Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện đạ tẻh - Pdf 35

Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU..............................................................................................viii
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN....................................................................viii
I.1. Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài...................................................................................viii
I.2. Sự cần thiết thực hiện đề tài......................................................................................viii
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................................ix
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................x
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.................................................................x
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................................x
VI. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................................x
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN...........................................................................................x
VII.1. Cơ quan chủ trì đề tài..............................................................................................x
VII.2. Đơn vị thực hiện đề tài............................................................................................x
VII.3. Các cơ quan hỗ trợ thực hiện..................................................................................xi

CHƯƠNG I...........................................................................................xii
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI................................................................xii
I.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN...............................................................xii
I.2. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN....................................................xiv
I.2.1. Tài nguyên đất......................................................................................................xiv
I.2.2. Tài nguyên khoáng sản.........................................................................................xvii
I.2.3. Tài nguyên nước..................................................................................................xvii

II.4.1. Nguồn gốc, phân loại và thu gom chất thải rắn....................................................lxxiv
II.4.2. Tình hình xử lý chất thải rắn............................................................................lxxviii
II.4.3. Tác động do chất thải rắn đến hệ sinh thái và sức khỏe của cộng đồng.................lxxix
II.5. Hiện trạng rừng và đa dạng sinh học..................................................................lxxxi
II.5.1. Hiện trạng rừng................................................................................................lxxxi
II.5.2. Hiện trạng đa dạng sinh học.............................................................................lxxxiv
II.6.3. Hiện trạng tác động của con người lên rừng và đa dạng sinh học tại huyện Đạ Tẻh
.................................................................................................................................lxxxv
II.6. THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG........................................................lxxxvi
II.6.1. Tình hình thiên tai, sự cố môi trường................................................................lxxxvi
II.6.2. Công tác phòng chống, khắc phục thiên tai và sự cố môi trường......................lxxxviii

CHƯƠNG III.....................................................................................xciii
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI HUYỆN ĐẠTẺH.......................................................................xciii
III.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN ĐẠ TẺH........................................................................................................xciii
III.1.1. Đánh giá nguồn lực bảo vệ môi trường của Phòng TN & MT huyện Đạ Tẻh.......xciii
III.1.2. Thi hành Luật bảo vệ môi trường.......................................................................xciv
III.1.3. Công tác quản lý tài nguyên môi trường.............................................................xciv
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

ii


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

III.2.1. Mục tiêu..........................................................................................................xcvii
III.2.2. Nội dung và giải pháp thực hiện........................................................................xcvii

VI.1. Kết luận................................................................................................................131
VI.1.1. Hiện trạng chất lượng môi trường......................................................................131
VI.1.2. Các giải pháp ưu tiên thực hiện tại huyện Đạ Tẻh................................................131
VI.2. Kiến nghị..............................................................................................................132
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

iii


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

PHỤ LỤC

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

iv


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

DANH MỤC BẢNG

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

v



: Công nghiệp

- CT

: Công thương

- CTNH

: Chất thải nguy hại

- CNHHĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- ĐTM

: Đánh giá tác động môi trường

- IPM

: Quản lý dịch bệnh tổng hợp

- UBND

: Ủy ban Nhân dân

- UBMT

: Ủy ban mặt trận


vii


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN DỰ ÁN
I.1. Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 về các vấn đề bảo vệ môi trường
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có đề
ra quan điểm đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành các chương trình hành động của Chính phủ nhằm tổ chức
triển khai Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020. Văn bản có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2003. Kèm theo
Quyết định này là Danh mục 36 chương trình, kế hoạch, đề án và dự án ưu tiên cấp quốc
gia về bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam,
trong đó đã xác định 09 vấn đề ưu tiên trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường.
I.2. Sự cần thiết thực hiện đề tài
Huyện Đạ Tẻh là huyện thành lập vào năm 1986 trên cơ sở được tách ra từ huyện
Đạ Huoai. Huyện Đạ Tẻh là huyện nằm ở phía Tây – Nam tỉnh Lâm Đồng. Phía Bắc và

đã được quan tâm nhưng vẫn chưa phát triển vượt bậc, chỉ mới hình thành các cơ sở công
nghiệp nhỏ lẻ nằm rải rác trong khu dân cư nên ngành công nghiệp đóng góp không đáng
kể vào GDP của huyện. Định hướng đến năm 2020, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 36%,
công nghiệp – xây dựng chiếm 36%, nông – lâm nghiệp chiếm 28%; tỉ lệ huy động nộp
ngân sách đạt 5 – 6% GDP vào năm 2010 và 7 – 8% năm 2015 và 11 – 12% năm 2020.
Hiện tại, huyện cũng đã định hướng xây dựng các cụm công nghiệp tập trung với tổng
diện tích lên 64ha, bao gồm: cụm công nghiệp - TTCN ở khu phố 9 - thị trấn Đạ Tẻh:
44ha (tổng diện tích khu công nghiệp: 44ha, dự kiến đến năm 2010, lấp đầy 30% tổng
diện tích); cụm công nghiệp - TTCN ở Đạ Lây: 10 ha; cụm công nghiệp - TTCN ở Đạ
Kho (thôn 4, 6 ,7): 10 ha.
Quá trình phát triển kinh tế xã hội bên cạnh những tác động tích cực như tốc độ
tăng trưởng GDP đạt 16%, GDP bình quân đầu người năm 2007 đạt 9,42 triệu đồng, tăng
1,36 triệu so với năm 2006 còn gây ra những tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi
trường và sức khoẻ của người dân như vấn đề rác thải chưa được thu gom triệt để, ô
nhiễm tại các bãi rác; suy giảm chất lượng nước mặt do hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi
và tiểu thủ công nghiệp; vấn đề ô nhiễm không khí, tiếng ồn từ hoạt động xây dựng cơ sở
hạ tầng, khu thương mại tập trung, cơ sở sản xuất chế biến, tiểu thủ công nghiệp. Ngoài
ra, ô nhiễm do chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân, rác nông
nghiệp, bệnh viện vẫn chưa được xử lý triệt để. Trong đó, cần đặc biệt chú trọng đến nguy
cơ ô nhiễm sông suối, ao hồ, ô nhiễm nước ngầm do phải tiếp nhận nước thải không qua
xử lý từ các khu vực nông nghiệp, nước thải sinh hoạt từ khu vực tập trung đông dân cư
như thị trấn Đạ Tẻh. Ngoài ra, việc phát triển kinh tế xã hội còn dẫn đến các vấn đề về
tình trạng quá tải của hệ thống cấp nước và thoát nước, vệ sinh môi trường nông thôn
không được quan tâm đúng mức. Do đó, để đảm bảo phát triển KT-XH bền vững đi đôi
với bảo vệ môi trường, việc thực hiện dự án “Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường
và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đạ Tẻh” là rất
cần thiết, làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi
trường trên địa bàn huyện.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá hiện trạng môi trường tại các khu vực đô thị hoá, cơ sở sản xuất, khu

- Đo đạc bổ sung các thông số ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm: quan
trắc hóa lý môi trường không khí, hiện trạng chất lượng nước, đất, chất thải rắn.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các vấn đề môi trường cấp bách để từ đó đề xuất
ra các giải pháp và dự án ưu tiên bảo vệ môi trường huyện Đạ Tẻh.
VI. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
1. Báo cáo tổng hợp “Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải
pháp ưu tiên bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đạ Tẻh”.
2. Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường huyện Đạ Tẻh.
3. Tập báo cáo chuyên đề.
4. Đĩa CD ghi báo cáo tổng hợp và báo cáo chuyên đề.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
VII.1. Cơ quan chủ trì đề tài
Ủy ban Nhân dân huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
VII.2. Đơn vị thực hiện đề tài
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường, Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình, Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

x


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

Địa chỉ: Số 30, Đường số 3, Khu phố 4, Phường Bình An, Quận 2, Tp.HCM
Điện thoại/Fax: 08. 62960412
Email:
VII.3. Các cơ quan hỗ trợ thực hiện
-


-

Trung tâm y tế huyện Đạ Tẻh.

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

xi


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Đạ Tẻh nằm về phía Tây – Nam tỉnh Lâm Đồng, thuộc vùng IV (vùng kinh
tế 3 huyện phía Nam của tỉnh). Trung tâm huyện lỵ cách QL20 khoảng 18 km và cách
TP. Đà Lạt khoảng 180 km. Huyện được thành lập vào năm 1986 trên cơ sở tách từ
huyện Đạ Huoai cũ. Huyện lỵ là thị trấn Đạ Tẻh nằm cách thị xã Bảo Lộc 45 km về
hướng Tây và cách thị trấn Ma Đa Gui – huyện Đa Huoai 15 km về hướng Bắc.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện 52.419,65 ha, địa giới hành chính của huyện
được xác định như sau:
- Tọa độ địa lý:


Từ 10025’ đến 11035’ vĩ Bắc.




Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

I.1.3. Đặc điểm khí hậu, chế độ thủy văn
I.1.3.1. Khí hậu
Huyện Đạ Tẻh có 2 chế độ khí hậu đan xen nhau: Khí hậu cao nguyên Nam Trung
Bộ và khí hậu Đông Nam Bộ, trong đó: vùng núi phía Bắc có khí hậu cao nguyên, nên
nhiệt độ thấp và mát mẻ, lượng mưa lớn và phân bố tương đối đều giữa các tháng trong
năm; vùng phía Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu miền Đông Nam Bộ, nên chế độ nhiệt
và số giờ nắng cao hơn, lượng mưa thấp và số ngày mưa ít hơn.
Bảng I.1: Tổng hợp một số yếu tố khí hậu các trạm khí tượng có liên quan đến
huyện
Chỉ tiêu

Đơn vị

Đạ Huoai, Bảo Lộc, Long Khánh, Lộc Ninh,
Đạ Tẻh (*) Lâm Đồng
Đồng Nai Bình Phước

1. Nhiệt độ cả năm
0
- Trung bình
C
24,6
21,3
25,4
26,1
0

169
145
3. Độ ẩm TB
%
82
86
83
81
4. Số giờ nắng
giờ
2.140
1.680
2.096
2.401
Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2002-2010
So với khí hậu của huyện Bảo Lộc và khí hậu vùng Đông Nam Bộ, khí hậu của
huyện Đạ Tẻh có những đặc điểm nổi bật sau:
- Chế độ nhiệt và chế độ bức xạ mặt trời cao hơn khu vực Bảo Lộc và thấp hơn
chút ít so với vùng Đông Nam Bộ, sẽ là điều kiện thuận lợi để tăng năng suất và đặc biệt
là chất lượng nông sản hàng hóa, nhưng cũng gây hạn chế cho việc phát triển các cây
trồng có yêu cầu nhiệt độ thấp hơn.
- Lượng mưa bình quân năm, số ngày mưa trong năm và độ ẩm trung bình đều
thấp hơn so với vùng Bảo Lộc nhưng cao hơn so với vùng Đông Nam Bộ, nên việc bố trí
cơ cấu mùa vụ cho cây trồng sẽ bớt căng thẳng hơn so với vùng Đông Nam Bộ.
- So với vùng Đông Nam Bộ, huyện Đạ Tẻh có những ngày mưa lớn và tập trung
hơn, cùng với yếu tố địa hình, đã gây là tình trạng ngập lũ ở các khu vực địa hình thấp,
đặc biệt là các khu vực trũng ven sông.
I.1.3.2. Chế độ thủy văn
Mật độ sông suối trên địa bàn huyện khá dày, bao gồm: sông Đồng Nai (đoạn chảy
qua huyện dài khoảng 23 km) và các nhánh sông, suối chính như: suối Đạ Nhar (42 km),

16,8
19,84
625,67
3. Đạ Miss
30,5
110
51,0
4,13
130,24
4. Đạ Lây
40
180
5,3
6,75
212,86
Nguồn: Dự án quy hoạch thủy lợi và nước sạch nông thôn huyện Đạ Tẻh – Đạ Huoai
Tên sông, suối

Nhìn chung, về mùa khô các sông suối có lưu lượng khá dồi dào do độ che phủ
của thảm thực vật trên lưu vực còn khá cao. Trên các suối có rất nhiều vị trí có thể đắp hồ
chứa, đập dâng, trạm bơm để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Tuy
nhiên, do địa hình phức tạp, vùng tưới hạn chế, chi phí tưới cao.
Ngược lại, về mùa mưa, do mưa lớn và tập trung, lòng các sông suối dốc nên nước
mưa tập trung về nhanh, trong khi khả năng tiêu thoát của sông Đồng Nai hạn chế nên đã
gây tình trạng ngập lũ trên diện rộng ở khu vực địa hình thấp ven sông thuộc thị trấn Đạ
Tẻh và các xã Đạ Lây, Hương Lâm, An Nhơn, Đạ Kho, làm mất trắng hoặc giảm năng
suất của hầu hết cây trồng
I.2. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I.2.1. Tài nguyên đất
Huyện Đạ Tẻh có 4 nhóm đất chính với 17 loại đất, gồm:

- Đất phù sa gley phủ trên nền đỏ vàng: Diện tích 308 ha (chiếm 0,59% diện tích
tự nhiên), phân bố tập trung ở thị trấn Đạ Tẻh (phía bắc ĐT 721). Loại đất này thường
được sử dụng để trồng lúa nước.
- Đất phù sa suối: Diện tích 476 ha (chiếm 0,91% diện tích tự nhiên), phân bố ven
bờ các suối lớn như: Đạ Nhar, Đạ Tẻh, Đạ Lây thuộc các xã Triệu Hải, Quảng Trị, Đạ
Lây và Hương Lâm. Đất phù sa suối có độ phì nhiêu cao, thích hợp với nhiều loại cây
trồng như: ngô, rau, đậu đỗ, mía, dâu…
 Nhóm đất xám bạc màu (Xb): Diện tích 618 ha (chiếm 1,18% diện tích tự
nhiên). Với thành phần cơ giới nhẹ, lại phân bố trên địa hình hơi dốc, bị rửa trôi mạnh
nên bạc màu, nghèo dinh dưỡng vì thế trong quá trình sử dụng cần chú ý các biện pháp
chống rửa trôi và tăng cường bồi dưỡng nâng cao độ phì của đất . Nhóm đất này chia làm
3 loại đất sau:
- Đất bạc màu trên phù sa cổ:có diện tích 368 ha, phân bố ở các xã Đạ Lây,
Quảng Trị và Đạ Kho.
- Đất bạc màu trên đá granite:có diện tích 106 ha, phân bố ở thôn xã Triệu Hải.
- Đất dốc tụ bạc màu:có diện tích 144 ha, phân bố ở xã Đạ Kho, Hương Lâm.
 Nhóm đất đỏ vàng: diện tích 45.995 ha (chiếm 87,87% diện tích tự nhiên),

chia làm 4 nhóm đất chính, gồm:
- Đất nâu đỏ và nâu vàng trên đá Bazan: Diện tích 8.183 ha (chiếm 15,63% diện
tích tự nhiên), phân bố chủ yếu ở độ cao trên 500 m thuộc các xã Triệu Hải, Mỹ Đức,
Quảng Trị, Quốc Oai, An Nhơn, Hương Lâm và Đạ Lây. Đây là các loại đất có độ phì
cao và tốt nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta. Chúng thích hợp cho phát triển các
loại cây công nghiệp dài ngày như: chè, tiêu, điều, cà phê, dâu tằm…,Hiện tại, phần lớn
diện tích này nằm trong khu vực phân định đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ và rừng sản
xuất). Vì vậy, hướng sử dụng đất trong tương lai là những vùng có điều kiện nên chuyển
đổi sang sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp để tăng hiệu quả sử dụng đất, tuy
nhiên cần có phương pháp canh tác thích hợp để tránh suy thoái môi trường.
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: Diện tích 34.876 ha (chiếm 66% diện tích tự
nhiên), phân bố ở tất cả các xã trong huyện, nhưng tập trung chủ yếu ở phần địa hình cao,

với trồng lúa nước.
Tóm lại, đất đai của huyện đa dạng về chủng loại, thích hợp với nhiều loại cây
trồng, nhưng hầu hết đều có những yếu tố hạn chế cần được quan tâm, chú ý trong quá
trình sử dụng:
- Đất bị ảnh hưởng ngập lũ bao gồm nhóm đất phù sa và nhóm đất xám có diện
tích 4.164 ha, chiếm 7,95% diện tích tự nhiên.
- Đất phân bố trên địa hình dốc dễ bị rửa trôi, xói mòn gồm nhóm đất đỏ vàng và
nhóm đất dốc tụ có diện tích 46.273 ha, chiếm 88,4% diện tích tự nhiên.
Bảng I.3: Tổng hợp các loại đất huyện Đạ Tẻh
STT
I
1
2
3
4
5
6
7

Ký hiệu
Pb
P
Pf
Pg
P/F
Pg/F
Py

II
8


0,19
0,80
1,91
0,40
1,97
0,59
0,91
1,18
0,70
0,20
0,28

Đất phù sa được bồi hàng năm
Đất phù sa chưa phân hóa phẩu diện
Đất phù sa loang lỗ đỏ vàng
Đất phù sa gley
Đất phù sa phủ trên nền đỏ vàng
Đất phù sa gley phủ trên nền đỏ vàng
Đất phù sa suối
Nhóm đất xám
Đất bạc màu trên phù sa cổ
Đất bạc màu trên sản phẩm granit
Đất dốc tụ bạc màu

TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

xvi



Fa
Đất vàng đỏ trên đá Granit
12
0,02
Fs
Đất đỏ vàng trên đá phiến sét
34.876
66,63
Fp
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
2.179
4,16
FL
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước
745
1,42
Nhóm đất dốc tụ
278
0,53
D
Đất thung lũng do ảnh hưởng dốc tụ
278
0,53
Đất khác
1.906
3,64
Tổng diện tích đất tự nhiên
52.419
100,00
Nguồn: Báo cáo “Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2006-2010) có điều chỉnh quy hoạch”

Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

 Phức hệ chứa nước lỗ hổng các trầm tích nhiều nguồn gốc Haloxen, thành
phần phức hệ gồm: cuội, sạn, bột kết và than bùn, chiều dày tầng nước từ 1 –
25 m, lưu lượng mạt lộ nước từ 0,01 – 6,89 l/s.
 Phức hệ chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên, phun trào Jura muộn và
Kreta muộn, thành phần phức hợp gồm: Đá Đaxit, Riolit tầng trên, đá cát và
bột tầng dưới. Bề mặt phong hóa là sét pha cát dày 0,5 – 5m, chiều dày cả phức
hệ khoảng 450 m, lưu lượng các mạt lộ nước 0,06 – 0,64 l/s.
- Về đồng thái nước ngầm, theo kết quả điều tra của Dự án Quy hoạch thủy lợi và
nước sinh hoạt nông thôn vùng Đạ Huoai – Đạ tẻh (11/2000) cho thấy:
 Nước ngầm tầng mặt (giếng đào): nước ngầm tầng mặt và nước sát mặt (ngầm
bán áp, độ sâu < 20) thường có độ cứng khá cao (>50 mg CaCO 3/lit), mực
nước thay đổi theo vùng và theo mùa: khu vực trung tâm huyện Đạ Tẻh do
được điều tiết bởi hồ Đạ Tẻh và hồ Đạ Hàm nên có mực nước ngầm tương đối
nông độ, sâu có nước của các giếng đào từ 2 – 6 m, vùng đồi núi có mực nước
ngầm từ 15 – 20 m. Vào mùa mưa, mực nước cách mặt đất từ 1 – 2 m, nhưng
về mùa khô mực nước hạ xuống cách mặt đất 5 – 6 m ở những khu vực bào
mòn tích tụ và 7 – 12 m ở những khu vực tích tụ xâm thực.
 Nước ngầm tầng sâu (giếng khoan với độ sâu > 20 m): ở độ sâu > 20 m, nước
ngầm có độ cứng và độ kiềm khá cao. Như vậy, nếu khai thác nước ngầm cung
cấp nước sạch cho các khu dân cư tập trung như thị trấn và các khu công
nghiệp thì đòi hỏi phải có biện pháp kỹ thuật để xử lý.
I.2.4. Tài nguyên nhân văn, cảnh quan môi trường
Đạ Tẻh là một vùng đất mới và là nơi hội tụ của dân di cư từ nhiều tỉnh trong cả
nước đến từ năm 1976 đến nay, đồng thời cũng là nơi có nhiều đồng bào dân tộc (20%
dân số), trong đó có đồng bào dân tộc K’Ho, Châu Mạ là những tộc người đã cư trú ở đây
từ lâu đời.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, đồng bào dân tộc là những người

có tính đa dạng sinh học rất cao bên cạnh cung cấp các nguồn lâm sản cho ngành công
nghiệp chế biến như: cung cấp gỗ, mây, tre nứa...thì rừng ở Đạ Tẻh còn tạo điều kiện thuận
lợi cho phát triển mô hình du lịch sinh thái, nghiên cứu khảo nghiệm đa dạng sinh học...
I.3.2. Hạn chế
Mặc dù nằm tiếp giáp với miền Đông Nam Bộ (trung tâm kinh tế năng động nhất
cả nước) nhưng vị trí địa lý kinh tế ít thuận lợi so với các huyện Đạ Huoai, Cát Tiên vì
thế sẽ khó khăn trong viện thu hút đầu tư.
- Lũ lụt là một trong những yếu tố gây nhiều trở ngại và hạn chế đến quá trình đô
thị hoá, công nghiệp hoá và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhất là đối với những vùng
thấp trũng, nền địa chất yếu chưa ổn định, xuất đầu tư cao. Hệ thống giao thông qua vùng
trũng, vùng thấp, dễ bị phá huỷ khi bị nước lũ xâm thực.
- Phần lớn đất đai kém màu mỡ, trong đó: trên 70% diện tích phân bố trên địa hình
núi cao, độ dốc lớn, nguồn nước mặt hạn chế; còn lại 30% diện tích phân bố trên địa hình
thấp bị ảnh hưởng lũ hàng năm.
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng phong phú, song việc khai thác
chưa hợp lý và chưa có khoa học nên đang có nguy cơ suy giảm; thảm phủ thực vật trên
đất có độ dốc lớn giảm nhanh dẫn đến đất đai nhanh chóng bị xói mòn.
I.4. NHỮNG BIẾN ĐỘNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐẠ TẺH TRONG
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
I.4.1. Những biến động về phát triển kinh tế trong những năm qua
I.4.1.1 Tăng cường và cơ cấu kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng GDP trên địa bàn huyện theo giá so sánh thời kỳ 1996 – 2000 tăng
bình quân hàng năm 9,07%, thời kỳ 2000 – 2005 tăng bình quân hàng năm 10,31%, hai
năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 tăng 9,66%. Tăng trưởng GDP của các
ngành như sau:
- Tốc độ tăng trưởng của ngành nông – lâm – thủy sản không đều, thời kỳ 2001 –
2005 tăng bình quân hàng năm 11,09%, hai năm 2006 – 2007 tăng 2,5%. Sự tụt giảm
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH


huy được lợi thế của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế trên địa bàn. Tuy nhiên, chất
lượng và mức độ tăng trưởng chưa cao và thiếu ổn định cho chịu sự chi phối lớn của sản
xuất nông nghiệp trong khi những năm gần đây tác động của giá cả cũng như mùa vụ và
khí hậu thời tiết bất lợi làm thu hẹp khối lượng, quy mô sản xuất cũng như năng suất cây
trồng, vật nuôi. Do vậy, hướng đột phá tăng tốc trong thời gian tới là tập trung đầu tư
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi rừng nghèo kiệt, phát triển kinh tế trang
trại, xây dựng các vùng chuyên canh lúa, mía, dâu, cao su, ca cao... phát triển công nghiệp,
chế biến nông lâm sản để khai thác lợi thế về nguyên liệu sẵn có... đồng thời tập trung đầu
tư phát triển thương mai, dịch vụ là hướng đi phù hợp để nền kinh tế Đạ Tẻh bứt phá đi
lên.
I.4.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Ngành nông – lâm – thủy sản
Giá trị sản xuất năm 2007 theo giá thực tế đạt 366,5 tỷ đồng, tăng gấp trên 4 lần so
với năm 1996. Giá trị tăng thêm ngành nông – lâm – thủy sản chiếm 5,95% GDP toàn
huyện. Cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp
tiếp đến là lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Bảng I.4: Thực trạng phát triển kinh tế nông – lâm – ngư
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

xx


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

Hạng mục
Giá trị sản xuất
(GO)
a. Nông nghiệp
+ Trồng trọt

143.934

143.198

149.755

12,61

Triệu đồng

76.131
55.864
17.858
2.409
9.363
365
8.998
355
1.376

94.527
71110
20.385
3.033
12.471
966
11.505
368
2550


13,58
13,95
12,43
13,55
9,35
68,51
1,46
0,51
25,81

%
%
%

87,86
10,81
1,59

84,32
11,12
2,27

90,40
8,69
1,97

92,65
6,41
1,66


gia súc, gia cầm được cải thiện theo hướng có lợi, phù hợp với điều kiện phát triển chăn
nuôi và điều kiện của địa phương. Đàn bò tăng nhanh trở thành vật nuôi có giá trị tiếp
theo là đàn heo và gia cầm. Hiện trên địa bàn đã đưa đàn dê vào sản xuất bước đầu đã
cho những kết quả tích cực và đây là hướng đi mới trong việc tạo ra sự chuyển dịch cơ
xxi
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH


Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường và đề xuất các giải pháp ưu tiên bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện Đạ Tẻh`

cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi.
 Lâm nghiệp
Tổng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2007 đạt gần 30 tỷ đồng, chiếm 8,8%
tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm – thủy sản. Công tác trồng và chăm sóc, nuôi
dưỡng rừng đã được các cấp, ngành quan tâm, tính từ năm 2000 đến nay đã trồng được
gần 2.000 ha rừng tập trung, gần 5 ngàn cây phân tán, nhờ vậy đã nâng độ che phủ của
rừng từ 72,6% năm 2000 lên 74,45% năm 2007. Đến nay toàn bộ diện tích rừng đã được
giao cho các chủ rừng quản lý, bảo vệ và sử dụng.
Khai thác lâm sản: Sản lượng khai thác đạt khá cao, đáp ứng nhu cầu cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các mặt hàng thủ công mây tre đan. Tổng số gỗ
trồng khai thác năm 2007 đạt 969 m3; gỗ rừng trồng 970 m3; củi thước 3.301 ster, lồ ô
tre nứa 4.535 cây; song mây 136 tấn, măng tươi 216 tấn.
Công tác phòng chống cháy rừng và quản lý bảo vệ rừng đã được nhiều cấp ngành
quan tâm. Trong 2 năm 2006, 2007 không xảy ra cháy rừng trên địa bàn. Tuy nhiên, nạn
chặt phá rừng có chiều hướng tăng. Trong năm 2007, đã xảy ra 152 vụ chặt phá rừng gây
thiệt trên 40 ha.
Nhìn chung: ngành lâm nghiệp bước đầu đã chuyển từ lâm nghiệp truyền thống
sang lâm nghiệp xã hội cùng với lâm trường Đạ Tẻh các tổ chức cá nhân trong và ngoài
huyện đã tham gia vào phát triển rừng, trong năm 2007 đã thực hiện được 813,4 ha; trong

b. Ngành công nghiệp – TTCN và xây dựng
 Công nghiệp – TTCN
Sản xuất công nghiệp còn nhỏ bé về quy mô và khá đơn điệu về chủng loại sản
phẩm. Mặc dù tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm thời kỳ 1996 – 2007 đạt ở mức khá
(gần 8%) nhưng do xuất phát điểm thấp nên tỷ trọng ngành công nghiệp chỉ chiếm 14,8%
trong cơ cấu kinh tế của huyện. Sản phẩm công nghiệp trên địa bàn chủ yếu là chế biến nông
lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất cơ khí nhỏ, sản xuất và phân phối điện nước.
Tính đến cuối năm 2007, toàn huyện có 1.078 cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCN
với 3.087 lao động. Các cơ sở sản xuất, chế biến trên địa bàn được duy trì hoạt động và
có bước phát triển nhất định. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN đạt 85,4 tỷ đồng
năm 2007 tăng gấp 2,17 lần so với năm 2000 và chiếm 56,8% giá trị sản xuất công
nghiệp – xây dựng và 11,68% tổng giá trị sản xuất toàn huyện. Hiện nay đã hình thành
được cụm công nghiệp tại thôn 9 thị trấn Đạ Tẻh với quy mô diện tích 44,84 ha, ngành
nghề chủ yếu là chế biến nông lâm sản, may mặc, dày da, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp,
sản xuất vật liệu xây dựng... và đang tiến hành thu hút đầu tư.
 Xây dựng
Trong giai đoạn từ 2000 đến nay tổng mức đầu tư xây dựng trên toàn huyện đạt
trên 300 tỷ đồng. Năm 2007, ngành xây dựng đã đóng góp vào tổng giá trị sản xuất của
huyện gần 65 tỷ đồng, chiếm trên 53,2% giá trị của ngành công nghiệp – xây dựng, tốc
độ tăng trưởng giá trị ngành xây dựng từ 2000 đến nay đạt trên 16,08%/năm. Nhờ vậy kết
cấu hạ tầng trên địa bàn được cải thiện đáng kể, bộ mặt nông thôn ngày càng được đổi
mới, đô thị không ngừng được củng cố theo hướng hiện đại
c. Ngành dịch vụ – thương mại
Khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 14-15% (giá so
sánh năm 1994), tư nhân ngày càng tham gia tích cực vào các khu vực dịch vụ về các
lĩnh vực. Tổng giá trị GDP của ngành năm 2005 theo giá hiện hành đạt 56,8 tỷ đồng,
chiếm 26,8% trong tổng GDP chung toàn huyện.
 Thương mại
- Về thương mại nội địa: Mạng lưới thương mại trên địa bàn đang được mở rộng
tăng cả về số lượng cơ sở và ngành hàng. Số lượng thống kê cho thấy tính đến cuối năm

25,5 tỷ đồng, giá trị tăng thêm là 14,05 tỷ đồng chiếm trên 9,2% giá trị ngành du lịch.
- Bưu chính viễn thông: Ngành bưu chính viễn thông đạt 3,51 nghìn bưu phẩm
các loại, 183 bưu kiện, trên 5,5 nghìn thư – điện chuyển tiền, báo chí phát hành 362 nghìn
tờ, cước điện báo 5,8 nghìn tiếng; điện thoại đường dài 315 nghìn phút. Doanh thu năm
2007 đạt 7,6 tỷ đồng, tăng gấp 5,8 lần so với năm 2000, giá trị tăng thêm năm 2007 đạt
4,8 tỷ đồng, chiếm 3,16 giá trị tăng thêm ngành dịch vụ. Tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm là 16,82%.
- Ngân hàng – Tín dụng: Hoạt động ngân hàng, tín dụng ngày càng theo sát các
hoạt động kinh tế của địa phương và góp một phần rất quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội. Năm 2007 tổng số tiền cho vay sản xuất trên địa bàn là trên 153 tỷ
đồng, trong đó nông nghiệp trên 106 tỷ đồng, công nghiệp – xây dựng trên 13,6 tỷ đồng;
kinh doanh dịch vụ gần 33,6 tỷ đồng, trong đó cho vay cá thể chiếm trên 93%. Các thủ
tục cho vay ngày càng nhanh gọn hơn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận
với nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất.
I.4.2. Những biến động về phát triển xã hội trong những năm qua
I.4.2.1. Dân số – lao động và việc làm
a. Dân số
Năm 2007, dân số trung bình của huyện là 47.948 người với 10.374 hộ, mật độ
dân số bình quân toàn huyện 91,47 người/km 2, thấp hơn mật độ dân số bình quân toàn
tỉnh (118 người/km2). Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,2%. Dân số phân bố không đều
giữa các xã (thị trấn Đạ Tẻh 690 người/km 2, xã Hà Đông 428 người/km2, xã Đạ Kho 125
người/km2, xã Đạ Lây 119 người/km2 và các xã còn lại đều có mật độ dân số thấp hơn
mức bình quân toàn huyện). Do Đạ Tẻh là huyện kinh tế mới, cũng như các huyện kinh tế
mới khác trong tỉnh, dân số của huyện có những đặc điểm nổi bật sau:
- Đồng bào dân tộc đông (chiếm 20% dân số), bao gồm: dân tộc K’Ho, Châu Mạ
(dân tộc bản địa), dân tộc Tày, Nùng… (dân tộc từ các tỉnh phía Bắc di cư vào).
- Người Kinh chiếm 80% dân số, hầu hết từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung
chuyển đến sau năm 1975, nên có truyền thống rất cần cù, chịu khó.
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH


xã đều là nhà cấp 4, được xây dựng từ nguồn vốn của dự án dân số, vốn ngành hoặc vốn
chương trình 135.
- Đội ngũ cán bộ y tế gồm có 129 công viên chức gồm: 24 bác sỹ đạt tỷ lệ 4,66 bác
sĩ/10.000 dân; kỹ thuật viên trung học y 04 người, y tá, hộ lý 04 người, nữ hộ sinh 31
người, cán bộ ngành dược 04 người.
Các chương trình y tế cộng đồng được triển khai đồng bộ, công tác tiêm chủng mở
rộng 6 loại vacxin trẻ em đạt 95%. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em được
quan tâm đúng mức, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng hiện còn 19,34%. Công tác vệ sinh
phòng dịch được thực hiện khá tốt nên nhiều năm gần đây không còn xảy ra dịch bệnh.
Tuy nhiên công tác vệ sinh còn kém.
I.4.2.3. Giáo dục đào tạo
Giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tiến bộ về số lượng và chất lượng.
Mạng lưới các cấp học, ngành học được quan tâm đầu tư và bố trí tương đối hợp lý theo
phân bố dân cư.
Đội ngũ cán bộ giáo viên không ngừng được nâng cao cả về số lượng lẫn chất
lượng. Hiện nay toàn huyện có 583 giáo viên các cấp; trong đó giáo viên mẫu giáo là 75
người; tiểu học 221 người; THCS 190 người; THPT 97 người. 100% số giáo viên đạt
TRUNG TÂM KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG – CTY ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH & CÔNG TRÌNH

xxv



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status