Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết kế cải tạo hệ thống xử lý - Pdf 43

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH.......................................................................................... - 3 DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................... - 5 MỞ ĐẦU........................................................................................................................... - 6 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT BIA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƢỜNG TẠI NHÀ MÁY BIA HẢI DƢƠNG .............................................. - 8 1.1. Tổng quan về sản xuất bia và môi trƣờng ............................................. - 8 1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới............................................. - 8 1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam ............................................ .- 9 1.1.3. Những vấn đề môi trường trong sản xuất bia ............................................. - 16 1.2. Áp dụng sản xuất sạch hơn tại các nhà máy bia ................................. - 17 1.3. Hiện trạng môi trƣờng tại nhà máy ..................................................... - 19 1.3.1. Khái quát về nhà máy bia Hải Dương ......................................................... - 19 1.3.2. Hiện trạng nước thải ..................................................................................... - 21 1.3.3. Hiện trạng khí thải: ....................................................................................... - 25 1.3.4. Hiện trạng chất thải rắn ................................................................................ - 26 1.3.5. Các căn cứ để đánh giá các giải pháp SXSH tại nhà máy ......................... - 27 1.3.6. Thực trạng các giải pháp sản xuất sạch hơn tại nhà máy bia ....................... - 28 1.4. Đề xuất phƣơng án cải tạo HTLNT nhà máy bia................................ - 30 1.4.1. Đánh giá công nghệ xử lý và những tồn tại của HTXLNT tại nhà máy ... - 30 1.4.2. Đề xuất phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy ........... - 31 CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ ĐỀ XUẤT
CẢI TẠO HTXLNT CHO NHÀ MÁY BIA ............................................................ - 35 2.1. Đánh giá giải pháp SXSH tại nhà máy ................................................. - 35 2.1.1. Tăng cường giám sát các thông số công nghệ ............................................ - 37 2.1.2. Xử lý bụi lò hơi ............................................................................................. - 39 2.1.3. Thu hồi CO2 từ quá trình lên men............................................................... - 41 2.2. Phƣơng án cải tạo HTXLNT nhà máy ................................................. - 46 2.2.1. Những tồn tại của HTXLNT nhà máy ........................................................ - 46 2.2.2. Các căn cứ để lựa chọn phương án cải tạo HTXLNT nhà máy bia .......... - 48 2.2.3. Giải pháp cải tạo hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy bia ..................... - 53 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHO
NHÀ MÁY BIA HÀ NỘI HẢI DƢƠNG................................................................... - 65 3.1. Tính toán thiết kế các thiết bị chính ..................................................... - 65 -

-1-


3.1.1. Tính toán bể điều hòa ................................................................................... - 65 3.1.2. Tính toán bể UASB ...................................................................................... - 66 3.1.3. Bể aeroten...................................................................................................... - 68 3.1.4. Bể lắng đứng ................................................................................................. - 74 3.2. Tính chọn các thiết bị phụ ..................................................................... - 74 3.2.1. Bể tiếp xúc..................................................................................................... - 74 3.2.2. Hố thu bùn..................................................................................................... - 75 3.2.3. Bể nén bùn .................................................................................................... - 75 3.2.4. Máy ép bùn ................................................................................................... - 77 3.3. Dự toán kinh phí thực hiện.............................................................................. - 78 KẾT LUẬN .................................................................................................................... - 80 -

-2-


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1: Sản lượng bia trên thế giới giai đoạn 2001-2006 ............................. - 8 Bảng 1.2: Tình hình tiêu thụ bia trên thế giới năm 2007 .................................. - 8 Bảng 1.3: Phát triển thức uống có cồn ở Việt Nam ........................................ - 10 Bảng 1.4: Các vấn đề môi trường của nhà máy bia ........................................ - 17 Bảng 1.5: Các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại các nhà máy bia ....... - 18 Bảng 1.6: Kết quả phân tích nước thải trước và sau hệ thống xử lý ............... - 22 Bảng 1.7: Kết quả tính toán lượng khí phát thải của lò hơi ............................ - 25 Bảng 1.8: Kết quả phân tích ống khói nồi hơi ................................................ - 25 Bảng 1.9: Tiêu hao tài nguyên ở một số nhà máy bia (Sản phẩm đóng chai sử
dụng nhiều lần, tính cho 1 hecto lít bia hay 100 lít bia).................................. - 28 Bảng 1.10: Thực trạng SXSH tại nhà máy...................................................... - 28 Bảng 1.11: Giá trị biến động một số thông số của nước thải trước xử lý ....... - 30 Bảng 2.1: Đánh giá thực trạng tại nhà máy..................................................... - 35 Bảng 2.2: Kết quả quan trắc theo dõi quá trình xử lý nước thải theo chỉ tiêu BOD
tại Công ty bia ong Thái Bình ......................................................................... - 51 Bảng 2.3: Nnước thải đầu vào và đầu ra của 02 HTXL tại bệnh viện .......... - 53 Bảng 2.4: Một số giống chính trong quần thể vi khuẩn .................................. - 59 Bảng 3.1: Thông số của nước thải sau bể UASB ............................................ - 67 Bảng 3.2: Dự toán kinh phí sửa chữa, cải tạo hệ thống XLNT....................... - 78 Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất bia.......................................................... - 13 Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất nhà máy bia Hải Dương ........................ - 21 Hình 1.3: Sơ đồ thu gom và thoát nước thải của Nhà máy ............................. - 21 Hình 1.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chung ............................................ - 22 Hình 1.5: Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong nhà máy bia........... - 27 Hình 2.1: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi ......................................................... - 39 Hình 2.2: Hệ thống thu hồi CO2 ..................................................................... - 43 Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải các nhà máy bia địa phương ....... - 50 Hình 2.4: Dây chuyền công nghệ XLNT bia theo mô hình UAF và SBR...... - 50 -

-3-


Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ xử lý của HTXL NTBV trước (trái, aeroten) và sau
khi cải tạo (phải ASBC) .................................................................................. - 52 Hình 2.6: Cấu tạo bể lọc sinh học có vật liệu ngập nước................................ - 54 Hình 2.7: sơ đồ chi tiết bể lọc sinh học ........................................................... - 56 Hình 2.8: vi khuẩn nitrosomonas và nitrobacter ............................................. - 63 Hình 3.1: Quả cầu đệm vi sinh ........................................................................ - 73 -

-4-


DANH MỤC VIẾT TẮT
WTO
HABECO

Biểu đồ
Quyết định – Bộ Công thương
Thành phố
Nhu cầu oxi sinh học
Nhu cầu oxi hóa học
Chất rắn lơ lửng
Quy chuẩn Việt Nam
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Quản lý chất thải nguy hại
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc thế
Chương trình môi trường liên hiệp quốc
Cổ phần

-5-


MỞ ĐẦU
Bia là một loại nước giải khát có từ lâu đời. Hiện nay nhu cầu sử dụng bia
trên thế giới và ở Việt Nam rất lớn vì bia được sản xuất từ nguyên liệu chính là
malt, gạo, hoa houblon, nước sau quá trình lên men tạo ra thức uống giải khát mát,
có độ cồn thấp, có hương vị đặc trưng… Đặc biệt CO2 bão hòa có trong bia có tác
dụng làm giảm ngay cơn khát của người uống. Nhờ những ưu điểm này mà bia
được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam cũng như ở hầu hết các nước trên thế giới với
sản lượng ngày càng tăng.
Ở nước ta các cơ sở sản xuất bia phân bố trên khắp cả nước, sản lượng bia
tạo ra mỗi ngày khá cao, đi kèm với đó là lượng nước thải phát sinh mỗi ngày khá
lớn, Tuy nhiều nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải chung nhưng không phải lúc
nào cũng đạt hiệu quả mong muốn do điều kiện thời tiết, máy móc thiết bị… Nước
thải bia được thải ra từ nhiều công đoạn sản xuất khác nhau trong quá trình sản xuất
nhưng chủ yếu là từ các phân xưởng như nấu, đường hóa, lên men, lọc, chiết bia.

Việc sản xuất một khối lượng bia đã tiêu tốn một lượng tài nguyên trong đó
phần nước thải của Công ty là một phần đáng lưu tâm, trên Cơ sở đó chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và thiết kế cải tạo hệ
thống xử lý nước thải nhà máy Bia Hải Dương ’’. Luận văn được thực hiện sẽ mô tả
được hiện trạng môi trường Công ty, một số biện pháp nhằm làm tăng khả năng
quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời thiết kế cải tạo lại hệ thống nhằm
làm tăng khả năng xử lý một số chất ô nhiễm trong nước (N,P), từ đó đề xuất các
giải pháp kĩ thuật, quản lý môi trường và nâng cao hiệu quả cho nhà máy góp phần
tạo hình ảnh thân thiện của nhà máy với môi trường.
Luận Văn bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1 : Tổng quan về sản xuất bia và đánh giá hiện trạng môi trường
tại nhà máy bia Hải Dương
Chương 2 : Đánh giá giải pháp SXSH và đề xuất cải tạo hệ thống xử lý
nước thải cho nhà máy bia Hải Dương
Chương 3 : Thiết kế cải tạo hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy bia Hải Dương

-7-


CHƢƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT BIA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƢỜNG TẠI NHÀ MÁY BIA HẢI DƢƠNG
1.1. Tổng quan về sản xuất bia và môi trƣờng
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới
Đối với các nước có nền công nghiệp phát triển, đời sống kinh tế cao thì bia được
sử dụng như một thứ giải khát thông dụng.
Hiện nay trên thế giới có trên 25 nước sản xuất bia với sản lượng trên 150 tỷ lít/năm,
trong đó: Mỹ, Đức, mỗi nước sản xuất trên dưới 10 tỷ lít/năm, Trung Quốc 7 tỷ lít/năm.
Thống kê bình quân mức tiêu thụ hiện nay ở một số nước công nghiệp tiên tiến
như: Đức, Đan Mạch, Tiệp trên 100 lít/người/năm.


33,4 %

2

Châu Á/
Trung Đông

26,0%

26,5 %

26,9 %

28,5 %

28,5 %

30,0 %

3

Bắc Mỹ

22,1%

21,7 %

22,2 %


4,4 %

4,4 %

4,5 %

4,6 %

6

Châu Úc/
Châu Đại Dương

1,5%

1,5 %

1,4 %

1,3 %

1,3 %

1,2 %

7

Tổng (%)

100%

16
Canada
Ailen
131,1
17
Aixơlen
Đức
115,8
18
Bồ Đào Nha
Úc
109,9
19
Bulgari
Áo
108,3
20
Nam Phi
Anh
99,0
21
Nga
Nam Tư
93,3
22
Venezuela
Bỉ
93,0
23
Romania

84,1
Tây Ban Nha
83,8
Mỹ
81,6
Croatia
81,2
Châu Á là một trong những khu

24
Cyprus
25
Switzerland
26
Gabon
27
Na Uy
28
Mexico
29
Thụy Điển
30
Nhật Bản
vực có lượng bia tiêu thụ đang tăng

58,1
57,3
55,8
55,5
51,8


trình hình thành và phát triển, ngành sản xuất bia đã đạt mức tăng trưởng cao vào
những năm của thời kỳ mở cửa.
Việc đầu tư xây dựng các nhà máy bia được phát triển mạnh mẽ từ những năm
1990 với các quy mô khác nhau, từ 100 nghìn lít/năm đến 100 triệu lít/năm. Từ
những năm 2000 trở lại đây, quy mô đầu tư và mô hình hoạt động của các doanh
nghiệp đã có nhiều thay đổi theo chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước của
Chính phủ. Nhiều doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phẩn hóa mang lại tính tự chủ
hơn cho doanh nghiệp trong việc quyết định đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Cùng với
tiến trình cổ phần hóa, việc sáp nhập, giải thể, liên kết để trở thành các doanh
nghiệp lớn hơn, thống nhất hơn về mô hình quản lý kinh doanh cũng được diễn ra,
tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho các thương hiệu mạnh. Nhiều doanh nghiệp bia
địa phương đã trở thành các công ty con, công ty liên kết của Sabeco và Habeco; .
Nhiều nhà máy bia quy mô 100-200 triệu lít/năm đã được đầu tư và đi vào hoạt
động mang lại hiệu quả và chất lượng tốt như nhà máy bia Sài Gòn Củ Chi, Hà Nội
Vĩnh Phúc, nhà máy bia Phú Bài (Huế)... và có khả năng mở rộng quy mô lớn hơn
trong thời gian tới.
Hơn 38,3% những người tham gia khảo sát thuộc các nhóm tuổi khác nhau có
uống bia và mức độ trung bình 2,27 lần/tuần. Tính chung có 5,1% xác nhận là ngày
nào cũng uống bia, ít hơn một chút cũng đến 4 đến 5 lần/tuần (10,4%), dãn ra từ 2 đến
3 lần/tuần (40,5%) và thành phần ít đụng đến bia thì cũng có từ 2 đến 3 lần tháng
(44,1%). Kinh tế phát triển, đời sống khấm khá và dân số trẻ là điều kiện để phát
triển ngành rượu bia. Theo Quyết định số 2435/QĐ-BCT, ngày 21/5/2009 của Bộ
Công thương phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành rượu bia - nước giải khát Việt
Nam đến 2015, tầm nhìn đến 2025 thì đến 2010 sản xuất đạt 2,5 tỷ lít bia, 80 triệu
lít rượu công nghiệp. Đến 2015 sản xuất đạt 4 tỷ lít bia, 188 triệu lít rượu công
nghiệp, đến 2025 sản lượng bia 6 tỷ lít và 440 triệu lít rượu.
Chỉ tiêu
Doanh thu


11,56

11,12

11,10

11,03

Tốc độ tiêu thụ
(triệu lít)

2,105

2,268

2,477

2,702

2,944

3,205

Tiêu thụ bia
(triệu lít)

2,089

2,251


ứng nhu cầu thị trường. Hiện nay bình quân đầu người uống 30 lít bia/năm, các nhà
đầu tư kỳ vọng con số này sẽ tăng lên 60 đến 70 lít bia/năm trong thời gian tới!!!
Việt Nam có hơn 400 nhà máy bia. Những tỉnh, thành phố tập trung năng lực
sản xuất bia là TP. HCM chiếm 23,2% tổng năng lực sản xuất, TP. Hà Nội: 13,44%,
TP. Hải Phòng: 7,47%, Hà Tây: 6,1%, Tiền Giang: 3,79% (Theo Euromonitor).
Các nhà máy bia được xây dựng từ lâu và có thương hiệu nổi tiếng như Halico
và Sabeco có các sản nhãn hàng được dân địa phương ưu tiên chọn lựa như Bia Hà
Nội là sự lựa chọn hàng đầu của người Hà Nội (87,8%) và bia 333 là loại bia được
uống nhiều nhất tại TP. HCM (92,4%).[5]
ii. Qui trình công nghệ sản xuất bia ở Việt Nam
Hình 1.1 thể hiện các công đoạn chính, nguyên liệu và phát thải đi kèm trong
quá trình sản xuất bia. Có thể chia quá trình sản xuất bia thành 5 công đoạn chính
sau: chuẩn bị, nấu, lên men, hoàn thiện và bao gói.

- 11 -


* Chuẩn bị
Malt và gạo (gọi tắt là nguyên liệu) được đưa đến bộ phận nghiền nguyên
liệu thành các mảnh nhỏ, sau đó được chuyển sang nồi nấu để tạo điều kiện cho quá
trình chuyển hóa nguyên liệu và trích ly tối đa các chất hoà tan trong nguyên liệu.
Các nhà sản xuất bia thường sử dụng các thiết bị nghiền khô hoặc nghiền ướt.
Đối với gạo: do gạo chưa qua nảy mầm nên cấu trúc tinh bột còn nguyên
vẹn, nên gạo cần phải được nghiền càng mịn càng tốt.
Đối với malt: Việc nghiền malt cần đáp ứng 2 yêu cầu là đảm bảo được hiệu
suất chuyển hóa cao trong quá trình nấu và dễ dàng lọc được dịch đường sau khi
đường hóa. Độ mịn của malt sau khi nghiền phụ thuộc vào công nghệ lọc hèm sau
khi đường hóa và loại máy nghiền được lựa chọn trong hệ thống thiết bị

- 12 -

bã hoa houblon và cặn tạo thành trong quá trình lắng nóng trước khi chuyển vào lên men.
Quá trình nấu sử dụng nhiều năng lượng dưới dạng nhiệt năng và điện năng
cho việc vận hành các thiết bị; hơi nước phục vụ mục đích gia nhiệt và đun sôi.
* Lên men
Làm lạnh và bổ sung ôxy: dịch đường sau lắng có nhiệt độ khoảng 90- 95oC
được hạ nhiệt độ nhanh đến 8 - 10oC và bổ sung ôxy với nồng độ 68 mg O2/lít. Quá
trình lạnh nhanh được thực hiện trong các thiết bị trao đổi nhiệt với môi chất lạnh là
nước lạnh 1-2oC.
Chuẩn bị men giống: Nấm men được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, sau đó được
nhân trong các điều kiện thích hợp để đạt được mật độ nấm men cần thiết cho lên men.
Lên men chính: Dịch đường được cấp bổ sung ôxy, làm lạnh đến nhiệt độ
thích hợp để tiến hành quá trình lên men chính với thời gian và điều kiện phù hợp.
Việc lên men có thể được thực hiện trong các tank không có bảo ôn và đặt trong
nhà lạnh được kiểm soát nhiệt độ theo chế độ nhiệt độ chung của phòng lên men.
Công nghệ lên men trong phòng lạnh hiện nay không còn phổ biến do tiêu tốn
nhiều năng lượng cho việc chạy lạnh cho phòng lên men và khó khăn trong việc
thao tác vận hành. Ngày nay việc lên men phổ biến được tiến hành trong các tank
liên hoàn được thiết kế phù hợp cho công nghệ lên men của các nhà sản xuất khác
nhau với hệ thống kiểm soát nhiệt độ và dễ dàng tự động hóa. Khí CO2 sinh ra trong
quá trình lên men được thu hồi. Thời gian lên men chính thường là 5-7 ngày. Trong
trường hợp lên men chìm, sau khi kết thúc lên men chính nấm men kết lắng xuống
đáy các tank lên men và được lấy ra ngoài gọi là men sữa. Nấm men sẽ được lấy

- 14 -


một phần để tái sử dụng cho lên men các tank tiếp theo hoặc được thải bỏ. Trong
trường hợp lên men nổi, nấm men tập trung lên bề mặt và cũng được tách một phần
khỏi dịch lên men.
Lên men phụ: dịch sau khi kết thúc giai đoạn lên men chính được chuyển



tiêu chuẩn bia thành phẩm trước khi đóng chai, lon.
+ Lọc bia vô trùng: có nhiều nhà máy bia trang bị hệ thống lọc màng để sản
xuất bia tươi đóng chai/lon không thanh trùng.
Như vậy hệ thống lọc bia trong nhà máy sản xuất bia có nhiều cấp độ khác
nhau. Tùy theo mục đích mà nhà sản xuất trang bị thiết bị và chất lượng thiết bị đến
mức độ cần thiết.
* Đóng chai, lon, keg và thanh trùng sản phẩm
Để đáp ứng nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng và đảm bảo việc vận
chuyển bia đến nơi tiêu thụ, các nhà sản xuất bia phải tiến hành khâu bao gói.
Các bao bì phải được rửa sạch sẽ tiệt trùng trước khi chiết rót. Khâu rửa bao
bì tốn nhiều hóa chất và năng lượng kèm theo nước thải với tải lượng BOD cao.
Bia được chiết vào chai, lon keg bằng các thiết bị chiết rót. Tùy theo yêu cầu
của thị trường, thời gian lưu hành sản phẩm trên thị trường có thể từ 1 tháng đến
hàng năm. Do vậy yêu cầu chất lượng của bia sau khi đóng vào bao bì cũng rất khác
nhau. Việc kiểm soát tốt các thông số trong quá trình chiết như hàm lượng ô
xy/không khí trong chai/lon đòi hỏi nghiêm ngặt và như vậy cần phải lựa chọn tốt
thiết bị chiết rót ngay từ khi đầu tư. Quá trình đóng chai/lon cần độ chính xác cao
về hàm lượng ô xy/không khí, mức bia trong chai. Nếu thiết bị làm việc không
chính xác sẽ dẫn đến nhiều sản phẩm hỏng, mức hao hụt bia cao, gây tải lượng hữu
cơ cao trong nước thải.
Sau khi chiết, sản phẩm được thanh trùng. Quá trình thanh trùng được thực
hiện nhờ nước nóng ở các thang nhiệt độ yêu cầu. Yêu cầu kỹ thuật cho khâu thanh
trùng được tính bằng đơn vị thanh trùng.
Đơn vị thanh trùng (PE) = t x 1,393 (T - 60)
trong đó: t là thời gian thanh trùng (phút); T là nhiệt độ thanh trùng (°C)
1.1.3. Những vấn đề môi trường trong sản xuất bia
Quá trình sản xuất bia phát thải ra môi trường dưới cả ba dạng rắn, lỏng và
khí. Bảng 1.4 tóm tắt các vấn đề môi trường theo khu vực sản xuất.

cơ cho cư dân xung quanh,
- Xút và a xít cho hệ CIP
- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
- Phát thải CO2
- Thải lượng hữu cơ cao (do nấm men và
việc vệ sinh thiết bị gây nên nước thải có
nồng độ chất hữu cơ, nitrat và phot pho cao)

Lên men

Tiêu tốn nhiều nước
- Phì dưỡng sông, hồ, biển và nguy
- Tiêu tốn bột trợ lọc
cơ cho cư dân xung quanh,
- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
- Tiêu tốn năng lượng lạnh, CO2
Thải lượng hữu cơ cao (nấm men, bột trợ lọc

Lọc bia

-

- Tiêu hao năng lượng (hơi nước)
- Nước thải có pH cao và chất lơ lửng nhiều.
- Tiêu hao nhiều nước nóng và nước lạnh.
- Tiếng ồn

Đóng gói
Thanh
trùng



Bảng 1.5: Các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại các nhà máy bia
Nơi có thể áp dụng sản xuất sạch
Các cơ hội
hơn
Lựa chọn thiết bị nghiền và lọc
Khu vực nhà nấu

Thu hồi dịch nha loãng
Tách dịch nha khỏi cặn nóng
Thu hồi hơi từ quá trình nấu hoa
Thu hồi nấm men
Thu hồi bia tổn thất theo nấm men
Giảm tiêu hao bột trợ lọc

Khu vực lên men, hoàn thiện sản
phẩm

Giảm thiểu lượng bia dư
Áp dụng hệ thống làm lạnh tầng
Áp dụng công nghệ lên men nồng độ cao, giảm mức
tiêu hao năng lượng
ứng dụng công nghệ mới (bao gồm cả sử dụng
enzyme) để rút ngắn thời gian sản xuất, tăng hiệu suất

Khu vực chiết chai

Tiết kiệm nước trong rửa chai, két
Thiết bị thanh trùng kiểu tuynen

đổi thành Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương, trở thành công ty thành viên
của Tổng Công ty Bia- Rượu – Nước giải khát Hà Nội và hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ- Công ty con.
Vị trí nhà máy như sau:
Phía Bắc: Giáp đường gom QL 5A
Phía Đông: Giáp khu dân cư phố Quán Thánh
Phía Nam: Giáp khu dân cư phố Quán Thánh
Phía Tây: Giáp công ty LILAMA 693 [2]
(Vị trí nhà máy được đính kèm ở trang sau)
* Qui trình sản xuất bia của nhà máy như sau:

- 19 -


Malt

Nƣớc

Nghiền

Ngâm, đƣờng hóa

Gạo

Xay

Ngâm, dịch hóa,
hồ hóa, nấu chín

Lọc


Rút men

Thu hồi

Lên men phụ
Men
sệt

Bã thải

Xử lý

Lọc bia
CO2
Keg

Kiểm tra

Chiết Keg

Tàng trữ

Chai

Bia trong

Rửa
Chiết chai



chung của thành phố

Nuớc thải sản xuất
Nuớc mưa

Hố ga

Hình 1.3: Sơ đồ thu gom và thoát nước thải của Nhà máy
Nước thải sản xuất của công ty phát sinh từ quá trình nấu bia, lọc bã, lọc bia thành
phẩm, rửa các thiết bị. Toàn bộ nước thải của Nhà máy bao gồm nước thải sản xuất và sinh
hoạt được đưa vào hệ thống xử lý nước thải chung công suất 1200 m3/ngày đêm.
Quy trình xử lý nước thải của nhà máy như sau:
Nước thải chung
Hố gom
Bể cân bằng
Bể khuấy
( dd NaOH,
HNO3)

Bể điều chỉnh pH
Bể kị khí 1
Bể kị khí 2
Bể hiếu khí
Bể lắng
Hệ thống thoát nước
chung thành phố
- 21 -

TH

TT

Thông số

Đơn vị

NtTXL

NTSXL

NtTXL

NTSXL

40:2011/BTNMT
(Mức B)

5,7

8,5

5,5-9

78

35

1

pH

17

755

10

mg/l

1030

30

1384

22

mg/l

31

30,8

38

24

mg/l

6,9


0,011

-

-

mg/l

0,66

0,13

0,33

0,02

4
5
6
7
8
9
10

- 22 -

100
50
150
40





VN), Theo khảo sát thì chất lượng nước thải đầu vào của một số nhà máy bia với công
nghệ tương tự như nhà máy bia Hải Dương như sau [9]:
Thông số

Giá trị

Đơn vị

PH

3-11

-

SS

350-800

mg/l

BOD5

1500-1800

mg/l

COD


Phƣơng pháp

Đơn vị

KÕt qu¶
Nt

QCVN 40:
2011/BTNMT
Mức B

-

8,2

5,5-9

1

pH

TCVN 6492:2011

2

DO

SMEWW4500C:2012

mg/l


BOD5

TCVN 6001-1:2008

mg/l

14

50

6

Ntổng*

TCVN 6638:2000

mg/l

86

40

7

Ptổng

TCVN 6202:2008

mg/l


Fecal coliform

MPN/100ml

0

-

TCVN 6187-1996

- 24 -


Nhận xét: Nếu hiệu suất xử lý N, P của nhà máy như hiện tại thì sẽ không xử
lý được hàm lượng N, P đạt tiêu chuẩn cho phép khi hàm lượng các chất ô nhiễm
tăng. Vì vậy Công ty cần đầu tư giá thể vi sinh vật đảm bảo xử lý N, P đạt tiêu
chuẩn khi hàm lượng các chất ô nhiễm tăng.
1.3.3. Hiện trạng khí thải:
Nguồn phát sinh khí thải của dự án chủ yếu bao gồm: Khí thải nồi hơi và khí
thải từ hoạt động nấu ăn các công đoạn sản xuất của nhà máy có phát sinh nhưng được
thực hiện trên dây chuyền khép kín nên ảnh hưởng đến môi trường là không đáng kể.
i. Khí thải nồi hơi
Dựa theo tài liệu tính toán của Trần Ngọc Chấn (tập 2) thì tải lượng chất ô
nhiễm phát sinh khi không qua xử lý sẽ phát sinh như sau: (phần tính toán được nêu
cụ thể ở phần phụ lục)
Bảng 1.7: Kết quả tính toán lượng khí phát thải của lò hơi
Chất ô nhiễm
Đơn vị
Nồng độ chất ô nhiễm

mg/Nm

3

mg/Nm

1275,789305
200
Nồng độ các khí ô nhiểm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Công ty sử dụng 2 nồi hơi cung cấp nhiệt phục vụ cho khâu nấu ở 2 dây
truyền bia hơi và bia chai, khu vực nồi hơi được đầu tư hệ thống xử lý khí thải đạt
tiêu chuẩn môi trường qui định.
Bảng 1.8: Kết quả phân tích ống khói nồi hơi
TT

Vị trí đo

Ngày lấy

Bụi
(mg/Nm3)

CO
(mg/Nm3)

NOx
(mg/Nm3)

SO2
(mg/Nm3

26/08/2013

15,8

179

36

48

26/07/2013

12,6

129

52

43

21/08/2013

14,6

196

48

57


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status