BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
....... .......
LÊ VĂN ĐỨC
ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP TỈNH NAM ĐỊNH
*******
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN
MÃ SỐ: 2012BKTĐ-HTĐ-PC30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng
Hà Nội – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
....... .......
LÊ VĂN ĐỨC
ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP TỈNH NAM ĐỊNH
*******
4
1.1.2. Diện tích và dân số
4
1.2. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2002-2013
5
1.2.1 Tình hình kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2002-2013
5
1.2.2 Tình hình dân số tỉnh Nam Định giai đoạn 2002 - 2013
9
1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 định hướng đến năm 2030
10
1.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ điện năng giai đoạn 2002 - 2013
10
1.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện trung áp tỉnh Nam Định
12
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN, KHẢ NĂNG MANG TẢI VÀ TỔN
THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆNTRUNG ÁP TỈNH NAM ĐỊNH
2.1 Đánh giá thực trạng lưới điện và khả năng mang tải
28
2.1.1. Đường dây 35kV
28
2.1.2. Đường dây 22kV
28
2.1.3. Đường dây 10kV
29
2.2. Hiện trạng tiêu thụ điện
29
2.1. Kết quả thực hiện công tác giảm tổn thất điện năng trong các năm qua của công
30
ty điện lực Nam Định
2.2. Các nguyên nhân dẫn đến tổn thất điện năng
34
3.2.2. Phương pháp bậc thang hóa đồ thị phụ tải
40
3.2.3. Phương pháp thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
40
3.2.4. Phương pháp hệ số tổn thất công suất
41
3.2.5. Phương pháp sử dụng biểu đồ phụ tải điển hình
41
3.3. Nhận xét các phương pháp tính
46
3.3.1. Về tính khả thi
47
3.3.2. Về tính chính xác
47
Kết luận chương 3
4.1.5. Chu trình áp dụng, triển khai PSS/ADEPT
52
4.2. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính phân bố công suất và tổn thất điện năng
53
lưới điện trung áp tỉnh Nam Định
4.2.1. Tính phân bổ công suất trên các đường dây trung áp tỉnh Nam Định
53
4.2.1.1. Dữ liệu phục vụ tính toán
53
4.2.1.2. Khai báo, nhập dữ liệu và tính toán trên phần mềm PSS/ADEPT 5.0
53
4.2.2. Tổng hợp kết quả tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp tỉnh Nam
63
Định.
4.3. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính bù tối ưu
72
5.2. Các biện pháp giảm TTĐN
88
5.2.1. Biện pháp quản lý kỹ thuật - vận hành
88
5.2.2. Biện pháp quản lý kinh doanh
90
5.2.3. Áp dụng giải pháp DSM để giảm tổn thất điện năng
92
5.2.3.1. Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của các hộ sử dụng điện.
92
5.2.3.2. Điều khiển nhu cầu dùng điện của khách hàng
94
5.2.3.3. Đánh giá khả năng ứng dụng DSM ở tỉnh Nam Định.
94
Kết luận chương 5
Lê Văn Đức
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn.
Thầy giáo hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Lân Tráng, người trực tiếp hướng dẫn
và đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Cùng toàn thể các Thầy Cô giáo, Giáo sư, Giảng viên của Khoa Hệ thống điện
và Trường ĐHBK Hà Nội tham gia giảng dạy lớp Cao học HTĐ khóa 2012-2014, đã
tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Các thầy cô trong hội đồng bảo vệ đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành
nhiệm vụ.
Tác giả cũng xin cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm,
động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2014
Tác giả
Lê Văn Đức
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDB
Tổng sản phẩm quốc nội
TG
DSM
Demend Side Management (Quản lý nhu cầu điện năng)
PSS/ADEPT
Phần mềm tính toán và phân tích lưới điện
CMIS
Phần mềm quản lý khách hàng
TT
DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
1
Bảng 1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phân theo thành phần kinh tế
6
2
Bảng1.2. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 4 năm
7
11
8
Bảng 1.8. Tình trạng mang tải các trạm 220-110kV hiện có của tỉnh Nam Định
13
9
Bảng 1.9. Tình trạng mang tải các trạm biến áp trung gian
13
10
Bảng 1.10. Thống kê đường dây trung áp và hạ áp hiện trạng.
23
11
Bảng 1.11. Tình trạng mang tải các đường dây trung áp sau trạm 110kV
24
12
Bảng 1.12. Tổng dung lượng bù lưới điện trung và hạ áp
35
18
Bảng 4.1. Kết quả phân tích đường dây 22kV lộ 475-E37
58
19
Bảng 4.2 Tổn thất điện năng trong các máy biến áp của các phụ tải lộ 475-E37
62
20
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp
64
tỉnh Nam Định
21
Bảng 4.4. So sánh kết quả tính toán với tổn thất điện năng thực tế năm 2013
68
22
Bảng 4.5. Kết quả tính toán tụ bù tối ưu lộ 475-E37
độ phát triển của Nam Định tương đối cao, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp. Việc thực hiện các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện trung áp tỉnh
Nam Định xuống mức thấp nhất, góp phần nâng cao chất lượng điện năng, đảm bảo
cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Hiệu quả kinh tế của việc giảm tổn thất điện năng lưới điện trung áp mang lại
là rất rõ ràng, nó là một trong các chỉ tiêu chính đánh giá công tác sản xuất, kinh
doanh của ngành điện là mục tiêu phấn đấu trong nhiều năm qua của Công ty Điện
1
lực Nam Định nói riêng và ngành điện nói chung. Hơn nữa, giảm tổn thất điện năng
còn có một ý nghĩa quan trọng là góp phần nâng cao chất lượng điện năng.
Từ nhu cầu sử dụng điện của các hộ phụ tải và thực trạng nguồn, lưới điện
trung áp tỉnh Nam Định, luận văn đã thực hiện đánh giá, phân tích tình hình tổn thất
điện năng, tìm ra nguyên nhân tổn thất điện năng và đề xuất các giải pháp nhằm
giảm tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp tỉnh Nam Định xuống mức thấp nhất
có thể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu mà đề tài đặt ra là đánh giá, phân tích thực trạng lưới
điện và tình hình tổn thất điện năng lưới điện trung áp tỉnh Nam Định hiện nay.
Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính toán trào lưu công suất và bù tối ưu
trên các đường dây trung thế và đánh giá, so sánh với kết quả tổn thất điện năng
thực tế từ công tác sản xuất, kinh doanh của Công ty Điện lực Nam Định.
4. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Trong quá trình truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ lượng
tổn thất điện năng trong quá trình này là rất lớn, các khảo sát, báo cáo gần đây cho
thấy tổn thất trong truyền tải và phân phối trong một số lưới điện có thể lớn hơn
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thực hiện luận văn có hạn, khối lượng công việc lớn và kiến
thức thực tế như lý luận còn nhiều hạn chế nên nội dung luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong sự tham gia, góp ý của các Thầy, Cô và các bạn đồng
nghiệp để công trình nghiên cứu nhanh chóng phát huy hiệu quả cao trong thực tiễn,
cũng như giúp em tiếp tục củng cố và nâng cao trình độ của mình.
3
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP TỈNH NAM ĐỊNH
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH
1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Nam Định nằm ở phía Nam vùng châu thổ Sông Hồng, trải rộng từ 19052
đến 20030 vĩ độ Bắc và 105055 đến 106035 kinh độ Đông. Địa hình Nam Định chủ
yếu là đồng bằng - ven biển và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam - Phía Bắc
giáp tỉnh Hà Nam - Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình - Phía Đông Nam và Nam giáp
với biển Đông - Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình. Nam Định nằm trong khu vực khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm là 23,8o C. Lượng mưa trung bình
năm khoảng 1.400 ml. Độ ẩm trung bình năm 83,5%. Hướng gió chính là Đông
Nam và Đông Bắc. Khí hậu Nam Định nhìn chung rất thuận lợi cho môi trường
sống con người, sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch.
1.1.2. Diện tích và dân số
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 1.650 km2, bằng 0,52% diện tích cả nước và 13,2%
diện tích của đồng bằng Bắc Bộ.
Dân số: Dân số của tỉnh gần 2 triệu người, mật độ dân số bình quân gần 1.212
người/km2, cao hơn mật độ bình quân của cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng.
Nam Định có dân số trung bình năm 2012 là 1.836.900 người, trong đó dân số nông
công nghiệp làng nghề, thu hút hàng trăm dự án trong và ngoài nước. Đang triển
khai xây dựng khu công nghiệp cao Mỹ Trung với diện tích 150 ha và quy hoạch
chi tiết các khu công nghiệp Thành An và Hồng Tiến (Ý Yên) với tổng diện tích
trên 700 ha. Các ngành dịch vụ phát triển nhanh, giá trị sản xuất tăng 8,3%/năm.
Ngành du lịch có bước phát triển mới về chất lượng dịch vụ du lịch đạt hiệu quả
cao. Bưu chính viễn thông được mở rộng, 100% xã có diểm bưu điện văn hoá xã,
mật độ máy điện thoại đạt 9.1 máy/100 dân. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển hướng tích
cực. Tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp tư 40,9% năm 2000 giảm xuống còn
34,5% năm 2005; công nghiệp xây dựng từ 20,94% lên 28,1%; ngành dịch vụ
37,4%. Cơ cấu lao động đã thay đổi phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh
5
tế. Lao động trong ngành nông nghiệp đến năm 2005 còn 76,9%, lao động trong
công nghiệp chiếm 13,2%. Trong ngành nông nghiệp: thuỷ sản đã phát triển nhanh
với tỷ trọng giá trị từ 9,4% tăng lên 15,5%: ngành trồng trọt 75,3% xuống còn
66,6%; tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp 24,7% lên 33,4%. Ngành
nghề nông thôn phát triển mạnh, nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục.
Năm 2005 có 80 làng nghề, giá trị sản xuất ước tính đạt 1.864 tỷ đồng, tăng gấp 3
lần so với năm 2000. Hoạt động xuất nhập khẩu và kinh tế đối ngoại có tiến bộ mới
với tốc độ tăng trưởng khá. Kim ngạch xuất khẩu đạt 150 triệu USD năm 2006, tăng
16,5%/năm, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 18,2%/năm. Giá trị xuất khẩu bình
quân đạt 61USD/người (gấp hơn 2 lần năm 2000).
Tình hình kinh tế tỉnh Nam Định những năm qua đã có bước khởi sắc rõ rệt.
Với chế độ mở cửa của nền kinh tế, cơ chế thoáng hơn đã thu hút được nhiều nhà
đầu tu vào tỉnh Nam Định, kết quả là giảm tỷ lệ thất nghiệp và tăng tốc độ phát triển
kinh tế của tất cả các ngành. Điều đó được thể hiện ở các bảng sau.
Bảng 1.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phân theo thành phần kinh tế
(Theo giá so sánh năm 1994: triệu VNĐ)
2.087.272
7,72
2004
5.976.185
3.978.206
1.610.244
2.244.767
8,24
2005
6.396.639
2.042.475
1.916.698
2.437.466
7,02
2006
3.158.182
11,05
2009
9.464.976
2.482.936
3.577.698
3.404.342
7,15
2010
10.456.711
2.627.982
4.106.236
3.722.493
10,48
2011
Dịch vụ
6.144.871
5.445.525
12,00
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định)
6
Qua bảng số liệu ta thấy GDP tăng qua các năm nhung tốc độ tăng trưởng của
nó thì lại không như vậy. Có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng GDP trong những
năm đầu của giai đoạn này 1994 - 1996 là cao nhất (trung bình khoảng 9%). Điều
này là phù hợp bởi nó là thời kỳ đầu đánh dấu bắt đầu quá trình công nghiệp hoá
của nước ta. Sau đó tốc độ tăng giảm xuống chỉ còn 4,77% vào năm 1999. Điều
này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về cơ chế chính sách đầu tu
của nhà nước là chua thoáng, chưa đáp ứng được nền kinh tế mở cửa dẫn đến kết
quả trên. Nhưng đến đầu những năm 2000, do những thay đổi tích cực trong cơ chế
chính sách, thu hút đầu tu và mở rộng hợp tác quốc tế, tốc độ tăng GDP đã tăng ổn
định trở lại và đã đạt được gần 8% năm 2004. Nói chung tốc độ tăng trưởng GDP
trung bình 5 năm là khá ổn định, thể hiện sự ổn định tương đối của nền kinh tế:
Bảng.1.2. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình 4 năm
Giai đoạn
Tốc độ tăng
trưởng GDP(%)
2002 - 2005
2006 - 2009
2010
10,48
2011
12,10
2012
11,70
2013
12,00
3,33
0,77
5,84
3,26
6,70
6,19
19,42
11,42
14,77
giảm cả về năng suất và diện tích; vụ mùa ở đồng bằng sông Hồng bị ảnh hưởng
của bão lụt. Đối với ngành thuỷ sản, giá trị tăng thêm năm 2003 tăng 7.08% so với
mức 5.67% của năm 2002 do chi phí nuôi trồng giảm, do nhân rộng mô hình nuôi
trồng một vụ lúa, một vụ thuỷ sản.
Khu vực công nghiệp và xây dựng: tốc độ tăng trưởng 10.30% của năm
2004 giảm so với của năm 2003 do tốc độ tăng trưởng về dịch vụ tăng nhưng không
đủ bù đắp sự giảm sút trong ngành công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng 10.34 % năm
2003 cao hơn mức 9.44% năm 2002, riêng công nghiệp tăng 10.27% cao hơn mức
9.12% của năm 2002. Đáng lưu ý là công nghiệp khai thác tăng mạnh từ 1.1% của
năm 2002 lên 5.79% của năm 2003. Sản xuất dầu thô và than đá năm 2003 đều tăng
so với năm 2002, không chỉ góp phần quan trọng vào tăng trưởng kim ngạch xuất
khẩu nói riêng. Sản xuất một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp chế biến có ảnh
hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung và xuất khẩu đều tăng cao nhẹ
công nghiệp chế biến thuỷ sản, dệt may, giấy bìa, phân hoá học, xi măng, sắt thép,
động cơ điện, lắp ráp ôtô, ti vi. Công nghiệp sản xuất điện vẫn tiếp tục tăng trưởng
ở mức cao (năm 2002 tăng 10.81%, năm 2003 tăng 11.62%). Tăng trưởng của
ngành xây dựng vẫn luôn là khu vực đóng góp rất nhiều vào mức tăng trưởng chung
của nền kinh tế, với 53,3% của mức tăng trưởng.
Khu vực dịch vụ: Mức tăng 7.5% năm 2004 cao hơn hẳn mức tăng 6.57%
năm 2003 do dại dịch SARS đã được khống chế, khách du lịch tăng cao. Mức tăng
6.57% của năm 2003 cao hơn một chút so với mức 6.54% của năm 2002. Sáu tháng
đầu năm 2003 khu vực này giảm do đại dịch SARS nhất là đối với ngành du lịch,
8
vận tải hàng không … Song đã phục hồi nhanh chóng vào 6 tháng cuối năm đặc biệt
là Việt Nam đã tổ chức thành công SEA Games 22. Năm 2004 tỷ lệ đã tăng mạnh
đạt 7.5%. Nhưng đến năm 2005 thì lại giảm xuống 6.33% do nhiều nguyên nhân.
Về cơ cấu tiêu thụ điện các ngành: cơ cấu các ngành kinh tế vẫn theo hướng
1851042
- 0,45
2006
1839365
- 0,63
2007
1829675
- 0,53
2008
1826126
- 0,19
2009
1828380
0,12
2010
9
1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 định hướng đến
năm 2030
Định hướng chung: Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, phấn
đấu vì một xã hội công bằng dân chủ, văn minh.
Mục tiêu cụ thể:
- Ổn định kinh tế vi mô, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ dân số xuống
dưới 1,5%/năm.
Các kịch bản phát triển kinh tế:
Trong triển vọng từ nay đến năm 2020, dựa vào các phân tích tình thế kinh tế
trong nước cũng nhu những nhận định về xu hướng kinh tế toàn khu vực kết hợp
với chỉ tiêu kinh tế 2005 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá 11 và dự báo
sơ bộ mới nhất của Viện chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và đầu tư, cho thấy nền
kinh tế Việt Nam có xu hướng tăng trưởng theo các kịch bản phát triển sau:
Bảng 1.5. Kịch bản phát triển kinh tế đến 2025
Hạng
mục
GDP
Kịch bản cơ sở
Kịch bản cao
20112015
20162020
10
Bảng 1.6. Tiêu thụ điện năng theo thời gian giai đoạn 2002 - 2013
Năm
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Điện thương phẩm
(kWh)
441.008.401
493.284.377
527.639.091
580.078.272
645.262.754
713.595.252
775.990.266
813.583.846
805.912.134
928.628.787
(Nguồn: Công ty Điện lực Nam Định)
- Phân tích tình hình tiêu thụ điện năng theo các ngành giai đoạn 2002 - 2013
Theo xu thế chung về phát triển kinh tế, tỷ trọng công nghiệp và thương mại
dịch vụ ngày càng tăng lên còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm. Bởi vậy, tỷ
trọng điện năng tiêu thụ cũng thay đổi gần như tương ứng theo tỷ trọng các ngành.
Ở đây chỉ xét tới 4 ngành tiêu thụ điện chính là Công nghiệp & xây dựng, Nông lâm
& Thuỷ sản, Quản lý & Tiêu dùng dân cư, Thương mại & các hoạt động khác.
Một yếu tố nữa cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ điện năng, đó chính là
giá điện.
Bảng 1.7 dưới đây sẽ cho chúng ta thấy diễn biến giá điện theo các lĩnh vực
tiêu thụ giai đoạn 2002 - 2013:
Bảng1.7. Diễn biến giá điện theo các lĩnh vực khác nhau
(Đơn vị: VNĐ)
Năm
CN
DDSH
TMDV
NN
Khác
2002
2003
2004
2005
1733,58
562,96
588,99
592,37
576,70
578,98
571,76
557,09
619,50
828,04
891,39
911,92
917,16
931,13
1084,60
1083,39
1204,47
11
Trung
bình
531,64
596,11
597,52
598,26
607,09
644,23
1300,86
1436,46
1545,15
936,13
1.180,95
1.322,45
1.443,71
1.2. HIỆN TRẠNG NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TỈNH NAM ĐỊNH.
1.2.1. Nguồn nhận
1.2.1.1 Các trạm 220kV, 110kV
Hiện nay, phụ tải của tỉnh Nam Định được cấp điện từ lưới điện Quốc gia
qua trạm nguồn 220kV Nam Định – E3.7 có công suất 1x125MVA, 1x250MVA
hiện nay cả hai máy của trạm đều đang đầy tải, Pmax của trạm khoảng 316MW. Tỉnh
Nam Định được cấp điện bởi các đường dây lộ 171,172, 173, 174,175,176 E3.7
(trạm 220kV Nam Định).
- Các đường dây 110kV trên cấp điện tới 10 trạm biến áp 110kV với tổng
công suất đặt là 500 MVA.
- Trạm 110kV Trình Xuyên (E3.1): công suất 1x25MVA-110/35/22kV và
1x40MVA-110/35/22kV.
- Trạm 110kV Phi Trường (E3.4): công suất 1x25MVA-110/35/10kV,
1x25MVA-110/35/22kV.
- Trạm 110kV Lạc Quần (E3.8): công suất 1x25MVA-110/35/22kV và
1x40MVA-110/35/22kV.
.- Trạm 110kV Mỹ Xá (E3.9) 2x40MVA-110/22kV.
- Trạm 110kV Nghĩa Lạc (E3.10): công suất 1x25MVA -110/35/22kV.
- Trạm 110kV Hải Tây (E3.11): công suất 1x25MVA-110/35/22kV,
1x25MVA-110/35/10kV.
- Trạm 110kV Nam Ninh (E3.12): công suất 1x25MVA-110/22kV, 1x25MVA110/35/10kV.
3
Trạm 110kV Lạc Quần
(E3.9)
4
Trạm 110kV Mỹ Xá (E3.9)
Trạm 110kV Nghĩa Lạc
(E3.10)
Trạm 110kV Hải Tây
(E3.11)
Trạm 110kV Nam Ninh
(E3.12)
Trạm 110kV Giao Thủy
(E3.13)
Trạm 110kV Mỹ Lộc
(E3.14)
5
6
7
8
9
10
Trạm 110kV Ý Yên (E3.15)
Máy
110/35/22
110/35/22
110/35/10
25
25
25
20,6/9,5
18,4/10
26,3/13,7
92%
82%
106%
T2
T1
T2
T1
T2
T1
110/35/22
110/35/22
110/35/22
110/22
110/22
110/35/22
110/35/10
110/35/22
110/35/10
110/22
110/35/22
110/35/22
110/35/22
25
25
25
25
25
25
25
13,2/10
25/5,1
0,6/0,2
41/5,1
0,6/0,2
22/5,1
23/12,1
68%
75%
3%
70%
3%
65%
TG Cổ Giả
Máy
T1
T2
T2
T2
Uđm
(kV)
35/10
35/10
35/10
35/10
13
Sđm
(kVA)
3200
3200
1800
2500
Pmax
(kW)
3500
3000
1500
8
TG Trực Đại
9
TG Hải Thịnh
10
TG Yên Thắng
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
T1
T2
35/10
3200
5600
3300
3700
2500
1450
2500
3850
4500
3450
2500
2800
2700
5600
2500
3500
2500
4500
Quá tải
Bình thường
Đầy tải
Đầy tải
Đầy tải
Đầy tải
Đầy tải
Đầy tải
Đầy tải
Đầy tải
- Lộ 476 cấp điện cho khu công nghiệp Hòa Xá
- Lộ 479 cấp điện cho khu vực xã Mỹ Xá và khu CN Hoà Xá.
Trạm 110 kV Phi Trường. E3.4
- Lộ 371 cấp điện cho các Xã Lộc An, Bơm Cốc Thành
- Lộ 374 cấp điện cho khu vực TP Nam Định, UBND tỉnh, khu đền Trần
- Lộ 472 E3.4 cấp điện phường Trần Đăng Ninh, Năng Tĩnh, Trường Thi.
- Lộ 474 E3.4 Cấp điện cho khu vực phường Cửa Bắc, Ngô Quyền.
- Lộ 376 cấp điện cho Công ty dệt Nam định.
Trạm 110 kV Trình Xuyên. E3.1
- Lộ 476 E31 cấp điện cho khu vực xã Lộc An, Mỹ Xá.
- Lộ 471 E3.1 cấp điện cho xã Lộc An, phường Trần Quang Khải.
Trạm 110 kV Mỹ Lộc. E3.14
- Lộ 471 E3.14 cấp điện cho các phường Lộc Vượng, khu Hòa Vượng.
- Lộ 473 E3.14 cấp điện cho các phường Lộc Vượng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Trần Đăng Ninh, Cửa Bắc.
*Lưới điện trung áp huyện Mỹ Lộc
Nguồn cấp điện cho địa bàn huyện Mỹ Lộc tại các TBA 110kV Mỹ Lộc E3.14
và TBA 220kV Nam Định phân phối qua các ĐZ trung áp sau:
- Lộ 371 E3.14: cấp điện cho toàn bộ khu vực các xã: Mỹ Thắng, Mỹ Hà, Mỹ
Phúc, 1 phần xã Mỹ Trung.
- Lộ 373 E3.14: cấp điện cho toàn bộ khu vực các xã: Mỹ Thành, Mỹ Hưng, Mỹ
Thuận, Mỹ Tiến, Mỹ Thịnh và TT Mỹ Lộc.
- Lộ 371 E3.14 đấu mạch vòng với lộ 374 E3.4 và liên lạc với lộ 373 E3.14 qua
cầu dao 31-3; trường hợp sự cố đầu nguồn xảy ra, có thể phân đoạn sự cố để cấp
15