Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này do tôi hoàn thành. Các kết quả phân tích và tính
toán có sử dụng số liệu của Điện lực Từ Sơn - Công ty Điện lực Bắc Ninh.
-1-
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. 1
MỤC LỤC ............................................................................................................................ 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................... 2
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................. 7
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 8
I. Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 8
II. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 9
III. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 9
3.1 Mục đích của đề tài. ............................................................................................... 10
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. ............................................. 11
3.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. .............................................................. 11
CHƢƠNG 1 ........................................................................................................................ 12
TỔNG QUAN VỀ CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHU CẦU DSM ............................ 12
(DEMAND SIDE MANAGEMENT) ............................................................................... 12
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
CHƢƠNG 2 ........................................................................................................................ 40
HIỆN TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHƢƠNG TRÌNH DSM
CHO HỆ THỐNG ĐIỆN THỊ XÃ TỪ SƠN ................................................................... 40
2.1 Hiện trạng hệ thống điện thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh........................................ 40
2.1.1 Hiện trạng nguồn và lƣới điện ............................................................................ 40
2.1.2 Tình hình cung cấp điện ..................................................................................... 41
2.2 Một số giải pháp ứng dụng chƣơng trình DSM trên địa bàn thị xã Từ Sơn ...... 41
2.2.1 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ............................................................... 41
2.2.2 Các giải pháp thực hiện chƣơng trình tiết kiệm điện .......................................... 41
CHƢƠNG 3 ........................................................................................................................ 47
PHÂN TÍCH CƠ CẤU THÀNH PHẦN PHỤ TẢI......................................................... 47
TRONG ĐỒ THỊ PHỤ TẢI HỆ THỐNG ĐIỆN ............................................................ 47
3.1 Phƣơng pháp luận nghiên cứu phụ tải................................................................... 47
3.1.1 Giới thiệu chung ................................................................................................. 47
3.1.2 Các bƣớc tiến hành nghiên cứu phụ tải .............................................................. 47
3.1.3 Soạn thảo và phê chuẩn số liệu ........................................................................... 49
3.2 Phƣơng pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong ĐTPT của HTĐ
dựa trên cơ sở những đặc trƣng cơ bản của các ĐTPT thành phần ......................... 50
Để phân tích cơ cấu các thành phần phụ tải trong đồ thị phụ tải ngày của hệ thống
điện có thể dùng các phƣơng pháp sau: ....................................................................... 51
3.3 Nội dung phƣơng pháp ............................................................................................ 51
3.3.1 Phƣơng pháp luận ............................................................................................... 51
3.3.2 Cách lấy số liệu phụ tải ....................................................................................... 53
3.3.3 Thông tin đặc trƣng của đồ thị phụ tải ................................................................ 53
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý Nghĩa
1
ASSH
Ánh sáng sinh hoạt
2
ASD
Dẫn động điều tốc động cơ
3
CCN
Cụm công nghiệp
4
COP
Hệ số hiệu suất
10
DLC
Điều khiển phụ tải trực tiếp
11
ĐDTT
Đƣờng dây truyền tải
12
ĐLTS
Điện lực Từ Sơn
13
ĐTPT
Đồ thị phụ tải
14
EVN
Vietnam Electricity
LCD
Liquid Crystal Display
Màn hình tinh thể lỏng
20
LDC
Kiểm soát phụ tải trực tiếp
21
MBA
Máy Biến Áp
22
NMĐ
Nhà máy điện
23
NCĐN
Nhu cầu điện năng
SCT
Sở Công Thƣơng
27
TOU
Time Of Use
28
TM
29
TKNL
Tiết kiệm năng lƣợng
30
TBA
Trạm Biến Áp
31
FTL
quyền.
Bảng 4.8: Công suất theo ngày điển hình khu vực công cộng - khối trường học.
Bảng 4.9: Công suất theo ngày điển hình khu vực công cộng - khối ánh sáng công
cộng.
Bảng 4.10: Công suất theo ngày điển hình khu vực công cộng - khối bệnh viện.
Bảng 4.11: Công suất theo ngày điển hình khu vực công cộng - khối ngân hàng.
Bảng 4.12: Công suất theo ngày điển hình khu vực nông nghiệp.
Bảng 4.13: Công suất theo ngày điển hình khu vực ánh sáng sinh hoạt.
Bảng 4.14: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực đại của khu vực công nghiệp.
Bảng 4.15: Tần suất xuất hiện thời gian công suất trung bình của khu vực công
nghiệp.
Bảng 4.16: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực đại của khu vực thương mại.
Bảng 4.17: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực tiểu của khu vực thương mại.
Bảng 4.18: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực đại của khu vực công cộng.
Bảng 4.19: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực tiểu của khu vực công cộng.
Bảng 4.20: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực đại, cực tiểu của khu vực
công cộng.
Bảng 4.21: Tần suất xuất hiện thời gian công suất cực đại, cực tiểu của khu vực ánh
sáng sinh hoạt.
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp các thành phần phụ tải sau khi đã chuyển một phần phụ
tải công nghiệp sang thấp điểm sáng
Bảng 5.2: Số lượng bóng đèn cần thay thế tại các phường - thị xã Từ Sơn
-6-
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
I. Đặt vấn đề
Điện là một dạng năng lƣợng đóng vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh
vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân,và chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống năng
lƣợng trên thế giới.Do vậy tiết kiệm và sử dụng điện năng hiệu quả là một vấn đề
quan trọng cũng dẫn đến tiết kiệm năng lƣợng nói chung.
Trong thời gian gần đây cùng với sự phát triển về kinh tế ở Việt Nam,nhu
cầu sử dụng điện năng tăng lên một cách nhanh tróng.Vào giờ cao điểm các nguồn
điện phải phát hết công suất, nhiều bộ phận lƣới điện truyền tải và phân phối bị quá
tải,tổn thất điện năng vào giờ cao điểm tăng cao.Tuy nhiên vào thấp điểm đêm nhu
cầu điện năng giảm thấp thì hệ thống nguồn điện và truyền tải điện lại phải giảm
công suất dẫn đến vận hành không kinh tế HTĐ.
Trong một thời gian dài chúng ta áp dụng chính sách giá năng lƣợng bao cấp,
những mức giá không phản ánh thực chất chi phí của quá trình sản suất,và do vậy
vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm năng lƣợng thực tế rất ít đƣợc quan tâm mặc dù
trong các báo cáo và các phƣơng tiện thông tin vẫn thƣờng xuyên đề cập. Trong
những năm gần khi nhà nƣớc xóa bỏ chế độ bao cấp,các cơ sở sản suất kinh doanh
dần phải tự hạch toán lỗ lãi,vấn đề sử dụng năng lƣợng đã đƣợc quan tâm nhiều
hơn. Tuy nhiên do thiếu thông tin, kinh nghiệm và tổ chức kết quả đạt đƣợc rất hạn
chế. Từ những năm 1990 nhiều tổ chức nƣớc ngoài đã giúp đỡ ta những kinh
nghiệm, tài trợ kinh phí để tổ chức hội thảo đào tạo và thực hiện những dự án liên
quan đến lĩnh vùc sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm.Tuy vậy mặc dù còn rất
nghèo chúng ta vẫn khai thác và sử dụng các nguồn năng lƣợng với hiệu quả thấp.
Từ đó dễ dàng nhận thấy tầm quan trọng của việc hoạch định chính sách phát triển
và sử dụng điện năng một cách hợp lý sao cho nó thực sự là động lực thúc đẩy sự
phát triển toàn bộ nền kinh tế.
Theo kinh nghiệm của nhiều nƣớc,một trong những giải pháp kinh tế và hiệu
quả để giảm bớt nhu cầu phát triển nguồn và lƣới điện là áp dụng các chƣơng trình
-8-
III. Tính cấp thiết của đề tài
Với nhu cầu phụ tải và tốc độ tăng trƣởng điện năng trung bình hàng năm
của cả nƣớc vào khoảng 10-15%, trong hoàn cảnh nguồn vốn trong nƣớc còn hạn
chế, chủ yếu nguồn vốn đầu tƣ phát triển nguồn và lƣới điện là nguồn vốn vay của
các tổ chức tài chính trên thế giới (WB, ADB, ODA ...) đặt ra cho ngành điện phải
-9-
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
giải quyết một vấn đề hết sức khó khăn: phải đáp ứng nhu cầu điện năng theo tăng
trƣởng của nền kinh tế nhƣng lại rất hạn chế về nguồn vốn đầu tƣ.
Qua các kết quả nghiên cứu về tiềm năng và khả năng khai thác của các
nguồn năng lƣợng sơ cấp, trong tƣơng lai nguồn năng lƣợng sơ cấp không đủ cung
cấp cho nhu cầu năng lƣợng, nên trong định hƣớng chiến lƣợc về đầu tƣ phát triển,
EVN đã phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc và đang tiến hành đầu tƣ, liên kết mua
bán điện với Lào, Campuchia và liên kết mạng lƣới điện và trao đổi điện năng với
các nƣớc ASEAN, nghiên cứu triển khai dự án nhà máy điện nguyên tử,NMĐ gió,
NMĐ mặt trời và vận hành tối ƣu hệ thống điện.
Thực tế, qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá thì tiềm năng tiết kiệm điện
năng trong các lĩnh vực kinh tế đời sống xã hội còn rất lớn vào khoảng 50% lƣợng
điện năng tiêu thụ.
3.1 Mục đích của đề tài.
Đề tài này sẽ đƣa ra các giải pháp hợp lý nhằm phân tích cơ cấu thành phần
phụ tải dựa trên cơ sở những đặc trƣng của các đồ thị phụ tải thành phần, kết hợp
các phƣơng pháp tính toán, các đặc trƣng của đồ thị phụ tải ngày với lý thuyết xác
suất và thống kê đồ thị phụ tải ngày.
Trong điều kiện thiếu nguồn thông tin về phụ tải điện, để phân tích cơ cấu
Việc nghiên cứu biểu đồ phụ tải các thành phần phụ tải tham gia đỉnh nhằm mục
đích phục vụ công tác quy hoạch phát triển hệ thống điện của thị xã Từ Sơn trong
tƣơng lai cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp DSM nhằm giảm vốn đầu tƣ cho nguồn
điện và phát triển hệ thống điện mới mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho
thị xã Từ Sơn.
- 11 -
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ NHU CẦU DSM
(DEMAND SIDE MANAGEMENT)
1.1 Khái niệm về DSM
DSM (Demand Side Management) “Chƣơng trình quản lý nhu cầu điện
năng” là một tập hợp của các giải pháp kỹ thuật - công nghệ - kinh tế - xã hội nhằm
sử dụng điện năng một cách hiệu quả và tiết kiệm. DSM nằm trong chƣơng trình
tổng thể Quản lý nguồn cung cấp (SSM) và Quản lý nhu cầu sử dụng điện năng
(DSM).
Hiệu quả kinh tế do thực hiện DSM một số nƣớc trên thế giới trong thời gian
qua đƣợc đánh giá là khá cao và bền vững. DSM giúp ngành Điện giảm nhẹ vốn
đầu tƣ xây dựng mới hệ thống điện, tiết kiệm nguồn năng lƣợng sơ cấp và giảm bớt
sự ô nhiễm môi trƣờng; DSM giúp khách hàng đƣợc cung cấp điện năng với giá rẻ,
đảm bảo chất lƣợng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện. Đây cũng là một trong
những mục tiêu quan trọng khi xây dựng thị trƣờng điện ở nƣớc ta để tiến tới thị
trƣờng bán lẻ điện cạnh tranh.
Trên thực tế hiệu quả thực hiện DSM tại các nƣớc trên thế giới là rất rõ ràng,
công nghệ, các thiết bị dùng điện đã có hiệu suất cao với tuổi thọ lớn nhƣng lại có
giá thành tăng không đáng kể; bởi vậy một phần năng lƣợng điện năng đƣợc tiết
kiệm cho nền kinh tế.
- Dùng các thiết bị điện dân dụng với hiệu suất cao thay thế cho các thiết bị
đã lạc hậu, lỗi thời, hiệu suất thấp (thiết bị chiếu sáng, tivi, quạt, máy thu thanh, tủ
lạnh, máy điều hoà, bình đun nƣớc, tủ đá, máy giặt, bàn là, bếp điện...)
- Thay thế các thiết bị điện trong công nghiệp bằng các thiết bị có hiệu quả
sử dụng năng lƣợng cao.
- Thay thế các dây chuyền sản xuất cũ với công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều
năng lƣợng bằng các dây chuyền sản xuất theo công nghệ mới hiện đại tiêu hao ít
năng lƣợng.
1.2.1.2 Hạn chế đến mức thấp sự tiêu hao điện năng vô ích.
Việc sử dụng hiệu quả nguồn điện năng của Việt Nam còn rất thấp, trong khi
đó tổn thất điện năng trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối còn cao.
- 13 -
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
Các biện pháp để tiết kiệm điện năng thuộc chiến lƣợc này chia làm 5 khu
vực chủ yếu :
- Khu vực nhà ở dân dụng (các hộ gia đình);
- Khu vực công cộng: Các trung tâm thƣơng mại, chợ, các dịch vụ, các văn
phòng, các công sở, các trƣờng học và các dịch vụ du lịch, khách sạn;
- Khu vực công nghiệp;
- Khu vực sản xuất nông nghiệp
- Khu vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
Thực hiện việc sử dụng các thiết bị đun nƣớc nóng bằng cách sử dụng năng
lƣợng mặt trời, sƣởi ấm bằng năng lƣợng mặt trời giúp chi tiêu kinh tế tốt hơn.
Giải pháp với khu vực sản xuất công nghiệp:
Cơ sở sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hoá căn cứ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, định mức về sử dụng năng lƣợng để lựa chọn, áp dụng biện
pháp công nghệ và quản lý sau đây:
1. Đầu tƣ hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm
hàng hóa; thay thế thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lƣợng thấp để tiết
kiệm năng lƣợng và bảo vệ môi trƣờng;
2. Cải tiến, hợp lý hoá các quá trình:
a) Đốt nhiên liệu trong lò hơi, lò luyện, lò nung, lò sấy;
b) Trao đổi nhiệt trong thiết bị gia nhiệt, làm lạnh;
c) Chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng, điện năng thành nhiệt năng, cơ
năng và các dạng chuyển hóa năng lƣợng khác;
3. Tận dụng nhiệt thừa của lò hơi, lò luyện, lò nung, hơi nƣớc thải nóng cho
mục đích sản xuất và đời sống;
4. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tổn hao năng lƣợng trong hệ
thống cung cấp điện và cung cấp nhiệt;
5. Sử dụng động cơ điện, lò hơi, máy bơm có hiệu suất cao, thiết bị biến tần,
thiết bị điều chỉnh tốc độ động cơ cho công trình xây lắp mới hoặc thay thế, sửa
chữa;
6. Áp dụng công nghệ đồng phát nhiệt điện đối với cơ sở chế biến, gia công,
sản xuất sản phẩm hàng hoá có tiềm năng phát triển phụ tải điện và nhiệt.
7. Bù công suất phản kháng để cải thiện cos.
8. Thiết kế, vận hành kinh tế các TBA.
Với các động cơ điện.
-Giữ đúng lịch bảo hành.
- 15 -
-Tận dụng ánh sáng tự nhiên.
-Thƣờng xuyên bảo dƣỡng các hệ thống chiếu sáng.
- 16 -
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
1.2.2 Điều khiển nhu cầu điện năng phù hợp với khả năng cung cấp điện
Về phần nhu cầu có thể đƣợc nhận định nhƣ là một phần của hệ thống năng
lƣợng liên quan trực tiếp đến ngƣời sử dụng năng lƣợng cuối cùng. Đây là phần mà
không do nhà cung cấp dịch vụ năng lƣợng quản lý đến và có yếu tố ngẫu nhiên.
Mục tiêu của một hệ thống điện khi thực hiện chƣơng trình DSM là thay đổi
hình dáng đồ thị phụ tải; điều hoà nhu cầu tối đa và tối thiểu hàng ngày của năng
lƣợng điện để sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lƣợng sơ cấp. Hƣớng dẫn các
khách hàng tránh giờ cao điểm, chỉ sử dụng điện vào những giờ bình thƣờng và
khuyến khích vào giờ thấp điểm.
Thực hiện các chƣơng trình giảm sử dụng điện, cả giờ cao điểm và giờ bình
thƣờng, đặc biệt không làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ cung cấp điện cho
khách hàng. DSM thay thế về mặt công nghệ các thiết bị hiện đại để tạo ra các dịch
vụ với mức tƣơng tự (hoặc cao hơn) cho ngƣời sử dụng điện (ví dụ : chiếu sáng,
sƣởi ấm, làm mát ...) mà lại tiêu thụ ít điện năng hơn.
Thực hiện các chƣơng trình xây dựng phụ tải điện đƣợc thiết kế để tăng sử
dụng các thiết bị điện hoặc chuyển tiêu thụ điện từ giờ cao điểm sang giờ bình
thƣờng để qua đó tăng tổng doanh số bán điện. Các chƣơng trình này bao gồm việc
tăng sử dụng điện trong giờ bình thƣờng. Các chƣơng trình DSM giới thiệu các quy
trình và công nghệ mới về tiêu thụ điện năng.
Thực hiện các chƣơng trình thay đổi giá điện, chu kỳ thiết bị hoặc cắt điện để
( kWh)
( kWh)
……
…………..
….
……
(t)
(t)
Chuyển dịch phụ tải
Biện pháp bảo tồn
( kWh)
( kWh)
……
……….
………….
…………….
(t)
( t)
dụng trong trƣờng hợp này là các kho nhiệt, các thiết bị tích năng lƣợng và thiết lËp
hÖ thống giá điện thật hợp lý.
1.2.2.1.4 Biện pháp bảo tồn
Đây là biện pháp giảm tiêu thụ cuối cùng dẫn tới giảm tiêu thụ điện năng
tổng nhờ việc nâng cao hiệu năng của các thiết bị dùng điện.Biện pháp này giúp bảo
tồn năng lƣợng bền vững nó liên quan đến việc giảm tải trọng năng lƣợng tổng thể,
chính sách năng lƣợng, chính sách phát triển kinh tế và chính sách quản lý kinh tế.
- 19 -
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
1.2.2.1.5 Tăng trưởng dòng điện
Tăng thêm các khách hàng mới (Chƣơng trình điện khí hóa nông thôn) dẫn
tới tăng cả công suất đỉnh và tổng điện năng tiêu thụ.
1.2.2.1.6 Biểu đồ phụ tải linh hoạt
Biện pháp này xem độ tin cậy cung cấp điện nhƣ một biến số trong bài toán
lập kế hoạch tiêu dùng và do vậy đƣơng nhiên có thể cắt điện khi cần thiết. Kết quả
là công suất đỉnh và cả điện năng tiêu thụ tổng có thể suy giảm.
1.2.2.2 Lưu trữ nhiệt.
Đây là giải pháp hiệu quả để nâng cao phụ tải trong giai đoạn thấp điểm
nhằm san bằng đồ thị phụ tải của hệ thống, nó thƣờng đƣợc áp dụng với các thiết bị
có khả năng thay đổi thời điểm cung cấp điện năng ở đầu vào mà vẫn đảm bảo lịch
trình cung cấp năng lƣợng ở đầu ra theo yêu cầu sử dụng. Đun nƣớc nóng và dịch
vụ điều hòa không khí đƣợc xem là hai đối tƣợng chủ yếu của giải pháp này. Trong
khoảng thời gian thấp điểm điện năng đƣợc sử dụng để đun nƣớc cung cấp cho kho
lƣu trữ nóng, điện năng đƣợc nạp vào ắc quy. Trong khoảng thời gian cao điểm các
cung cấp đã t¹o nên những hạn chế đáng kể đối với việc khuyến khích sử dụng điện
năng thật hiệu quả.Ở các nƣớc phát triển, giá bán điện sử dụng nhƣ một công cụ rất
hiệu quả để điều hòa nhu cầu dùng điện, biểu giá đƣợc thay đổi một cách linh hoạt
phụ thuộc vào từng mùa, từng thời ®iÓm cấp điện. Khả năng đáp ứng của hệ thống
trị số công suất và điện năng yêu cầu, địa điểm tiếp nhận, đối tƣợng khách hàng…
Nhờ vậy điện năng đã đƣợc sử dụng một cách hiệu quả đem lại lợi ích cho cả ngƣời
cung cấp lẫn ngƣời sử dụng.Giá điện mà nhà cung cấp mua lại của khách hàng
thƣờng rất cao để khuyến khích khách hàng sử dụng những nguồn năng lƣợng rẻ và
sạch và bán lại cho khách hàng với giá rất rẻ.
1.Giá tính theo thời điểm sử dụng (Lắp đặt công tơ 3 giá).
2.Giá cho phép cắt điện khi cần thiết.
Biểu giá này đƣợc áp dụng để khuyến khích các khách hàng cho phép cắt
điện trong các trƣờng hợp cần thiết phù hợp với khả năng cung cấp điện.Số lần cắt
điện và thời gian cắt phụ thuộc vào sự thỏa thuận với khách hàng và số tiền khách
hàng đƣợc nhận thêm từ dịch vụ này.
Để thƣc hiện DSM hoặc thực hiện mục tiêu của Chính Phủ, để phát triển
kinh tế.Nếu các khách hàng có hệ thống lƣu nhiệt hoặc đặt các thiết bị sử dụng các
nguồn năng lƣợng khác nhƣ mặt trời,gió,thủy điện nhỏ,pin năng lƣợng…để giảm
dòng điện trong suốt thời gian cao điểm sẽ đƣợc hƣởng mức giá đặc biệt theo công
suất của nguồn năng lƣợng mà khách hàng hiện có.
- 21 -
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
Tuy nhiên cũng cần tính toán và thực hiện các biểu giá đặc biệt sao cho thực
sự có tính thuyết phục, hợp lý, có lợi cho cả hai bên, nếu không khoản tiền trả cho
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
Qua các nhận xét trên có thể thấy các chƣơng trình DSM thực sự sẽ mang lại
nhiều lợi ích cho ngành Điện cũng nhƣ Công ty Điện lực, đồng thời giúp khách
hàng đạt đƣợc các yêu cầu mong muốn.
1.4 Các bƣớc triển khai chƣơng trình DSM
- Thiết kế các chƣơng trình thí điểm:bao gồm cách tiếp thị, quảng cáo cho
chƣơng trình, các chế độ khuyến khích đối với khách hàng, cơ chế chuyển giao, kế
hoạch theo dõi, quản lý và có đánh giá về các yếu tố bất ổn về kỹ thuật, kinh tế và
thị trƣờng; ngoài ra cần xác định các cách tiến hành thế nào để giảm rủi ro và tăng
nhanh khả năng thành công của chƣơng trình. Cuối cùng là tiến hành phân tích về
tài chính để tạo ra một chƣơng trình có thể sinh lợi để các khách hàng chấp nhận
đầu tƣ.
- Thực hiện các chƣơng trình thí điểm.
- Lựa chọn mục tiêu chƣơng trình căn cứ trên các yêu cầu của các Công Ty
Điện Lực.Các mục tiêu về biểu đồ phụ tải nói chung và các thành phần phụ tải nói
riêng.
- Thu nhập dữ liệu.
- Tiếp thị DSM phải xác định rõ từng loại khách hàng, điện năng tiêu thụ
hiện tại,thói quen tiêu dùng,công nghệ của thiết bị sử dụng điện, quan niệm sử dụng
điện của họ…
- Trên cơ sở các dữ liệu cần thiết có thể đánh giá tiềm năng DSM với khách
hàng,các biện pháp DSM khác nhau đối với từng khách hàng khác nhau dẫn đến lợi
ích về kinh tế đƣợc đề cập đến để các công ty Điện Lực và khách hàng cùng tham
gia.
- Đánh giá các chƣơng trình DSM.
- Khi DSM đƣợc sử dụng nhƣ các nguồn lực thực sự của ngành điện,do đó có
thể giảm việc xây dựng các NMĐ mới,ĐD truyền tải,TBA mới.
giá tiềm năng và tác động của DSM đối với xã hội.
Các chƣơng trình quản lý phụ tải đƣợc thiết kế nhằm mục đích cắt giảm phụ
tải đỉnh và thƣờng ít có ảnh hƣởng đến tổng năng lƣợng tiêu thụ và mang lại nhiều
lợi nhuận cho các công ty điện lực cũng nhƣ toàn hệ thống.
- 24 -
Hà Văn Nghĩa
Lớp cao học 2013B-KTĐ-HTĐ
1.5 Tổng quan các chƣơng trình DSM thực hiện tại Việt Nam
DSM tại Việt Nam đang ở mức sơ khai ban đầu. Chính phủ và Bộ Công
thƣơng đang chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức thực hiện tốt các giai
đoạn của chƣơng trình DSM.
1.5.1 Giai đoạn I thực hiện 2000-2002
Với mục tiêu cắt giảm một lƣợng công suất khoảng 130 MW công suất hệ thống
điện vào giờ cao điểm bằng các biện pháp.
- Lắp đặt công tơ điện tử theo biểu giá thời gian áp dụng đối với khách hàng
sử dụng điện có trạm biến áp chuyên dùng từ 50kVA trở lên và có điện tiêu thụ bình
quân tháng từ 2.000kWh trở lên;
- Chƣơng trình điều khiển phụ tải trực tiếp bằng sóng tự động cắt các thiết bị
sử dụng năng lƣợng điện (nhƣ điều hoà nhiệt độ, hệ thống đun nƣớc nóng ...) vào
giờ cao điểm;
- Chƣơng trình quảng bá và đẩy mạnh sử dụng đèn huỳnh quang bóng gầy,
bóng đèn compact.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tiết kiệm điện với nhiều hình thức nhƣ:
+ Phát trên các phƣơng tiện thông tin, in hình tiết kiệm điện sau tờ hóa đơn.
+ Phát hành các tờ rơi hay in những dòng chữ chạy trên màn hình ti vi vào
giờ cao điểm.