Sử dụng phần mềm MIKE 21 đánh giá chất lượng nước khu vực cửa sông bạch đằng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÊ HỒNG VÂN

SỬ DỤNG PHẦN MỀM MIKE 21 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
KHU VỰC CỬA SÔNG BẠCH ĐẰNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trịnh Thành

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan những tài liệu trích dẫn, các thông tin và tài liệu tham khảo tôi sử
dụng đã được các cơ quan, cá nhân sở hữu cho phép.
Xin cam đoan phần Mềm Mike 21 tôi sử dụng là phần mềm có bản quyền được
Trung tâm thí nghiệm trọng điểm quốc gia Thủy Lợi cho phép.


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, Viện sau đại học, Viện khoa học Công nghệ Môi trường đã tạo điều kiện

1.1.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước Thế giới ................................................ 3
1.1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam........................................... 5
1.1.3 Tình hình ô nhiễm môi trường nước vùng cửa sông Bạch Đằng ..................... 7
1.2 Quản lý môi trường nước bằng phương pháp Mô hình hóa ............................ 9
1.2.1 Phương pháp mô hình hóa trong nghiên cứu và quản lý môi trường ............... 9
1.2.2 Một số mô hình quản lý chất lượng nước trên Thế giới................................. 12
1.2.2.1 Mô hình EFDC (Mỹ) ............................................................................... 12
1.2.2.2 Mô hình Delft3D-WAQ (Hà Lan) ......................................................... 13
1.2.2.3 Cơ sở lý thuyết của mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool) 15
1.2.2.4 Mô hình MIKE21 (Đan Mạch) .............................................................. 18
1.2.3 Quản lý chất lượng nước bằng phương pháp mô hình hóa ở Việt Nam......... 21
1.2.4 Lựa chọn mô hình ứng dụng trong đề tài nghiên cứu .................................... 23
1.2.5 Cơ sở lý thuyết của mô hình MIKE 21 Ecolab .............................................. 24
CHƯƠNG II. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 21 NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN N, P
VÙNG CỬA SÔNG BẠCH ĐẰNG ............................................................................ 33
2.1 Đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu .................................................. 33
2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình .................................................................................. 33
2.1.2 Chế độ gió ..................................................................................................... 34
2.1.3 Đặc điểm thủy văn......................................................................................... 35
2.1.4 Đặc điểm hải văn........................................................................................... 36
2.2 Tài liệu thu thập ........................................................................................... 38
2.2.1 Địa hình......................................................................................................... 38
2.2.2 Số liệu khí tượng ........................................................................................... 38
2.2.3 Thuỷ triều ...................................................................................................... 38


2.2.4 Lưu lượng nước............................................................................................. 39
2.2.5 Số liệu hải văn ............................................................................................... 39
2.3 Tài liệu chất lượng nước .............................................................................. 40
2.3.1 Thải lượng N, P phát sinh và ước tính đưa vào sông Bạch Đằng. ................. 40


3.4.4 Tăng cường các hoạt động quản lý, giám sát và nâng cao năng lực cho các cơ
quan quản lý môi trường ........................................................................................ 83
3.4.4.1 Quản lý các phương tiện hoạt động trên biển ....................................... 83
3.4.4.2 Quản lý các công trình xây dựng, neo thả trên mặt sông ..................... 83
3.4.5 Quản lý các công trình lấn biển ..................................................................... 83
3.4.5.1 Quản lý các nguồn thải từ lục địa ......................................................... 84
3.4.6 Xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và kiểm toán nguồn thải . 85
3.4.6.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường nước ............... 85
3.4.7 Thường xuyên tiến hành kiểm toán nguồn thải ............................................. 85
3.4.7.1 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát môi trường. ........................... 85
3.4.8 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo vệ môi trường sông . 86
3.4.9 Sử dụng các công cụkinh tế môi trường ........................................................ 86
3.4.9.1 Phát huy công cụ phí và thuế môi trường ............................................. 86
3.4.9.2 Xử phạt hành chính về lĩnh vực bảo vệ môi trường .............................. 87
3.4.9.3 Xây dựng quỹ môi trường...................................................................... 88
3.4.10 Xã hội hoá bảo vệ môi trường sông, thông tin tuyên truyền, giáo dục, nâng
cao nhận thức và xây dựng ý thức cộng đồng bảo vệ môi trường sông .................. 88
3.4.11 Xã hội hoá bảo vệ môi trường và nâng cao vai trò cộng đồng trong tham gia
quản lý môi trường vùng cửa sông, ven biển.......................................................... 88
3.4.12 Thông tin tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và xây dựng ý thức
cộng đồng bảo vệ môi trường sông ........................................................................ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 92


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tần suất vận tốc gió và các hướng trung bình năm tại Hòn Dáu .................... 34
(1960-2011) .................................................................................................................... 34
Bảng 2.2. Tần suất độ cao sóng và các hướng tại Hòn Dáu (1970-2011) ...................... 37

Hình 3.6. Hướng dòng chảy tại các vị trị khu vực nghiên cứu ........................................ 63
Hình 3.7. Sự biến đổi hàm lượng NH4+ tại thời điểm triều lên 17h ngày 4/3/2009 ........ 66
Hình 3.8.Sự biến đổi hàm lượng NH4+ khi triều xuống tại thời điểm 7h ngày 4/3/2009 . 66
Hình 3.9. Sự biến đổi hàm lượng NO3-, PO4+ tại thời điểm triều lên và triều xuống ...... 67
Hình 3.10. Biến đổi các chất khi triều lên, triều xuống mùa mưa ................................... 68
Hình 3.11. Biến đổi các chất khi triều lên, triều xuống mùa khô năm 2020.................... 70
Hình 3.12.Sự biến đổi NH4+ mùa khô theo thời gian tại các vị trí ................................... 71
Hình 3.13.Sự biến đổi (NO3-) mùa khô theo thời gian tại các vị trí................................. 72
Hình 3.14.Sự biến đổi PO4+ mùa khô theo thời gian tại các vị trí .................................. 72
Hình 3.15.Sự biến đổi NH4+ mùa mưa theo thời gian tại các vị trí.................................. 73
Hình 3.16.Sự biến đổi NH4+ mùa khô năm 2020 tại các vị trí......................................... 73
Hình 3.17. Sự biến đổi (NO3-) mùa mưa theo thời gian tại các vị trí............................... 74
Hình 3.18. Sự biến đổi (NO3-) mùa khô năm 2020 tại các vị trí...................................... 74
Hình 3.19. Sự biến đổi PO4+ mùa mưa theo thời gian tại các vị trí ................................ 75
Hình 3.20. Sự biến đổi PO4+ mùa khô năm 2020 tại các vị trí ........................................ 75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD: Nhu cầu ô xy sinh học
COD: Nhu cầu ô xy hóa học
KTMT:Kỹ thuật môi trường
TSS:Tổng chất rắn lơ lửng
TTLL: Trầm tích lơ lửng
LVS: Lưu vực sông
CON: Chất ô nhiễm
DĐMN: Dao động mực nước


MỞ ĐẦU


nghiên cứu là vùng cửa sông Bạch Đằng . Sau thời gian tiến hành nghiên cứu các
kết quả nhận được đã cung cấp các đặc điểm biến đổi N, P ở vùng cửa sông Bạch
Đằng, cũng như vai trò của một số yếu tố như thủy triều, gió, sóng kết hợp với gió
đến diễn biến N, P ở khu vực nghiên cứu.
Báo cáo này trình bày các kết quả đó và được cấu trúc như sau:
Mở đầu:
Chương 1: Tổng quan hiện trạng môi trường và phương pháp nghiên cứu trên
thế giới và ở Việt Nam. Một số mô hình thông dụng, phương pháp lựa chọn và
cơ sở lý thuyết mô hình MIKE21
Chương 2: Ứng dụng mô hình MIKE 21 nghiên cứu diễn biến N, P vùng cửa
sông Bạch Đằng
Chương 3: Kết quả ứng dụng mô hình MIKE 21 nghiên cứu diễn biến N, P vùng
cửa sông Bạch Đằng
Chương 4: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại khu vực.

2


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1

Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước

1.1.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước Thế giới
Tài nguyên nước không phải là nguồn vô tận, với sự khai thác một cánh bừa
bãi, tràn lan, chạy theo lợi ích kinh tế thị trường không có những biện pháp xử lý
thích hợp như hiên nay thì việc nguồn nước bị ô nhiễm ngày một trầm trọng là điều

phenol,… vào môi trường nước chưa kể đến những rủi ro trong quá trình hoạt động
sản xuất, khai thác khác. Các chất như asen, berili, cadimi, xyanua, crôm, thủy
ngân, chì, antimoan, vanadi chỉ tồn tại trong nước với một hàm lượng rất nhỏ cũng
đủ gây độc hại đến tính mạng con người, thậm chí gây tử vong. Các địa danh như
Kabu (Bắc Ấn Độ), Bhopal (Ấn Độ), Cubatao (Brazil), hay dòng sông Huai (Trung
Quốc) là những nơi ô nhiễm nhất trên thế giới do Công nghiệp[25].
Ô nhiễm do Nông nghiệp chủ yếu là do việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ … và phân bón hóa học một cách tràn lan, không đúng phương pháp. Như ô
nhiễm của vùng bờ biển Thái Bình Dương của Hoa Kỳ, vịnh Californie bởi hãng
Montrose Chemicals do sự sản xuất nông dược. Hãng này sản xuất từ đầu năm
1970, 2/3 số lượng DDT toàn cầu làm ô nhiễm một diện tích 10.000 km2 (Mc
Gregor, 1976).
Ô nhiễm do Rác thải sinh hoạt cũng là một nguồn gây ô nhiễm quan trọng.
Rác và nước thải chưa qua xử lý được thải một cách vô tư xuống các con sông. Dân
số thế giới thì đang tăng lên với tốc độ chóng mặt và mới bắt đầu có dấu hiệu chững
lại. Với lượng nước thải của hơn 8 tỉ người đổ ra hàng ngày thực sự quá khả năng tự
làm sạch của các nguồn nước.
Ô nhiễm do giao thông vận tải đường sông, đường biển: Hoạt động vận tải
trên biển là một trong các nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm biển. Rò rỉ dầu, sự
cố tràn dầu của các tàu thuyền trên biển thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên
biển. Các tai nạn đắm tàu thuyền đưa vào biển nhiều hàng hoá, phương tiện và hoá
chất độc hại.

4


Do tác động của ô nhiễm không khí: các khí thải nhà máy đã mang theo Chất
ô nhiễm làm ô nhiễm nguồn không khí, kết hợp với hơi nước bốc lên gây mưa axit,
làm giảm độ pH của nước sông hồ, làm chết các loài thủy sinh. Nhiều chất độc hại
và bụi kim loại nặng cũng được không khí mang ra biển. Sự gia tăng nhiệt độ của

thống sông Đồng Nai có đến 103 KCN do Chính phủ ra quyết định thành lập (chưa
kể các KCN/CCN do địa phương thành lập) với diện tích quy hoạch trên 33.600 ha,
thải ra lượng nước thải từ sản xuất công nghiệp khoảng 1,8 triệu m3/ngày đêm. Tuy
nhiên, hiện mới có khoảng 1/3 các KCN/khu chế xuất đã và đang xây dựng hệ
thống xử lý nước thải tập trung; một số KCN có trạm xử lý nước thải tập trung
nhưng vận hành chưa đúng quy định; tỷ lệ đấu nối nước thải các nhà máy vào hệ
thống xử lý nước thải tập trung còn thấp; nguồn phát sinh nước thải chủ yếu từ các
ngành: chế biến thực phẩm, dệt nhuộm, giấy, chế biến mủ cao su, xi mạ... Tại nhiều
vị trí các giá trị N-NH^ BOD5) COD vượt ngưỡng QCVN 08 mức BI nhiều lần
Khu vực cửa sông đã bị ô nhiễm hữu cơ, giá trị các thông sỗ đều vượt QCVN
08:2008/BTNMT mức AI, một số nơi còn vượt mức BI (cảng Gò Dầu, Phú Mỹ, Cái
Mép). Ngoài ra, các tác động tiêu cực từ thủy điện, khai thác khoáng sản phía
thượng nguồn, xâm nhập mặn và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã và đang là
những mối đe dọa đến môi trường nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai.[6]
LVS Cầu gồm địa giới 6 tỉnh và một phần Thủ đô Hà Nội. Trong thời gian qua,
việc phát triển khai thác và chế biến khoáng sản ở thượng lưu (Bắc Cạn và Thái
Nguyên) và mở rộng sản xuất tại các làng nghề khu vực trung và hạ lưu (Vĩnh Phúc,
Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương), tốc độ đô thị hóa cao trong khi phần lớn các đô
thị chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, sự mở rộng nhanh chóng của các
KCN, CCN trong khi hệ thống xử lý nước thải chưa có hoặc vận hành không đúng
quy định... là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước mặt LVS Cầu,
nguồn cung cấp 70% nước cấp sinh hoạt và công nghiệp trên địa bàn. Kết quả quan
trắc cho thấy, môi trường nước mặt LVS Cầu bị ô nhiễm cục bộ, bắt đầu từ đoạn
chảy qua thị xã Bắc Cạn về hạ lưu (các thông số BOD5, NH4 và TSS đã vượt Quy
chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/ BTNMT mức AI, xấp xỉ
mức BI). Từ đoạn chảy qua TP. Thái Nguyên, mức độ ô nhiễm gia tăng đáng kể,
các thông số quan trắc đều vượt QCVN nhiều lần, nước sông có mùi dầu cốc. Đoạn

6



7


do nhu cầu mở mang đô thị, công nghiệp hóa cùng với ý thức bảo vệ kém khiến
vùng này đang bị ô nhiễm, chất lượng nước bị suy giảm, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến các loài thủy sinh, đe dọa hủy diệt hệ sinh thái đặc trưng. Vùng cửa sông Bạch
Đằng là nơi phát tán chất ô nhiễm từ lục địa ra ngoài biển, ngược lại có thể mang
chất ô nhiễm từ biển trở lại vùng cửa sông, chính vì vậy quản lý chất lượng nước
VCS Bạch Đằng là một vấn đề cần quan tâm[4].
Năm 2008 Viện Môi trường biển và Viện Nghiên cứu Phát triển- IRD (Pháp)
đã cùng phối hợp thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng nhân sinh và thủy động
lực tới các quần xã thực vật phù du và vi khuẩn nổi ở VCS Bạch Đằng”. Kết quả
cho thấy hàm lượng chất ô nhiễm VCS Bạch Đằng vượt ngưỡng cho phép. Có quá
nhiều chỉ số ô nhiễm rất đáng lo ngại: Mật độ thủy sinh, phù du rất ít do hàm lượng
chất ô nhiễm vùng cửa sông Bạch Đằng vượt ngưỡng cho phép. Hàm lượng nitrite
trung bình toàn vùng vượt giới hạn cho phép, hàm lượng amoni xấp xỉ giới hạn cho
phép, hàm lượng silicate vượt giới hạn cho phép đối với nước nuôi trồng thủy sản.
VCS Bạch Đằng bị ô nhiễm dầu mỡ từ 2,2 đến 3,6 lần và có biểu hiện ô nhiễm của
đồng, kẽm và thủy ngân. Hàm lượng tổng hóa chất bảo vệ thực vật có clo có biểu
hiện giảm, nhưng tổng DDT (loại thuốc trừ sâu rầy) vẫn phát hiện với hàm lượng
vượt GHCP từ 2,9 - 5 lần. Sự ô nhiễm dầu có xu hướng tăng cao, gần khu vực cảng,
bến đỗ tàu thuyền, bám vào lá sú vẹt và ngấm vào trầm tích mặt đáy. Hệ số ô nhiễm
dầu trong trầm tích tăng từ 0,7 (năm 2001) lên 2,4 (năm 2008). Ô nhiễm dầu chủ
yếu do tình trạng phát triển giao thông thuỷ, công nghiệp và do các phương tiện tàu
thuyền đánh cá lạc hậu... và thiếu trang thiết bị cũng như khả năng ứng cứu, xử lý
nhanh khi có sự cố tràn dầu[4].
Gần đây ảnh hưởng đục của nước ven bờ tăng lên rõ ở khu vực bãi tắm làm bẩn
nước, thiệt hại tới du lịch và làm chết san hô, giảm năng suất sơ cấp thực vật nổi do
hạn chế quang hợp. Sự biến đổi dòng chảy do lưu lượng nước sông và chế độ gió,


Mô hình chất lượng nước đầu tiên được Streeter-Phelps thiết lập 1925, mô

phỏng sự thay đổi các chất hữu cơ BOD & DO (độ thiếu hụt oxy) ở vùng hạ lưu các
nguồn thải điểm trên dòng chảy sông Ohio. Mô hình được thiết lập dựa trên cơ sở
các giả thiết: dòng chảy ổn định, sự phân hủy các chất hữu cơ theo phản ứng bậc
nhất và sự thiếu hụt oxy trong dòng chảy là do sự phân hủy các chất hữu cơ.
-

Trong những năm của thập kỷ 30 ÷ 50, kết hợp các kết quả nghiên cứu lý thuyết

về quá trình xáo trộn, khuếch tán rối vật chất trong dòng chảy của Taylor, Eder và

9


các phương pháp tính toán sự lan truyền chất trên dòng chảy, Các tác giả cố gắng
nâng cao độ tin cậy bằng việc xem xét đồng thời ảnh hưởng của quá trình khuếch
tán rối đến quá trình lan truyền các chất ô nhiễm trong dòng chảy. Các nghiên cứu
tập trung vào các mối quan hệ giữa sự thay đổi giá trị BOD&DO trên các dòng chảy
với các chế độ thủy lực khác nhau.
- Tuy nhiên, trong giai đoạn này do sự hạn chế của phương pháp tính, công cụ tính
toán cũng như các điều kiện thực nghiệm trong dòng chảy nên các mô hình chất
lượng nước chủ yếu tập trung giải quyết các vấn đề đặt ra trong các dòng chảy đơn
giản kênh, sông với điều kiện ổn định, một chiều. Kết quả đạt được trong giai đoạn
này là các công thức thực nghiệm xác định hằng số tốc độ hoà tan oxy, các số liệu
thống kê về hằng số tốc độ phân huỷ các chất hữu cơ trong các dòng chảy có chế độ
thuỷ lực khác nhau.
+ Giai đoạn thập kỷ 60:
- Trong giai đoạn này, cùng với công cụ tính toán mới (máy tính điện tử) các phương

hạn chế .
+ Giai đoạn thập kỷ 70:
Trong giai đoạn này với sự hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu thực
nghiệm xác định sự phân tán vật chất trong dòng chảy các mô hình chất lượng nước
phát triển đa dạng hơn. Đề cập đến vai trò của quá trình tự làm sạch của nguồn nước
(khả năng chuyển hóa các chất bẩn của hệ động thực vật), các nghiên cứu tập trung
thêm vào các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phú dưỡng nguồn nước. Sự chuyển
hóa các chất ô nhiễm trong chuổi thức ăn. Sự tích lũy các chất ô nhiễm trong các
sinh vật tiêu thụ. Bước đầu, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở các nghiên cứu sự phú
dưỡng của các hồ chứa nước. Đối với dòng chảy vấn đề này cũng đã được đề cập
đến, tuy nhiên khi triển khai ứng dụng còn rất nhiều khó khăn trong việc đánh giá
và hiệu chỉnh mô hình.
+ Giai đoạn thập kỷ 80 đến nay:
-

Cuối những năm 80 trở lại đây, các mô hình chất lượng nước tập trung nghiên

cứu mối quan hệ giữa các quá trình sinh thái - chất lượng nước trong dòng chảy.
Các mô hình được thiết lập dưới dạng đơn giản hơn nhưng độ tin cậy cao hơn.
-

Thomann và Mueller (1987) mô hình hoá các ảnh hưởng của mối quan hệ giữa

các loại phù du thực vật với các chất dinh dưỡng trong dòng chảy đến chất lượng
nước sông. Các chất dinh dưỡng được đưa vào dòng chảy dưới dạng các nguồn thải
điểm.
-

Law và Chalup (1990) xây dựng mô hình chất lượng nước trên cơ sở sự phát


Phương trình bảo toàn vật chất đối với từng biến của chất lượng nước được
trình bày như sau:

C (uC ) (vC ) (wC )



t
x
y
z

  C    C    C 
  Kx
Ky
  Kz

  SC
x 
x  y 
y  z 
z 
Trong đó: C là nồng độ của biến chất lượng nước.
u, v & w: các thành phần vận tốc theo các hướng x, y và z

12

(1.1)



Mô hình Delft3D được phát triển bởi viện thủy lợi Delfl – Hà lan, đây là mô
hình 3 chiều mô phỏng động học chất lỏng và chất lượng nước. Có 3 mô hình thành
phần trong mô hình Delft3D đó là: Delft3D-WAQ, Delft3D-SED, Delft3D-ECO.
Cả 3 mô hình đều có phần mô phỏng chất lượng nước nhưng các cấp độ thì khác
nhau, trong đó mô hình Delft3D-WAQ mô phỏng chi tiết nhất.

13


Delft3D-WAQ là mô đun chất lượng nước hai và ba chiều, nó giải phương
trình bình lưu-khuếch tán-phản ứng trong lưới tính xác định và trong phạm vi rộng
các vật chất mô hình hoá. Delft3D - WAQ cho phép tính mềm dẻo lớn cho các chất
được mô hình hoá, cũng như trong các quá trình được xem xét. Delft3D - WAQ
không phải là mô hình thuỷ động lực dòng chảy nên thông tin về các trường dòng
chảy được tính trong Delft3D - Flow.
Mô hình này không phải là mô hình thủy lực nên các thông số của dòng chảy
được lấy từ kết quả của mô hình Delft3D - FLOW hoặc các mô hình khác như
SOBEK miễn là các định dạng số liệu đầu vào được thỏa mãn.
 Cơ sở lý thuyết của mô đun chất lượng nước Delft3D-WAQ
Delft3D-WAQ giải cho các quá trình tải và các quá trình vật lý, hoá học, hoá
sinh học và sinh học. Phương trình toán học cơ bản trong Delft3D-WAQ đó là
“phương trình bình lưu-khuếch tán-phản ứng”:

C
 2C
C
 2C
C
 D 2  u
 D 2  v

 Khả năng mô phỏng
Mô hình có khả năng mô phỏng một lượng lớn các loại vật chất như:
14


 Các vật chất bảo toàn (muối, clo có thể đến 5 loại vật chất);
 Các vật chất phân hủy (có thể đến 5 loại vật chất);
 Bùn cát lơ lửng (có thể đến 3 thành phần);
 Nhiệt độ;
 Chất dinh dưỡng (amoni, nitơ, phốt pho, silicát);
 Chất hữu cơ (chia ra các thành phần dưới dạng các bon, nitơ, phốt pho);
 Ô xy hòa tan;
 Nhu cầu ô xy sinh học và hóa học (BOD và COD);
 Tảo;
 Vi khuẩn;
 Kim loại nặng;
 Chất vi ô nhiễm hữu cơ.
Ngoài ra chương trình cung cấp một thư viện các quá trình vật lí, hóa và sinh
học để phục vụ mô phỏng các quá trình:
 Các quá trình lắng đọng và tái lơ lửng;
 Quá trình phát triển và chết của tảo;
 Khoáng hóa của các chất hữu cơ;
 Ni tơ hóa;
 Hấp thụ các kim loại nặng;
 Bay hơi của các chất vi ô nhiễm hữu cơ;
 Nhược điểm:
- Chi phí bản quyền cao
- Giao diện chưa thân thiện
- Dung lượng lưu trữ file kết quả thường rất lớn
- Lưới tính chưa linh hoạt khi chia ở những khu vực cần độ chi tiết cao

đất theo tên và số phần trăm diện tích loại hình sử dụng đất đó. Tương tự với bản đồ
đất, cũng được cập nhật theo tên và phần trăm diện tích đất.
Các trạm KTTV được cập nhật theo kinh vĩ độ và tương ứng là các chuỗi số
liệu của trạm đó theo thời gian. Mô hình tính toán mưa theo phương pháp đa giác
Theissen. Trong quá trình tính toán dòng chảy, mô hình đã sử dụng phương pháp
tính bốc hơi (theo Penman-Monteith, Priestley-Taylor, Hardgreve hoặc đọc từ file),

16


Trích đoạn Biến động theo không gian Biến đổi về không gian Tăng cường hiệu lực và hoàn chỉnh các văn bản pháp quy Quy hoạch bảo vệ môi trường theo lĩnh vực ngành Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo vệ môi trường sông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status