Nghiên cứu, thiết kế hệ thống đo lường điều khiển cho trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải trong công nghiệp xi măng - Pdf 43

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Lê Thanh Liêm
Đề tài luận văn: Nghiên cứu, thiết kế hệ thống đo lường điều khiển cho trạm
phát điện tận dụng nhiệt khí thải trong công nghiệp xi măng
Chuyên ngành: Điều khiển và Tự động hóa
Mã số SV: CB130968

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác
nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày
28/04/2016 với các nội dung sau:
Làm rõ khả năng tận dụng nhiệt;
Trang 42, 63 rà soát loại bỏ nội dung không phù hợp;
Gộp chương 01 và chương 02;
Phát triển thêm chương 03.
Ngày
Giáo viên hƣớng dẫn

tháng

năm

Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG


LỜI CẢM ƠN


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên

Trang

Hình 1.1

Cấu trúc một hệ SCADA đơn giản

9

Hình 1.2

Sơ đồ thành phần cấu trúc cơ bản của hệ thống
SCADA

10

Hình 1.3

Cấu trúc hệ thống SCADA hiện đại

10

Hình 1.4

Mô hình phân cấp chức năng của một hệ thống điều


Sơ đồ nguyên lý cơ bản của NM phát điện tận dụng
nhiệt thải theo chu trình Rankine dung môi hữu cơ

34

Hình 3.1

Sơ đồ khối của trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải

39

Hình 3.2

Sơ đồ điểm đo điển hình trạm phát điện

41

Bảng 3.3

Cân bằng khí của dây chuyền sản xuất theo thiết kế
của nhà thầu F.L.Smidth

42

Bảng 3.4

Các thông số về khí nóng vào lò hơi

45


Hình 3.10

Bộ điều khiển PID

70

Hình 3.11

Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID

71

Bảng 3.12

Bảng giá trị các tham số sử dụng trong bộ PID

73


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các bảng, hình vẽ, sơ đồ
Mở đầu……………………………………………………………………………1
Chƣơng 1 - Ý nghĩa tận dụng nhiệt khí thải phát điện và nghiên cứu về các hệ
thống đo lƣờng điều khiển hiện nay....………….…..………….…..…………...3
1.1 Tổng quan…………………………………………………………….…..……3
1.2 Ý nghĩa của việc tận dụng nhiệt khí thải để phát điện…...……......…….…….7
1.3 Hệ SCADA………………………………………………………….……….…8

nhiệt khí thải ……....……......………..………....……......………...……..…….. 29
2.3 Công nghệ phát điện tận dụng Nhiệt khí thải theo chu trình Rankine hơi nước
truyền thống (RC) ……………………………………….………….…………..…31
2.4 Công nghệ phát điện tận dụng Nhiệt khí thải theo chu trình Rankine dung môi
hữu cơ (ORC) …………………………………...……….………….……………..32
2.5 Kết luận………………………………………………………….……………..37
Chƣơng 3 - Thiết kế hệ thống đo lƣờng điều khiển cho trạm phát điện tận
dụng nhiệt khí thải nhà máy xi măng Tam Điệp………………….…..……..…38
3.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà máy xi măng Tam Điệp và mô tả dây chuyền công
nghệ trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải ………………………….…..……..…38
3.2 Tóm tắt công nghệ sản xuất xi măng và thông số kỹ thuật của một số thiết bị
chính trong dây chuyền có liên quan………………….…….……..………………42


3.3 Tính toán công suất phát của trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải Nhà máy xi
măng Tam Điệp………………….…….……….…….……..……..………………45
3.4 Giới thiệu các thiết bị cơ - nhiệt và thiết bị điện động lực chính trong trạm phát
điện tận dụng nhiệt khí thải……….…….……….…….……..……..………...……50
3.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống đo lường điều khiển trong trạm phát điện tận
dụng nhiệt khí thải ……….…….……….…….……..……..………….……...……60
3.6 Thiết kế phần cứng….…….……….…….……..……..…………...……...……62
3.7 Thiết kế bộ điều khiển…….……….…….……..……..…………...……...……63
Kết luận và hƣớng phát triển của Đề tài
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Theo số liệu thống kê của Bộ Xây dựng, năm 2014, tổng tiêu thụ xi măng đạt

nhiệt khí thải trong công nghiệp xi măng” là bước nghiên cứu ban đầu để lập dự án,
cũng như lắp bắt sơ đồ công nghệ, hệ thống đo lường điều khiển, làm chủ hệ thống
khi đầu tư hệ thống vào thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
Bản luận văn nghiên cứu về hệ thống đo lường điều khiển, công nghệ và kỹ
thuật phát điện tận dụng nhiệt khí thải và ứng dụng để thiết kế hệ thống đo lường
điều khiển trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải Nhà máy xi măng Tam Điệp.
3. Phạm vi và nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về nhiệt khí thải trong công nghiệp xi măng
Nghiên cứu về hệ Scada và DCS
Quan điểm lựa chọn công nghệ và kỹ thuật phát điện nhiệt khí thải
Tính toán công suất phát của trạm phát điện tận dụng nhiệt khí thải
Nghiên cứu hệ thống đo lường, điều khiển ứng dụng cho trạm phát điện tận
dụng nhiệt khí thải.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài
Thiết lập mô hình hệ thống đo lường và điều khiển cho trạm phát điện tận
dụng nhiệt khí thải nhà máy xi măng Vicem Tam Điệp.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung
chính của luận văn được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Ý nghĩa tận dụng nhiệt khí thải phát điện và nghiên cứu về các hệ
thống đo lường điều khiển hiện nay
Chương 2: Nhiệt khí thải trong công nghiệp sản xuất xi măng và quan điểm
lựa chọn công nghệ, kỹ thuật phát điện tận dụng nhiệt khí thải
Chương 3: Thiết kế hệ thống đo lường điều khiển cho trạm phát điện tận
dụng nhiệt khí thải nhà máy xi măng Tam Điệp

2





phát điện tận dụng nhiệt khí thải tại Nhà máy xi măng Kiên Lương vẫn đang hoạt
động ổn định, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi
trường; làm giảm đáng kể giá thành sản xuất xi măng; hệ thống thiết bị của trạm phát
điện làm việc tin cậy và ổn định, không làm ảnh hưởng tới việc vận hành của dây
chuyền sản xuất xi măng.
Đối với Việt Nam nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ; nhu cầu sử dụng
năng lượng ngày một nhiều, trong khi nguồn cấp điện đang thiếu hụt khá lớn. Theo
quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 và định hướng tới năm
2030, theo phương án phụ tải cao tới năm 2020 chúng ta cần bổ sung 55.000 MW, tới
năm 2030 bổ sung thêm 71.800MW, trong đó EVN chỉ có khả năng đầu tư một phần,
còn lại phải huy động từ các ngành khác (kể cả việc phải mua điện từ Trung Quốc).
Nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ phát triển các nhà máy điện chưa đáp ứng yêu cầu
(thường chậm tiến độ), các nguồn nhiên liệu hoá thạch ngày càng cạn kiệt và giá
không ngừng tăng cao, một số nguồn năng lượng đang bị bỏ phí hoặc sử dụng không
hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này Đảng và Nhà nước đã vạch ra đường lối chỉ
đạo và hoạch định chính sách rất cụ thể nhằm: “Tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nguồn
năng lượng hiện có, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên; quan tâm đầu tư cho lĩnh
vực môi trường, nhất là các hoạt động thu gom, tái chế, sử dụng lại nhiệt thải”.
Chính vì vậy việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp kỹ thuật sử dụng nguồn khí
thải để phát điện là một trong những yêu cầu chính yếu được nhiều cơ quan, tổ chức
nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh quan tâm.
Ngày 29/08/2011, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 1488/QĐ-TTg phê duyệt
Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định
hướng đến năm 2030. Các dự án xi măng đầu tư mới có công suất lò nung từ 2.500
tấn clanhke/ngày trở lên, phải đầu tư ngay hệ thống thiết bị tận dụng nhiệt khí thải để
phát điện, trừ các dây chuyên sản xuất xi măng sử dụng chất thải công nghiệp và rác
thải làm nhiên liệu; đối với các nhà máy xi măng đang hoạt động và các dự án xi
măng đang triển khai đầu tư nhưng đã ký hợp đồng cung cấp thiết bị trước ngày

của tăng doanh thu trên cơ sở tăng giá điện sẽ gặp khó khăn vì phải tính đến sức chịu
đựng của các doanh nghiệp, người dân và nguy cơ lạm phát của nền kinh tế... Về vay

5


vốn, đặc biệt vay vốn nước ngoài của EVN cũng không hề dễ dàng vì dư nợ của EVN
hiện nay là lớn. Ngoài ra, các khoản nợ của EVN tại các ngân hàng trong nước cũng
không hề nhỏ. Khó khăn nữa đó là, Quy hoạch điện VII đã chỉ ra, đến năm 2015 sẽ
phải nhập khẩu than cho điện. Đây là những bất cập không chỉ về giá mà còn là vấn
đề chủ động trong sản xuất kinh doanh. Trong khi mỗi nhà máy nhiệt điện than cần
số vốn tới hàng tỷ USD nên cần tính toán cân nhắc kỹ trong đầu tư để tận dụng tuổi
thọ cho nhà máy sao cho khỏi lãng phí. Hoặc các mỏ khí chỉ tồn tại 15-20 năm, các
máy điện hạt nhân phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài… Vì vậy, việc xây dựng nhà
máy tuabin khí hay nhà máy điện hạt nhân cũng phải tính toán kỹ để đảm bảo tính
hợp lý trong khâu đầu tư.
Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Quy hoạch Điện VII xác định mục
tiêu ưu tiên phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh
khối,...) cho sản xuất điện. Phát triển nhanh, từng bước tăng tỷ trọng của điện năng từ
sản xuất từ nguồn năng lượng này từ mức 3,5% năm 2010, lên 4,5% tổng điện năng
sản xuất vào năm 2020 và đạt 6% vào năm 2030. Qui hoạch này cũng khuyến khích
đầu tư phát triển vào ngành điện, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.
Qua các phân tích nêu trên, có thể thấy rõ Chính phủ đang khuyến khích các dự
án phát điện dựa trên các nguồn năng lượng tái tạo, các nguồn nhiệt thừa, khuyến
khích sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu tìm kiếm
các nguồn cung cấp mới hoặc tận dụng các nguồn năng lượng dư thừa sẵn có để phát
bổ sung cho nhu cầu điện năng trong giai đoạn tới là hướng đi thiết thực. Theo tốc độ
đầu tư các dự án xi măng như hiện nay, đến năm 2020 trên lãnh thổ Việt Nam sẽ có
hơn 100 dây chuyền có công suất trên 2500 tấn clinker/ngày, sản xuất xi măng theo
phương pháp khô với sản lượng xi măng lên đến 130 triệu tấn, đến năm 2030 thêm

Kinh tế nước ta đang phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày
một cao hơn, nhiều hơn, trong khi đó điện lại thiếu trầm trọng, tốc độ phát triển các
nhà máy điện chưa đáp ứng yêu cầu, thường chậm tiến độ, các nguồn nhiên liệu hóa
thạch trở nên đắt đỏ, một số nguồn năng lượng đang bị bỏ phí hoặc sử dụng không
hiệu quả. Việc xây dựng một tổ hợp, bộ phận bên cạnh nhà máy thu hồi nhiệt thải
công nghiệp nói chung và trong ngành xi măng nói riêng là một lựa chọn mang tính
kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường trong sạch. Đưa vào thực tế mô hình này là

7


một thành tựu về khoa học công nghệ đột phá về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường, đưa năng suất xanh vào ngành công nghiệp sản xuất xi măng, giúp ngành Xi
măng phát triển theo hướng bền vững, an toàn và hiệu quả.
1.3 Hệ SCADA
1.3.1 Định nghĩa
SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) là một hệ thống thu thập dữ
liệu, giám sát và điều khiển các quá trình từ xa. Người vận hành có thể nhận biết và
điều khiển hoạt động các thiết bị thông qua máy tính và mạng truyền thông. Nói cách
khác, SCADA thường được dùng để chỉ tất cả các hệ thống máy tính được thiết kế để
thực hiện các chức năng sau:
-

Thu thập dữ liệu từ các thiết thiết bị công nghiệp hoặc các cảm biến.

-

Xử lý và thực hiện các phép tính trên các dữ liệu thu thập được.

-

trước đấy mà hệ có khả năng mô phỏng tiến trình hoạt động của hệ thống sản xuất.

8


Tập tin cấu hình ghi lại trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi xảy ra sự cố thì hệ
thống có thể báo cho người vận hành để xử lý kịp thời. Cũng có thể hệ sẽ phát ra tín
hiệu điều khiển dừng hoạt động của tất cả máy móc.
Hệ thống SCADA độc lập: Đây là hệ có khả năng giám sát và thu thập dữ liệu với
một bộ vi xử lý. Hệ này chỉ có thể điều khiển được một hoặc hai máy móc. Vì vậy hệ
này chỉ phù hợp với những sản xuất nhỏ, sản xuất chi tiết.
Hệ thống SCADA mạng: Đây là hệ có khả năng giám sát và thu thập dữ liệu với
nhiều bộ vi xử lý. Các máy tính giám sát được nối mạng với nhau. Hệ này có khả
năng điều khiển được nhiều nhóm máy móc tạo nên dây chuyền sản xuất. Qua mạng
truyền thông, hệ thống được kết nối với phòng quản lý, phòng điều khiển, có thể
nhận quyết định điều khiển trực tiếp từ phòng quản lý hoặc từ phòng thiết kế. Từ
phòng điều khiển có thể điều khiển hoạt động của các thiết bị ở xa.
1.3.3 Cấu trúc cơ bản của hệ thống SCADA
Một hệ thống SCADA cơ bản có các thành phần chính là: MTU, RTU và thành
phần truyền thông.

Hình 1.1: Cấu trúc một hệ SCADA đơn giản

9


Giám sát
viên

CS

Station

P
Pressure
measur.

Relation DB

Realtime
DB

Actuator
Analog I/O,
Discrete I/O

Configuration
and maintenance

Control objects

Hình 1.3: Cấu trúc hệ thống SCADA hiện đại
1.3.3.1 MTU ( Master Terminal Unit)
MTU là trung tâm của một hệ thống SCADA, trong thực tế nó thường là một hệ
máy tính công nghiệp. MTU giao tiếp với người điều hành và RTU thông qua khối

10


truyền thông. Ngoài ra MTU còn được kết nối với các thiết bị ngoại vi như monitor,
máy in và có thể kết nối với mạng truyền thông.

Phần cứng: là các thiết bị kết nối như modem, hộp nối, cáp truyền và các thiết bị
thu phát vô tuyến (trong hệ thống không dây_ wireless), các trạm lặp (trong trường
hợp truyền đi xa.
Phần mềm: đó là các giao thức truyền thông (protocol), các ngôn ngữ lập trình
được dùng để các thiết bị có thể giao tiếp với nhau.
CPU của RTU nhận luồng dữ liệu nhị phân theo giao thức truyền thông. Các giao
thức có thể là giao thức mở như TCP\IP (Transmission Control Protocol and Internet
Protocol) hoặc các giao thức riêng. Những luồng thông tin được tổ chức theo mô hình
7 lớp ISO/OSI. Mô hình OSI được sử dụng để đặt tiêu chuẩn cho cách trao đổi thông

11


tin với các giao thức. Truyền thông và dữ liệu RTU nhận thông tin của nó nhờ vào sự
nhận dạng mã trong dữ liệu truyền. Dữ liệu này được biên dịch và được CPU điều
khiển thích hợp tác động tại chỗ.
1.3.4 Lợi ích của hệ thống SCADA
-

Tăng hiệu quả và độ tin cậy:
+ Giám sát tập trung.
+ Đánh giá được trạng thái của toàn bộ hệ thống.

-

Giảm chi phí vận hành:
+ Vận hành tập trung, tối thiểu hóa được lượng nhân viên vận hành
+ Cho phép vận hành tối ưu toàn hệ thống

-

thiết bị đo lường, sử dụng kiến thức và kinh nghiệm để thực hiện những thao tác
cần thiết như: đóng mở van, bấm nút, điều chỉnh cần gạt, núm xoay.Trong một hệ
thống điều khiển tự động hiện đại những nhiệm vụ đó được thực hiện thông qua
điều khiển bằng máy tính.
Cấp điều khiển giám sát: Có chức năng giám sát và vận hành một quá
trình kỹ thuật. Khi đa số các chức năng như đo lường, điều khiển, điều chỉnh, bảo
toàn hệ thống được các cấp dưới thực hiện, thì nhiệm vụ của cấp điều khiển giám
sát là hỗ trợ người sử dụng trong việc cài đặt ứng dụng, thao tác, theo dõi, giám
sát vận hành và xử lý những tình huống bất thường. Ngoài ra, trong một số trường
hợp, cấp này còn thực hiện các bài toán điều khiển cao cấp như điều khiển phối
hợp, điều khiển trình tự và điều khiển theo công thức( ví dụ trong chế biến dược
phẩm, hoá chất). Khác với cấp dưới cấp điều khiển giám sát không đòi hỏi phương
tiện đặc biệt, thiết bị phần cứng đặc biệt ngoài các máy tính thông thường (máy

13


tính cá nhân, máy trạm, máy chủ, terminal....) Việc phân cấp chức năng sẽ tiện lợi
cho việc thiết kế hệ thống và lựa chọn thiết bị.
Cấp điều hành sản xuất: Nhiệm vụ của cấp điều hành sản xuất là nhận các
thông tin về trạng thái làm việc của các quá trình kỹ thuật, các giàn máy, cũng như
của hệ thống điều khiển tự động, các số liệu tính toán, thống kê về diễn biến quá
trình sản xuất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời cấp điều hành sản xuất có nhiệm
vụ xử lý các số liệu, lập kế hoạch sản xuất, ra quyết định bảo dưỡng máy móc, tối
ưu hoá sản xuất và đưa các thông tin về các thông số thiết kế, công thức
điều khiển, và mệnh lệnh điều hành xuống cấp dưới. Mặt khác cấp điều hành sản
xuất còn có chức năng là trao đổi thông tin với cấp quản lý công ty. Cấp điều hành
sản xuất bao gồm các máy tính văn phòng nối mạng cục bộ với nhau.
Cấp quản lý công ty: Cấp quản lý công ty là cấp trên cùng trong mô hình
phân cấp hệ thống. Nhiệm vụ của cấp này trao đổi thông tin giữa công ty và khách

mạng chủ yếu được dùng là Ethernet và Token-Ring trên cơ sở các giao thức chuẩn
như TCP/IP và IPX/SPX.
Mạng công ty: Đặc trưng của mạng công ty là gần với một mạng
viễn thông hoặc một mạng máy tính diện rộng nhiều hơn trên các phương diện phạm
vi và hình thức dịch vụ, phương pháp truyền thông và các yêu cầu về kỹ thuật.
Mạng công ty thường sử dụng các loại mạng có tốc độ truyền thông và độ an toàn tin
cậy đặc biệt cao, chẳng hạn như: Fast Ethernet, FDDI, ATM,..
1.4.2 Hệ thống điều khiển phân tán DCS
1.4.2.1 Phân loại các hệ thống điều khiển phân tán DCS
1.4.2.1.1 Các hệ DCS truyền thống
Các hệ DCS truyền thống thường sử dụng các bộ điều khiển đặc chủng theo cấu
trúc chung của nhà sản suất. Các hệ thống này có thể kép kín và không theo các
chuẩn truyền thông trong công nghiệp.
1.4.2.1.2 Các hệ lai DCS/PLC
Hệ lai DCS/PLC còn gọi là hệ DCS dựa trên PLC. Hệ thống này có thể là giải
pháp tốt khi cần nâng cấp từ một hệ thống cũ dựa trên cơ sở một hệ SCADA lên DCS.
Hệ thống này có các máy tính trung tâm, các module phân tán. Các PLC ghép mạng
với nhau và ghép nối với module phân tán.
Các PLC có nhiệm vụ thu thập số liệu từ các thiết bị hiện trường có cổng ghép nối
RS, sau đó đưa kết quá lên module phân tán. Các module phân tán sẽ xử lý tín hiệu
và đưa ra quyết dịnh điều khiển thông qua các PLC, đồng thời module phân tán cũng
gủi các thông tin thông qua mạng truyền tin tốc độ cao về hệ thống máy tính trung

15


tâm. Khi người vận hành ra quyết định điều khiển một quá trình nào đó, máy tính sẽ
truyền lệnh đó xuống hệ điều khiển hiện trường và hệ này sẽ thực hiện công đoạn cần
thiết của điều khiển quá trình theo yêu cầu.
Ưu điểm của hệ thống:


+ Hệ thống truyền thông

Hình 2.5: Cấu hình cơ bản của một hệ điều khiển phân tán
1.4.2.2.1 Trạm điều khiển cục bộ:
Thông thường, các trạm điều khiển cục bộ được xây dưng theo cấu trúc module.
Các thành phần của chúng bao gồm:
+ Bộ cung cấp nguồn, thông thường là có dự phòng
+ Khối xử lý trung tâm (CPU), có thể lựa chọn loại có dự phòng
+ Giao diện với bus hệ thống, thông thường cũng có dự phòng
+ Giao diện với bus trường, nếu sử dụng cấu trúc vào/ra phân tán
+ Các module vào/ra số cũng như tương tự, các module vào ra an toàn cháy
nổ.
Các chức năng do trạm điều khiển cục bộ đảm nhiệm bao gồm:
+ Điều khiển quá trình: Điều khiển các mạch vòng kín (nhiệt độ, áp suất,
lưu lượng, độ PH, độ đậm đặc....) Hầu hết các mạch vòng đơn được điều
khiển trên cơ sở luật PID, giải quyết bài toán điều khiển điều chỉnh, điều
khiển tỉ lệ.

17


Các hệ thống hiện đại cho phép điều khiển mờ điều khiển dựa theo mô hình,
điều khiển thích nghi.
+ Điều khiển trình tự (Sequential Control)
+ Điều khiển Logic
+ Điều khiển theo công thức (Recipe Control)
+ Đặt các tín hiệu đầu ra về trạng thái an toàn trong trường hợp có sự cố hệ
thống
+ Lưu trữ tạm thời các tín hiệu quá trình trong trường hợp mất liên lạc với

Các chức năng tiêu biểu của một trạm vận hành gồm có:
+ Hiển thị hình ảnh quá trình (hình ảnh tổng quan, hình ảnh nhóm, hình ảnh
từng mạch vòng, hình ảnh điều khiển trình tự, các đồ thị thời gian thực và
quá khứ.
+ Hiển thị hình ảnh đồ hoạ tự do: Lưu đồ công nghệ, các phím điều khiển
+ Hỗ trợ vận hành hệ thống qua các công cụ thao tác tiêu biểu, các hệ thống
hướng dẫn chỉ đạo và hướng dẫn trợ giúp.
+ Tạo và quản lý các công thức điều khiển (cho điều khiển mẻ)
+ Xử lý các sự kiện sự cố
+ Xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu
+ Chẩn đoán hệ thống, hỗ trợ người vận hành và bảo trì hệ thống
+ Hỗ trợ lập báo cáo tự động
Khác với các trạm điều khiển, hầu hêt các hệ DCS hiện đại đều sử dụng các sản
phẩm thương mại thông dụng như máy tính các nhân (công nghiệp) chạy trên nền
Windows NT/2000, hoặc các máy tính chạy trên nền UNIX. Cùng vơi các màn hình
màu lớn với độ phân giải cao để theo dõi quá trình sản xuất, một trạm vận hành hiên
đại bao giờ cũng có các thiết bị thao tác chuẩn như bàn phím, chuột. Một trạm vận
hành có thể bố trí theo kiểu một người sử dụng hoặc nhiều người sử dụng với nhiều
Terminal.
Các phần mềm trên trạm vận hành bao giờ cũng đi kềm đồng bộ với hệ thống,
song thường hỗ trợ các chuẩn phần mềm và chuẩn giao tiếp công nghiệp TCP/IP,
DDE (Dynamic Data Exchange), OLE(Object Linking Embedding), ODBC (Open
Data Base Connection), OPC(OLE for Process Control).

19


Trích đoạn Cụng nghệ phỏt điện tận dụng Nhiệt khớ thải theo chu trỡnh Rankine dung mụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status