Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thu gom xử lý rác thải - Pdf 43

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn tài liệu
trích dẫn.
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Anh Đức

1


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự vươn lên trong học tập và nghiên cứu
cũng như những trải nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tôi đã nhận được sự
giúp đỡ của các thầy giáo cô giáo, các phòng ban và các đơn vị trong và ngoài
trường. Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, những góp
ý quý báu của bạn bè đồng môn, đồng nghiệp và những người đi trước. Nhất là sự
hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáo TS. Trần Thanh Chi đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong toàn bộ thời gian thực hiện đề tài.
Trước hết, cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện Khoa học


Bãi chôn lâp

BVMT

Bảo vệ môi trường

Bộ TN &MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

CTR

Chất thải rắn

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế-Xã hội


Mục tiêu quốc gia

VSMT

Vệ sinh môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức y tế thế giới

3


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... 3
MỤC LỤC ............................................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... 6
DANH MỤC HÌNH VẼ ......................................................................................... 7
1. Sự cần thiết......................................................................................................... 8

2.2.1. Hiện trạng quản lý và thu gom .................................................................. 42
2.2.2. Các mô hình quản lý rác thải đã áp dụng ................................................. 51
2.2.3. Các biện pháp thu gom, xử lý rác thải đã áp dụng.................................... 52
Chƣơng 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ, THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC
THẢI TẠI XÃ THẠCH LONG ............................................................................ 53
3.1. Mô hình quản lý, thu gom ................................................................................. 53
3.1.1. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo cấp xã ............................................................. 54
3.1.2. Trách nhiệm của HTX dịch vụ và VSMT ................................................... 55
3.1.3. Trách nhiệm của các cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh.... 55
3.2. Mô hình xử lý rác thải ....................................................................................... 55
3.2.1. Giải pháp về công nghệ ............................................................................. 55
3.2.2. Giải pháp về nhân lực ................................................................................ 61
3.2.3. Giải pháp thiết bị, xây dựng ...................................................................... 62
3.2.4. Giải pháp tài chính .................................................................................... 63
3.3. Kết quả thảo luận đề xuất mô hình quản lý, thu gom và xử lý rác thải tại khu
vực nông thôn ........................................................................................................... 65
3.3.1. Đề xuất quy trình thu gom và xử lý rác thải tại khu vực nông thôn .......... 65
3.3.2. Đề xuất các biện pháp, thể chế trong tổ chức quản lý rác thải ở nông thôn . 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 71
LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 72

5


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phát sinh CTR đô thị ở một số nước Châu Á [12] .................................. 18

Hình 2.2. Nguồn phát sinh rác thải tại xã Thạch Long ............................................ 42
Hình 2.3. Dự báo phát sinh rác thải từ khu vực dân cư tại xã Thạch Long ............. 47
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của HTX dịch vụ và VSMT đề xuất cho xã Thạch Long . 53
Hình 3.2. Quy trình xử lý rác đề xuất cho xã Thạch Long ...................................... 57
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt ................................................ 58
Hình 3.4. Sơ đồ cấu tạo lò đốt .................................................................................. 60

7


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Việt Nam là nước có trên 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, nhưng
trong những năm qua việc thu gom, xử lý rác thải mới chỉ được triển khai ở các
thành phố lớn, các khu đô thị, thị xã. Công tác quản lý rác thải ở nông thôn chưa
được quan tâm thoả đáng còn thả nổi và mang tính tự phát nên vấn đề rác thải gây ô
nhiễm môi trường ở nhiều nơi trong khu vực nông thôn đã ở mức báo động. Rác
thải sau khi thu gom, không qua xử lý được đổ bừa bãi ra ven đường, kênh mương,
ao hồ hay ngay tại nơi công cộng. Ô nhiễm môi trường do rác thải ngày càng gia
tăng, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và cảnh quan khu vực.
Nhiều địa phương cũng đã bước đầu triển khai công tác thu gom, quản lý
rác thải. Tuy nhiên, do chưa định hướng được công tác quản lý rác thải, nên các địa
phương gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức, lựa chọn công nghệ, thiết bị thu
gom, xử lý.
Xã Thạch Long thuộc huyện Thạch Hà là một địa phương nằm ở cửa ngõ
phía Bắc của thị trấn Thạch Hà cũng như thành phố Hà Tĩnh, nơi có đường giao

trong quản lý rác thải sinh hoạt nông thôn tại xã Thạch Long, huyện Thạch Hà, tỉnh
Hà Tĩnh.
- Xây dựng mô hình quản lý rác thải phù hợp với điều kiện KT-XH và các
quy định, chính sách của địa phương cũng như của nhà nước.
- Kiến nghị các biện pháp tổ chức, quản lý, thu gom, xử lý rác thải cho vùng
nông thôn.
* Ý nghĩa của đề tài
- Về khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để kiến nghị giải pháp công nghệ, cơ
chế chính sách hỗ trợ công tác quản lý rác thải cho các xã khu vực nông thôn.
-Về thực tiễn
+ Góp phần cải thiện môi trường trên địa bàn xã Thạch Long, huyện Thạch
Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
+ Nâng cao nhận thức của cộng đồng và trách nhiệm quản lý môi trường nói
chung và rác thải nói riêng của chính quyền địa phương.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cơ quan,
trường học, chợ và các khu công cộng tại vùng nông thôn tại xã Thạch Long.
- Phạm vi nghiên cứu: Quy hoạch quản lý, thu gom, xử lý rác thải theo quy
mô cấp xã tại xã Thạch Long.

9


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

gian từ 2010 - 2014.
* Phương pháp điều tra xã hội học
- Điều tra, khảo sát hiện trường, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
của cộng đồng (PRA).
- Điều tra, khảo sát tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR
nông thôn trên địa bàn xã Thạch Long;
- Khảo sát thực tế hiện trạng thu gom, xử lý rác thải tại một số hộ gia đình.
- Phỏng vấn trực tiếp người dân, các thành viên tổ đội vệ sinh môi trường tự
quản, cán bộ thôn, xã.
* Phương pháp xác suất, thống kê
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình lấy mẫu, phân tích thành
phần rác thải và thu thập, xử lý số liệu về điều kiện khí tượng, thuỷ văn, kinh tế - xã
hội ở địa phương nhằm để chỉnh lý tài liệu và phân tích, đánh giá logic cho từng nội
dung cũng như đối tượng nghiên cứu.
- Lựa chọn khu vực nghiên cứu:
Xã Thạch Long là xã có vị trí địa lý nằm ở cửa ngõ của thành phố Hà Tĩnh vì
vậy chịu khá nhiều áp lực của vấn đề đô thị hóa (trong đó có vấn đề RTSH) đồng
thời là địa phương có các đặc trưng của nông thôn Hà Tĩnh, như: Có diện tích nhỏ,
đang tiến hành xây dựng nông thôn mới, dân cư sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, có nghề thủ công truyền thống .v.v..
Xã Thạch Long gồm có 9 thôn là: Gia Ngãi 1, Gia Ngãi 2, Đông Hà 1, Đông
Hà 2, Hội Cát, Nam Giang, Đại Đồng, Cồn Mưng và Đan Trung. Do thời gian và
khuôn khổ đề tài có hạn nên đề tài lựa chọn 3 thôn với các đặc trưng sau:
+ Thôn Gia Ngãi 1: Có 212 hộ, đây là thôn có số lượng người dân tham gia
các hoạt động thương mại, dịch vụ, làm việc ở các cơ quan công sở, công ty, số

- Cách xác định khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
+ Xác định khối lượng bằng cân đo trực tiếp tại hiện trường:
+ Lượng chất thải phát sinh tại khu vực dân cư:
GCTR
g = ---------- =

kg/người.ngày

n
Trong đó:

g: Lượng phát thải bình quân đầu người (kg/người.ngày)
GCTR: Khối lượng CTR thu được trong ngày từ 1 hộ (kg).
n: Tổng số người của 1 hộ (người).

+ Xác định thành phần rác thải: Từ lượng rác thải thu được của 26 hộ lựa
chọn, tiến hành phân loại.

12


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

* Phương pháp tư vấn chuyên gia
Thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với các chuyên gia xin ý
kiến đóng góp cho nội dung của luận văn nhằm hoàn thiện nội dung của luận văn,
đáp ứng mục đích nghiên cứu.


này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt.
Thành phần cơ học: Thành phần chất thải sinh hoạt có thể bao gồm:
- Các chất dễ phân hủy sinh học: Thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lá cây, xác
động vật chết, vỏ hoa quả…
- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, cao su, túi nylon.
- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, mảnh
sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…

14


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của rác thải sinh hoạt, thành
phần hóa học của chúng chủ yếu là H,O,N,S và các chất tro.
1.1.5. Phân loại rác thải [12]

 Phân loại theo nguồn phát sinh
- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư,
các trung tâm dịch vụ, công viên.
- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và
thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các
dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí)
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi
vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch.
 Phân loại theo mức độ nguy hại

công nghiệp….
- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các
máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật
liệu…
1.2. Sơ lƣợc về tình hình quản lý rác thải trên thế giới

1.2.1. Phát sinh rác thải trên thế giới
Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụ thuộc
vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó. Tỷ
lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người. Tỷ
lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới: Băng Cốc
1,6kg/người/ngày, Singapo 2kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày;
NewYork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày.
Tỷ lệ RTSH trong dòng CTR đô thị rất khác nhau giữa các nước. Theo ước
tính, tỷ lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002); chiếm 78% ở Hồng
Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta. Theo đánh giá của
Ngân hàng Thế giới, nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh
hoạt trong toàn bộ dòng CTR đô thị [12].
- Ở Anh : Số liệu thống kê tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm
Liên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46,6 triệu tấn chất
thải sinh học và chất thải dạng tương tự phát sinh ở Anh, trong đó 60% chôn lấp,
34% được tái chế và 6% được thiêu đốt. Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo dự
án khảo sát được thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm từ hộ gia

16


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội


17


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

Bảng 1.1. Phát sinh CTR đô thị ở một số nƣớc Châu Á [12]
Quốc gia

Năm

Dân số GDP/n
(triệu

gười

người)

Lượng
phát sinh

Tỷ lệ phát Lượng Tỷ lệ phát
sinh MSW/ RTSH

CTRĐT

người/



Hồng Kông

2003

6,8

23800

34404

1,39

27004

1,09

Ấn Độ

2002

1052,0

471

-

0,2-0,55

-


-

-

Malaysia

2002

24,5

3868

-

0,88-

-

-

1,448
Philipin

2002

76,5

978


5430

1431711

0,62

-

-

Thổ Nhĩ Kỳ

2001

68,5

2146

2510012

1,00

-

0,57

Thành phần rác ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu nhập
và mức sống của mỗi nước. Nước có nền công nghiệp phát triển thì thành phần các
chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số, lượng rác này là nguyên liệu cho
ngành công nghiệp tái chế. Hàng năm nước Mỹ phát sinh một khối lượng rác lên tới


21

17

18 – 29

Nhựa

16

12

11 – 21

Kim loại

6

6

4–8

Thủy tinh

3

6

2–6



Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại vật
liệu. Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu chảy. Quá trình trên sẽ cho
ra granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô trong công nghiệp hoặc làm chất phụ
gia.
Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một trong
những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng. Rác được phân loại
triệt để là điều kiện để tái chế, xử lý rác trở nên thuận lợi và dễ dàng. Từ đó, khái
niệm về rác thải dần được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợi
nhuận đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải tiến công nghệ.
- Tại Nhật Bản: Chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng
nguyên liệu xử lý theo một hướng sang chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình
3R. Về thu gom CTRSH, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại:
+ Rác hữu cơ dễ phân hủy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản
xuất phân compost;
+ Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ
đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;
+ Rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế.
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ
quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Công ty vệ sinh thành phố sẽ
cho ô tô đến đem các túi rác đó đi. Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn
vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ
bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền. Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủ
lạnh, máy giặt,... thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô

trong cung cấp dịch vụ.
Các phương thức quản lý chất thải của Trung Quốc hiện có tác động tới toàn
cầu. Ví dụ, hiện nay, nhu cầu về nguyên liệu của Trung Quốc gây ảnh hưởng tới giá
nguyên liệu thứ cấp ở Hoa Kỳ. Mục tiêu tăng tỷ lệ thiêu đốt chất thải lên 30 %
(hiện nay hơn 1 %) của Bộ Xây dựng (MOC) Trung Quốc sẽ làm tăng ít nhất hai lần
mức dioxin trong môi trường toàn cầu. Trong 25 năm tới, các thành phố của Trung
Quốc có thể sẽ cần thêm 1400 bãi chôn lấp chất thải.
+Tại Singapore : Nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất
hiệu quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công
ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời
hạn 7 năm. Singapore có 9 khu vực thu gom rác. RTSH được đưa về một khu vực
bãi chứa lớn. Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái

21


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc Gia. Có thể nói
Singapore được xem là một quốc gia có môi trường xanh - sạch đẹp của thế giới,
Chính phủ rất coi trọng việc BVMT. Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực
hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường sạch
đẹp của Singapore. Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân
quen dần sau đó phạt nhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh
mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao
động bắt buộc. Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bị phạt tiền
từ 500 đô la Sing trở lên.
Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để

%
%
%
%

Bãi rác lộ
thiên,
chôn lấp
96
95
92
70
80
22
90
70
85
90
80

22

Thiêu đốt

8
5
74
5
5


1.3.1. Khối lượng và thành phần rác thải
Dân số ngày càng tăng, kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, đời sống nhân
dân ngày càng được nâng cao rõ rệt, nhu cầu và sức tiêu dùng của người dân ở các
vùng nông thôn cũng tăng nhanh. Đây cũng là nguyên nhân chính làm gia tăng
thành phần và tải lượng rác thải sinh hoạt nông thôn.

Hình 1.1. Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt
tại các vùng nông thôn Việt Nam năm 2007 [3]
Rác thải phát sinh từ các nguồn: Hộ gia đình, chợ, nhà kho, trường học, trạm
xá, cơ quan hành chính…Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất
hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn đều là chất
hữu cơ dễ phân huỷ (tỷ lệ các thành phần dễ phân huỷ chiếm tới 65% trong chất thải
sinh hoạt gia đình ở nông thôn).
Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại khu vực
đô thị và các KCN; ở khu vực nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống
kê một cách đầy đủ (chẳng hạn như lượng rơm, rạ thải bỏ từ sản xuất nông nghiệp).
Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lượng CTR phát sinh trung
bình tăng từ 150 - 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, CTR công nghiệp
tăng 181%, và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Dự báo của Bộ Xây dựng và

23


Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành QLMT

Trường ĐHBK Hà Nội

Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu
tấn/năm, phát sinh CTR nhiều nhất là ở các đô thị và khu vực công nghiệp. [3]
Với dân số trên 60,703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (năm 2010),

tấn/năm

21.500

179.000

CTR nông thôn

tấn/năm

6.400.000

9.078.000

CTR làng nghề

tấn/năm

774.0

1.023.000

1.3.2. Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý rác thải ở nông thôn Việt Nam
Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình
đối với một số loại chất thải như giấy, các tông, kim loại được gom lại bán đồng
nát; thức ăn thừa, lá rau,…được tận dụng sử dụng cho chăn nuôi. Các CTR sinh
hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao
gồm cả các loại rác có khả năng phân huỷ và khó phân huỷ như túi nilon, thuỷ tinh,
cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động vật chết…
Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40

nuôi thuỷ sản, làm phân ủ bón ruộng. Có khoảng 19% chất thải chăn nuôi không
được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường xung quanh.
Hiện nay, trên cả nước có khoảng 150.000 công trình khí sinh học đã được
xây dựng [3].
c- Phục vụ chế biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản
Hiện nay, phân gia súc, gia cầm được sử dụng khá đa dạng cho quá trình chế
biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản.
- Nuôi giun quế làm thức ăn nuôi trồng thuỷ sản: Phân trâu bò, phân lợn và
chất độn như cỏ, rơm rạ, bèo, dây lang, thân cây lạc…được sử dụng làm chất nền để
nuôi giun quế. Ngoài ra, phân tươi của gia súc ăn cỏ là có thể cho giun ăn trực tiếp,
hoặc có thể ngâm phân tươi với phân chuồng đã ủ hoại làm thức ăn cho giun.
- Sử dụng phân gà ủ với chế phẩm men sinh học để thay thế một phần thức
ăn nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, các đơn vị thu mua phân gia súc, gia cầm thường
mua tại các địa điểm có quy mô chăn nuôi lớn, đối với các hộ chăn nuôi quy mô
nhỏ thì phương pháp phù hợp vẫn là xây hầm Biogas.

25


Trích đoạn Giải pháp tài chính xuất quy trình thu gom và xử lý rác thải tại khu vực nông thôn xuất các biện pháp, thể chế trong tổ chức quản lý rác thả iở nông thôn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status