%
2%
29%
36%
Computer
0%
2%
phim chiếu
Mô hình
Film, Video
Computer
Vật thật
Căn cứ vào biểu đồ 1.5 trên đây có những nhận xét sau:
19
- Phơng tiện đợc sử dụng thờng xuyên nhất là phấn bảng, đó là phơng
tiện truyền thống đợc áp dụng cho cả dạy lý thuyết.
- Phơng tiện truyền thống đặc trng cho dạy thực hành cũng thờng xuyên
sử dụng là vật thật, mô hình.
-
Các phơng tiện kỹ thuật mới nh Film, Computer... thì còn đợc ít sử
dụng. Còn các phơng tiện khác hầu nh không đợc sử dụng.
1.1.7. Thực trạng về hình thức tổ chức học thực hành.
Bảng 1.8: Kết quả thăm dò giáo viên và sinh viên về mức độ sử dụng các hình
thức tổ chức học thực hành tại khoa Cơ khí Động lực ĐHSPKT Vinh.
Hình thức
Rất thờng
Thờng
xuyên
16%
23%
27%
29%
lớp
53%
37%
13%
11%
Hình 1.6: Biểu đồ mô tả mức độ sử dụng các hình thức tổ chức học thực hành
tại khoa Cơ khí Động lực.
60%
50%
Cá nhân
Nhóm
Tổ
Lớp
40%
Từ quan điểm học không phải chỉ biết mà học để làm, dạy học kỹ thuật cũng
giống nh nhiều môn khoa học khác bao gồm cả phần lý thuyết và phần thực
hành. Hai phần này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tỷ lệ giữa lý thuyết và
thc hành hoàn toàn phù hợp với nguyên lý giáo dục cơ bản đã đợc Đảng và
nhà nớc qui định: Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất và nghiên cứu
khoa học, lý luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành.[18]
21
Hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo cho một nghề nghiệp nhất định là
mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học kỹ thuật. Sự hình thành và phát triển kỹ
năng, kỹ xảo này phải thông qua quá trình thực hành rèn luyện trên cơ sở
nhng kiến thức kỹ thuật mà lý thuyết mang lại hoặc trên cơ sở nhng kỹ
năng kỹ xảo đã có.
1.2.1. Đối tợng nghiên cứu của môn học.
Môn học sửa chữa máy công cụ là một môn học liên quan trực tiếp tới các
kiến thức nh: Dung sai đo lờng, sức bền vật liệu, lý thuyết chuyên môn,...
Phạm vi môn này rất rộng, do đó chỉ xin nghiên cứu một phần cơ sở của môn,
chủ yếu là:
+ Các nguyên lý kỹ thuật chung nhất của nghề sửa chữa máy công cụ
+ Các phơng tiện kỹ thuật (thiết bị, dụng cụ, máy móc) và kỹ năng sử dụng,
bảo quản, sửa chữa phơng tiện kỹ thuật.
+ Các phơng pháp công nghệ nh: sản xuất, lắp ghép,...
+ Các loại vật liệu trong lĩnh vực máy công cụ
+ Các h hỏng, nguyên nhân, kiêm tra và sửa chữa.
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của ngành học.
a. Mục tiêu
Cung cấp nhng kiến thức cơ bản về kỹ thuật và công nghệ ngành máy công
cụ trong lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu.
- GD và bồi dỡng nhân cách cho HS, góp phần GD kỹ thuật tổng hợp và
hớng nghiệp trên cơ sở thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu ở trên
1.2.3. Chơng trình nội dung nghề sữa chữa máy công cụ
(Đào tạo GVDN và KT viên trình độ CĐ)
a. Nội dung và cấu trúc chơng trình của nghề sửa chữa máy công cụ
Cấu trúc nội dung nghề sửa chữa máy công cụ tại trờng ĐHSPKT Vinh
đợc tìm ra trên cơ sở phân tích phơng pháp luận khoa học, nội dung chuyên