Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán bằng chứng thực nghiệm tại việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HỒNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HỒNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
Ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. MAI THỊ HOÀNG MINH
TS. HUỲNH LỢI

1.3. Khe hổng nghiên cứu .............................................................................................39
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................43
2.1. Giải thích một số thuật ngữ và các khái niệm .......................................................43
2.1.1. Chất lượng thông tin (Information quality) .................................................43
2.1.2. Biến kế toán dồn tích (Accrual) ..................................................................43
2.1.3. Quản trị lợi nhuận (Earning Management) .................................................44
2.1.4. Giá trị thích hợp của thông tin kế toán (Value relevance of accounting
information) ...........................................................................................................46
2.1.5. Chất lượng lợi nhuận (Earning quality) ......................................................47
2.1.6. Chất lượng BCTC (Financial reporting quality) .........................................49
2.1.7. Quản trị công ty (Corporation Governance ) ..............................................53
2.2. Lý thuyết nền tảng có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng chất lượng BCTC. ..53
2.2.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) ..........................................................53
2.2.2. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependency theory) .................56
2.2.3. Lý thuyết chi phí chính trị (Political cost theory) .......................................57
2.2.4. Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory) .........................................................57
2.2.5. Lý thuyết Chi phí độc quyền (Exclusive cost theory) .................................59
2.2.6. Lý thuyết hợp đồng (Contractual theory) ....................................................59
2.3. Mô hình nghiên cứu ...............................................................................................60
2.3.1. Mô hình nghiên cứu của luận án. ................................................................60
2.3.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu ..................................................................63
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................68


ii

3.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ................................................68
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................68
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................69
3.2. Mô hình hồi quy và đo lường biến trong mô hình .................................................71

CHƯƠNG 5. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ ................................................. 141
5.1. Nhận xét chung ................................................................................................... 141
5.2. Đề xuất một số kiến nghị liên quan đến chất lượng BCTC của các công ty niêm
yết trên TTCK Việt Nam............................................................................................ 146
5.2.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước .................................................... 146
5.2.2. Đối với các công ty kiểm toán độc lập ..................................................... 149
5.2.3. Đối với các công ty niêm yết.................................................................... 151
5.2.4. Đối với các đối tượng khác sử dụng thông tin trên BCTC ...................... 153
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai .......................... 154
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ........................................................ 157
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 158


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu
trong luận án là trung thực. Những kết quả của luận án chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả
Nguyền Thị Phương Hồng


iv

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Mai
Thị Hoàng Minh và TS. Huỳnh Lợi, người hướng dẫn khoa học của tác giả, cô và thầy đã
tận tình dìu dắt và hướng dẫn trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận án này. Những

Báo cáo tài chính

BCTN

Báo cáo thường niên

BTC

Bộ Tài chính

BKS

Ban Kiểm soát

CBTT

Công bố thông tin

CEO

Giám đốc điều hành

CF

Khuôn mẫu lý thuyết chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

DA

Biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh


Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE

Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

IASB

Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế

IFRS

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

KTV

Kiểm toán viên

NDA

Nondiscretionary accruals

NSD

Người sử dụng


vi

OLS


UBCKNN

Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước

UBKT

Ủy ban kiểm toán

US GAAP

Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Mỹ

VACPA

Hội KTV hành nghề Việt Nam

VAS

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

2SLS

Ước lượng bình phương bé nhất 2 giai đoạn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC (Đo lường theo chất

Bảng 4. 22. Bảng kết quả so sánh giữa FEM với REM của mô hình 2 ............................. 119
Bảng 4. 23. Bảng tổng hợp các kiểm định lựa chọn mô hình 2 ......................................... 119
Bảng 4. 24. Bảng kết quả hồi quy mô hình FGLS của mô hình 2 .................................... 123


viii

Bảng 4. 25. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thiết...................................................... 125


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các CT niêm yết trên
TTCK VN .............................................................................................................................62
Biểu đồ 4.1. Thực trạng chất lượng BCTC (QTLN) theo năm 2012 ...................................93
Biểu đồ 4.2. Thực trạng chất lượng BCTC (QTLN) theo năm 2013 ...................................94
Biểu đồ 4.3. Thực trạng chất lượng BCTC (QTLN) theo năm 2014 ...................................96
Biểu đồ 4.4. Biểu đồ phần dư có phân phối chuẩn mô hình 1 ........................................... 111
Biểu đồ 4.5. Biểu đồ phần dư có phân phối chuẩn mô hình 2 .......................................... 120


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thông tin tài chính của các công ty niêm yết được rất nhiều đối tượng quan tâm, sử
dụng, vì vậy nâng cao chất lượng thông tin tài chính sẽ giúp người sử dụng ra quyết định
thích hợp.
Có thể nói rằng chất lượng thông tin tài chính của các công ty niêm yết không chỉ bị

ra công chúng là của Công ty Cổ phần Dược phẩm Viễn Đông. Công ty này đã đưa vào
bản cáo bạch chào bán cổ phiếu một số thông tin sai lệch và bỏ sót các thông tin quan
trọng, gây hiểu nhầm và ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Các sai phạm ở một số
công ty niêm yết khác như là công khai tình hình tài chính nhưng không có báo cáo kiểm
toán đính kèm theo, một số báo cáo tài chính đã được kiểm toán thì báo cáo kiểm toán
cũng chưa đảm bảo chất lượng, điển hình như vụ kết quả kiểm toán chưa chính xác của các
công ty kiểm toán độc lập đối với công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết…
Nhìn chung, khá nhiều công ty niêm yết công khai báo cáo tài chính thiếu trung
thực, chưa đầy đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, như một số nhà
nghiên cứu trên thế giới đã nhận định, BCTC chất lượng cao sẽ giảm sự bất cân xứng
thông tin và kết quả sẽ giảm chi phí sử dụng vốn (Glosten và Milgrom, 1985; Amihud và
Mendelson, 1986; Diamond và Verrecchia, 1991; Bhattacharya và các cộng sự, 2003 và
Barth và các cộng sự, 2013). Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng chất lượng BCTC và các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam
hiện nay là thật sự cần thiết.
Với những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận án “Các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán – Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam”. Đây là vấn đề mang tính thời sự, nhằm
cải thiện chất lượng thông tin tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần
lành mạnh hóa thị trường và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng báo cáo tài chính đo lường thông qua chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết
trên TTCK tại Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị đối với các đối tượng liên
quan đến việc trình bày và công bố, sử dụng và quản lý chất lượng BCTC của các công ty
niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay.


3



4

5. Đóng góp mới của nghiên cứu
Trước thực trạng đáng lo ngại về chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên
TTCK Việt Nam, luận án này có tính cấp thiết cao. Kết quả của luận án này có một số
đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, cụ thể:
- Về mặt lý luận:
Dựa vào kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu, trong đó các nhân tố ảnh hưởng
được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước và 4 nhân tố mới được tác giả đưa thêm vào,
luận án hoàn thành sẽ bổ sung thêm lý thuyết mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng báo cáo tài chính được đo lường thông qua chất lượng lợi nhuận của các công ty
niêm yết trên TTCK Việt Nam, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan.
Đặc biệt, kết quả kiểm định của luận án cho thấy, về thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng BCTC, cụ thể, đối với chất lượng BCTC đo lường theo QTLN, có 11 nhân tố
trong 23 nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC, đối với chất lượng BCTC đo lường
theo giá trị thích hợp của TTKT có 10 nhân tố trong 23 nhân tố có ảnh hưởng đến chất
lượng BCTC. Trong số các nhân tố có tác động đến chất lượng BCTC thì có 4 nhân tố mới
được tác giả đưa vào để kiểm định đó là tính trì hoãn của BCTC, khả năng thanh toán
nhanh, thời gian niêm yết và tình trạng niêm yết (sàn giao dịch), cả 4 nhân tố mới này đều
có ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:
+ Kết quả nghiên cứu cho thấy, thực trạng chất lượng về BCTC đánh giá thông qua
chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay chưa cao.
Theo tìm hiểu của tác giả, luận án này là một trong số những nghiên cứu đầu tiên tại Việt
Nam đánh giá thực trạng chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK thông qua
phương pháp tiếp cận đo lường BCTC bằng chất lượng lợi nhuận, đặc biệt đo lường chất
lượng lợi nhuận dựa trên cả 2 cơ sở là cơ sở kế toán và cơ sở thị trường cùng với việc sử
dụng dữ liệu thứ cấp (số liệu được trình bày trên BCTC) được cập nhật mới nhất giai đoạn

đó nêu ra được khe hổng nghiên cứu cho luận án.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương này trình bày một số khái niệm, thuật ngữ quan trọng có liên quan và các lý
thuyết nền tảng có liên quan, trên cơ sở các lý thuyết này và tổng quan các nghiên cứu
trước ở chương I, đề xuất mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu.


6

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương này trình bày các nội dung về quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, kỹ thuật phân tích dữ liệu và thiết kế nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương này tập trung vào việc phân tích và bàn luận về kết quả của nghiên cứu.
Chương 5. Nhận xét và đề xuất kiến nghị.
Chương này đưa ra nhận xét chung và trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị đối
với các đối tượng liên quan đến việc sử dụng, tạo lập và quản lý chất lượng BCTC của các
công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay.


7

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN
VỀ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nội dung chính của chương này, tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trên
thế giới và Việt Nam về cách tiếp cận các phương pháp đo lường chất lượng BCTC và các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK, để trên cơ

Có nhiều nghiên cứu trước đây đã sử dụng phương pháp đo lường chất lượng
BCTC theo đặc điểm chất lượng như trên. Các nghiên cứu này xoay quanh những vấn đề
như đánh giá các đặc điểm chất lượng, các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm chất lượng
hay các đặc điểm chất lượng trên khía cạnh quan điểm của người sử dụng nói chung hay
KTV, nhà đầu tư nói riêng…
Nghiên cứu đầu tiên mà tác giả muốn đề cập đến là nghiên cứu của Beest và các
cộng sự (2009). Nghiên cứu này đánh giá định lượng các đặc điểm chất lượng của BCTC
dựa trên các đặc điểm cơ bản và các đặc điểm bổ sung theo CF. Nghiên cứu tiến hành thu
thập dữ liệu từ 231 BCTC của các công ty niêm yết ở các sàn chứng khoán ở Mỹ, Anh và
Hà Lan năm 2005-2007, sử dụng BCTC để đánh giá 21 chỉ tiêu chất lượng chi tiết. Các
đặc điểm chất lượng được ước lượng mức độ thông qua các chỉ tiêu cấu thành dựa trên
thang đo năm mức độ Likert. Hơn nữa, nghiên cứu của Beest và các cộng sự còn tiến hành
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
hồi quy nhằm kiểm định các hệ số hồi quy, phương trình hồi quy, hiện tượng đa cộng tuyến
giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC. Nghiên cứu này cũng góp phần cải
thiện việc đánh giá các đặc điểm chất lượng của thông tin và đưa ra các giải pháp cần thiết.
Beest và Braam (2011) tiếp tục có một nghiên cứu về đặc điểm chất lượng, nhưng
lần này nghiên cứu tập trung vào sự khác biệt của các đặc điểm giữa hai hệ thống chuẩn
mực IFRS và US GAAP hay cũng là sự khác biệt giữa BCTC của Anh và Mỹ. Nghiên cứu
được xây dựng trên 31 nhân tố dựa trên các đặc điểm chất lượng và tiến hành lấy mẫu
khảo sát từ 71 BCTC của các DN ở Anh và 71 báo cáo khác ở Mỹ trong năm 2009. Kết
quả cho thấy: nhìn chung, báo cáo của Anh thích hợp, trình bày trung thực và dễ hiểu hơn
so với báo cáo của Mỹ. Tuy nhiên, các báo cáo của Mỹ có khả năng so sánh được cao hơn
các báo cáo của Anh.


9

Trong nghiên cứu Beest và các cộng sự (2009) và một số nghiên cứu khác của Jara
và các cộng sự (2011), Bauwhede (2001) cũng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến

10

Tasios (2012) đã thực hiện nghiên cứu của mình thông qua việc tiếp cận ý kiến từ
các KTV đối với các đặc điểm chất lượng. Quá trình thu thập ý kiến được tiến hành rất cẩn
thận từ việc xây dựng bảng câu hỏi đến việc xử lý số liệu. Nghiên cứu đã khẳng định tầm
quan trọng của các đặc điểm chất lượng đối với KTV ở Hy Lạp.
Một nghiên cứu nữa về quan điểm của KTV và nhà đầu tư đối với tầm quan trọng
của các đặc điểm chất lượng của thông tin là nghiên cứu của Obaidat (2007) đã xây dựng
bảng khảo sát để thu thập ý kiến từ 25 nhà đầu tư và 29 KTV. Kết quả cho thấy, tất cả các
đặc điểm chất lượng đều ảnh hưởng đến các quyết định và tồn tại sự khác nhau trong ý
kiến của KTV, nhà đầu tư về mức độ quan trọng của các nhân tố chất lượng.
Không nhằm vào các mục đích đo lường chất lượng lợi nhuận, đánh giá các yếu tố
chi tiết của BCTC, mục đích hướng đến của phương pháp trên là đánh giá mức độ hữu ích
của thông tin thông qua các đặc điểm chất lượng. Lợi ích có được từ phương pháp là sự tập
trung nghiên cứu vào các đặc điểm chất lượng, trong khi các mô hình khác tập trung vào
các khía cạnh của việc quản trị lợi nhuận hay giá cả của cổ phiếu. Tuy nhiên, hạn chế của
phương pháp này là khó xác định thang đo cho các đặc điểm chất lượng, đồng thời, chính
vì đánh giá này dựa trên cơ sở thang đo nên nó còn có hạn chế là kết quả thu thập được
không có độ tin cậy cao vì nó phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người đánh giá và mang
tính cảm tính cao như người đánh giá này cho điểm chỉ tiêu này đối với BCTC cao nhưng
có thể theo quan điểm của người khác là chưa cao.
1.1.2. Đo lường chất lượng BCTC theo chất lượng lợi nhuận (Earning Quality)
Phương pháp đo lường chất lượng BCTC theo chất lượng lợi nhuận có ưu điểm
chính là đáng tin cậy, bởi khác với phương pháp đo lường theo đặc điểm chất lượng mà
các nghiên cứu khác đã áp dụng, đó là theo quan điểm của người đánh giá dựa trên dữ liệu
thứ cấp (số liệu trên BCTC và BCTN) hoặc theo quan điểm của người được khảo sát (đối
với nghiên cứu sử dụng khảo sát quan điểm và dữ liệu thu thập được là dữ liệu sơ cấp) và
điều này có thể dẫn đến việc đánh giá chất lượng BCTC sẽ phụ thuộc vào quan điểm chủ
quan của họ và như vậy có thể kết quả nghiên cứu sẽ không phản ánh đúng thực trạng chất
lượng của BCTC mà các công ty đã công bố, còn theo phương pháp đánh dựa trên chất

hình giá trị thích hợp của TTKT vì đây là 2 mô hình được sử dụng khá phổ biến trong các
nghiên cứu trước đây.
Nội dung tiếp theo, tác giả trình bày cụ thể về các mô hình biến kế toán dồn tích bất
thường và mô hình giá trị thích hợp của TTKT sử dụng trong các nghiên cứu trước đây
liên quan đến chất lượng lợi nhuận, cụ thể như sau:


12

1.1.2.1. Một số mô hình đo lường chất lượng lợi nhuận dựa trên biến kế toán dồn tích
bất thường.
Có khá nhiều mô hình đo lường chất lượng lợi nhuận dựa trên biến kế toán dồn tích
bất thường và các mô hình này được nhà nghiên cứu sau phát triển dựa trên các mô hình
trước, cụ thể như sau:
Mô hình của Healy (1985)
Mô hình của Healy (1985) sử dụng giá trị trung bình của tổng dồn tích (TA) được
chia cho tổng tài sản trễ một năm (At-1) trong giai đoạn nghiên cứu như là một cách đo
lường của NDA. Ở đây, mô hình của biến kế toán dồn tích không điều chỉnh được trong
năm t (NDAt) là:
NDAt/At-1 = 1/n Σ (TAt/At-1)

(1)

Trong đó:
NDAt/At-1: Biến kế toán dồn tích không điều chỉnh được trong năm t được chia
cho tổng tài sản trễ một năm;
n: Số năm trong giai đoạn tính toán; và t là một năm trong số những năm (t-n, tn+1, …, t-1) thuộc giai đoạn nghiên cứu.
Phần dồn tích có thể điều chỉnh (DAt) là chênh lệch giữa tổng dồn tích trong năm t
và biến kế toán dồn tích không thể điều chỉnh (cả hai đều được chia cho tổng tài sản trễ
một năm).


Trong đó:
TAit : Tổng biến kế toán dồn tích của công ty i trong năm t;
Tổng dồn tích TAit
Việc sử dụng tất cả các mô hình trên để tính toán biến kế toán dồn tích không thể
điều chỉnh, từ đó xác định biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh đều liên quan đến việc
tính toán tổng dồn tích (TA). Theo tiến trình nghiên cứu trước đó của các nhà nghiên cứu
như Healy (1985) hay Jones (1991) thì cách tiếp cận bảng cân đối kế toán để tính tổng dồn
tích được sử dụng, cụ thể như sau:
TAit = ∆CAit - ∆Cashit - ∆CLit + ∆DCLit – DEPit
∆CAit: Thay đổi trong tài sản lưu động trong năm t;
∆Cashit: Thay đổi trong khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong năm t;
∆CLit: Thay đổi về công nợ hiện tại trong năm t;
∆DCLit: Thay đổi trong nợ vay được bao gồm trong nợ ngắn hạn trong năm t;
DEPit: Khấu hao và chi phí khấu trừ trong năm t.


14

Bên cạnh đó, Collins & Hribar (2002) lập luận rằng việc sử dụng cách tiếp cận bảng
cân đối kế toán này để tính toán tổng dồn tích là kém hiệu quả hơn trong những trường
hợp nhất định so với cách tiếp cận báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bởi vì dữ liệu báo cáo lưu
chuyển tiền tệ chỉ có sẵn chỉ từ năm 1987 nên một khoảng thời gian chỉ có thể sử dụng
cách tiếp cận bảng cân đối kế toán trên cho việc tính toán tổng dồn tích. Tuy nhiên, sau
thời gian đó, khi mà dữ liệu về lưu chuyển tiền tệ đã có sẵn, thì cách tính tổng dồn tích dựa
trên lưu chuyển tiền tệ được áp dụng nhiều với đặc điểm dễ hiểu, đơn giản và dễ thực hiện.
Công thức tính TA theo cách tiếp cận này là:
TAIt = NIIt – CFOIt
NIIt: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm t;
CFOIt: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm t.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status