BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN HOÀNG ĐẠI DƯƠNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO
TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI CƠ KHÍ TÂN THANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN HOÀNG ĐẠI DƯƠNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO
TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI CƠ KHÍ TÂN THANH
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
(Hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN DŨNG
3.
Mục tiêu đề tài .................................................................................................3
4.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ..............................................4
5.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
6.
Kết cấu của luận văn .......................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ISO 9001:2008............................................................................................6
1.1. Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng ...................................................6
1.1.1.
Chất lượng .............................................................................................6
1.1.2.
Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng .........................6
1.1.3.
Nguyên tắc quản lý chất lượng ..........................................................10
LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI CƠ KHÍ TÂN THANH ..................................................25
2.1. Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Cơ Khí Tân Thanh .............25
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................25
2.1.2.
Cơ cấu tổ chức của công ty: ...............................................................27
2.1.3.
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm...............28
2.2. Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 tại công ty cổ phần Thương Mại Cơ Khí Tân Thanh ...............30
2.2.1.
Tổng quan về tình hình hoạt động hệ thống quản lý chất lượng
theo ISO 9001:2008 tại công ty ........................................................................30
2.2.1.1. Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001:2008 tại công ty Tân Thanh ................................................................30
2.2.1.2. Sứ mệnh, chính sách chất lượng của công ty ................................31
2.2.1.3. Nội dung hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại
Tân Thanh Container ...................................................................................32
2.2.1.4. Công tác duy trì và cải tiến hệ thống .............................................38
2.2.2.
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2008 tại Công Ty Cổ phần Thương mại Cơ khí Tân Thanh .............62
3.2.1.
Cải tiến, thiết lập lại quy trình triển khai thực hiện mục tiêu ........62
3.2.2.
Hoàn thiện hệ thống tài liệu trong hệ thống quản lý chất lượng
theo ISO 9001:2008 ..........................................................................................66
3.2.3.
Giải pháp về nguồn nhân lực để đáp ứng và hoàn thiện hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ......................................69
3.2.4.
Hoàn thiện quá trình tạo sản phẩm trong hệ thống quản lý chất
lượng theo ISO 9001:2008 ...............................................................................72
3.2.5.
Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình trong hệ
thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 ..............................................74
3.3. Kiến nghị........................................................................................................76
3.3.1.
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước ...................................76
HTQLCL
Hệ thống quản lý chất lượng
KH
Khách hàng
HC-TC
Hành chính- tổ chức
KD
Kinh doanh
HDCV
Hướng dẫn công việc
QT
Quy trình
NV
Nhân viên
QA
ISO 9001:2008
22
Bảng 2.1
Định biên tổ chức nhân sự công ty cổ phần thương mại cơ
khí Tân Thanh
27
Bảng 2.2
Doanh thu, lợi nhuận tổng tài sản của công ty từ năm 20112016
29
Bảng 2.3
Mục tiêu chất lượng được công ty đặt ra trong giai đoạn
2011-2016
42
Bảng 2.4
Theo dõi và sửa đổi tài liệu từ năm 2011-2016
46
75
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, VÀ PHỤ LỤC
Tên
Nội Dung Hình Vẽ, Biểu Đồ và Phụ Lục
Trang
Hình 1.1
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000
14
Hình 1.2
Mẫu chứng chỉ CCI
23
Hình 1.3
Mẫu chứng nhận của VR
24
Hình 2.1
Hình 2.2
73
Hình 3.5
Nhà container
73
Phụ lục I
Danh mục tài liệu quy trình nội bộ
Phụ lục II
Kết quả khảo sát
Phụ lục III Bảng khảo sát
Phụ lục IV Thống kê mô tả
Phụ lục V
Kết quả kiểm định Cronbach’s Anpha
Phụ lục VI Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Nhìn lại kinh tế của Việt Nam qua các thời kỳ từ thời mà chính phủ bao cấp tất cả,
mạnh mẽ theo thị trường ngành sản xuất phụ trợ cho vận tải và logistic. Tân Thanh
lúc đầu chỉ là một xưởng cơ khí nhỏ với khoảng chục lao động chính, chủ yếu là các
kỹ sư và thợ cơ khí. Đến nay, công ty là đơn vị dẫn đầu những nhà sản xuất nội địa
trong lĩnh vực sản xuất và cho thuê container, sơmi rơmoóc và các dịch vụ logistic.
Để có được vị thế ngày hôm nay, ban lãnh đạo công ty cùng công nhân viên của mình
đã nắm bắt những cơ hội mà thị trường trao cho. Khi Việt Nam mở cửa đó cũng là cơ
hội dành cho Tân Thanh nắm bắt những công nghệ sản xuất container mới trên thế
giới. Tân Thanh tạo luôn tạo ra những sản phẩm mới nhất, chất lượng nhất, dẫn đầu
thị trường về doanh số bán, và tạo ra một uy tín lớn trong ngành sản xuất container,
sơmi rơmoóc tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, với những hiệp định thương mại đã
ký kết của Việt Nam với những tổ chức quốc tế cùng với sự phát triển như vũ bão của
thị trường vận tải- logistic, miếng bánh thị phần ngành sản xuất container, sơmi
rơmoóc ngày càng chật chội với những đối thủ mới, đó là những công ty nội địa tiềm
năng hay những công ty sản xuất thuộc lĩnh vực cơ khí của nước ngoài với vốn mạnh
đã và đang đầu tư vào thị trường Việt Nam. Chính sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
công ty Tân Thanh phải làm mọi cách ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm của
mình, thường xuyên tạo ra những sản phẩm nổi trội với chất lượng cao để có thể giữ
chân những khách hàng quen thuộc và tìm kiếm những đối tác tiềm năng. Để có thể
kiểm soát và nâng tầm chất lượng sản phẩm của mình, công ty Tân Thanh cần phải
hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 mà
công ty đang vận hành, khắc phục những lỗ hổng trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn
này vào hoạt động kinh doanh của công ty như: chính sách, mục tiêu chất lượng, hệ
thống tài liệu, nguồn lực của công ty, những hoạt động kiểm soát chất lượng trong
quá trình sản xuất sản phẩm, và các hoạt động đo lường, cải tiến chất lượng. Những
thiếu sót trong các tiêu chuẩn này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của
công ty, chúng làm cho Tân Thanh tốn rất nhiều thời gian và chi phí cho việc khắc
phục những sai sót. Do đó cần nhanh chóng hoàn thiện và khắc phục những điểm yếu
3
9001:2008 tại công ty Cổ phần Thương mại - Cơ khí Tân Thanh?
3. Mục tiêu đề tài
-
Đánh giá và phân tích những thực trạng tồn tại trong hệ thống quản lý chất
lượng theo ISO 9001:2008 tại công ty Cổ phần Thương mại - Cơ khí Tân
Thanh. Sau đó, tiến hành xác định được những vấn đề tồn tại trong hệ thống
4
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty nhằm tìm ra
những nguyên nhân gây cản trở hoạt động kinh doanh của công ty Tân Thanh.
-
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2008 tại công ty Cổ phần Thương mại - Cơ khí Tân Thanh để nâng
cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn cho
công ty trên thị trường Việt Nam.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1.
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 tại
công ty Cổ phần Thương mại - Cơ khí Tân Thanh bao gồm hoạt động kiểm soát chất
lượng sản phẩm container, sơmi rơmoóc, hoạt động sản xuất và bán hàng, và các hoạt
động dịch vụ logistic, cải tiến sản phẩm mới.
được gởi đến những đối tác và các khách hàng của công ty cổ phần thương
mại cơ khí Tân Thanh cùng với một số lượng khảo sát nhất định dành cho cán
bộ công nhân viên của công ty. Không gian khảo sát nằm trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài là tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
5.2.
-
Phương pháp phân tích
Luận văn sử dụng phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận
tay đôi, thảo luận nhóm) để xác định vấn đề về tồn tại trong hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001:2008 của công ty cổ phần thương mại cơ khí Tân Thanh.
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008 đang được áp dụng tại công ty.
-
Phân tích định lượng (sử dụng bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 điểm để
khảo sát các khách hàng, đối tác của công ty và cán bô công nhân viên trong
công ty Tân Thanh, sau đó thực hiện SPSS để kiểm tra số liệu trung bình, độ
lệch chuẩn của kết quả khảo sát) từ đó xác định những nguyên nhân chính ảnh
hưởng không tốt, gây cản trở khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty cổ phần thương mại cơ khí Tân Thanh.
-
Dùng phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận tay đôi, thảo
luận nhóm) kết hợp với kết quả từ phân tích định lượng kết quả khảo sát để
đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
Theo Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quality
Control) cho rằng: “ Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của
người tiêu dùng”.
-
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 (phù hợp với ISO 9000:2000): “ Chất lượng
là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá
trình thảo mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.
-
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007: “Chất lượng là mức độ của tập hợp các đặc
tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”. [trang 33;Sách Quản trị chất lượng; nhà xuất bản
thống kê].
1.1.2. Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng
Những khái niệm về chất lượng ở trên, chúng ta có thế thấy rằng chất lượng bản thân
nó không tự sinh ra, cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, mà nó là sự tác động
gắn kết giữa một loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Chính vì thế chất
lượng phải được kiểm soát một cách logic và khoa học thì mới mang lại hiệu quả cao
7
trong hoạt động kinh doanh, sản xuất. Hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng
chuẩn hay những sản phẩm hư hỏng. Trong các doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động
này được gọi kiểm tra chất lượng sản phẩm, gọi tắt là KSC. KCS chính là công cụ
hữu hiệu để ngăn chặn không cho các sản phẩm xấu, không đạt tiêu chuẩn xuất ra thị
trường chứ không làm tăng chất lượng sản phẩm hay giảm số lượng các sản phẩm hư
hỏng. Ngoài, công việc kiểm tra này phụ thuộc vào sự chủ quan của nhân viên KCS,
tính chất của hàng hoá, và có nhiều sản phẩm mang tính chất đặc biệt không thể kiểm
tra được. Hơn nữa, nhân viên KCS chỉ làm công tác kiểm tra chất lượng mà không
trực tiếp sản xuất nên chi phí cho một sản phẩm sẽ tăng cao, chính vì thế phương
pháp đảm bảo chất lượng thông qua kiểm tra chất lượng sản phẩm không phù hợp.
8
Giai đoạn 2: Kiểm soát chất lượng (Quanlity Control - QC)
QC là quá trình kiểm soát mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất
lượng, và các nhà quản lý đã xác định 5 yếu tố cần kiểm soát: con người, phương
pháp, nguyên vật liệu, thiết bị, thông tin sản xuất. Các nhà quản lý cho rằng để quá
trình kiểm soát chất lượng QC thành công thì phải có chiến lược kiểm soát hiệu quả
các yếu tố trên. Ngoài ra, Tiến Sĩ W.E.Deming đã giới thiệu chu trình Deming, một
công cụ quan trọng và cần thiết cho quá trình cải tiến liên tục. Chu trình Deming gồm
4 bước: Plan (hoạch định)- Do (thực hiện)- Check (kiểm tra)- Action (điều chỉnh).
Tuy nhiên việc kiểm soát chất lượng phải mở rộng ra một các tống quát chứ không
chỉ nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất. Bởi vì các quá trình trước sản xuất như mua
nguyên vật liệu, quản lý kho, và các quá trình sau sản xuất như đóng gói, giao hàng,….
Đều ảnh hưởng đến một cách gián tiếp hay trực tiếp đến sự thỏa mãn của khách hàng,
từ đó khái niệm đảm bảo chất lượng ra đời.
Giai đoạn 4: Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control-
TQC):
Các nhà quản lý tìm ra được những nguyên nhân gây ra sự sai sót trong quá trình sản
xuất nhưng không được kiểm soát toàn diện, gây ra tình trạng kém chất lượng trong
việc đảm bảo chất lượng. Các tổ chức bắt đầu có các biện pháp ngăn chặn và hình
thành nên hệ thống kiểm soát chất lượng toàn diện- TQC. Đây là một hệ thống quản
lý nhằm huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận khác nhau trong một tổ chức
vào các quá trình có liên quan tới chất lượng từ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản
phẩm đến dịch vụ sau bán hàng nhằm tohả mãn nhu cầu của khách hàng một cách tiết
kiệm nhất bằng việc phát hiện và giảm chi phí không chất lượng, tối ưu hóa cơ cấu
chi phí chất lượng. Những nội dung trong kiểm soát chất lượng toàn diện-TQC đều
được cụ thể hóa trong các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
Giai đoạn 5: Quản lý chất lượng toàn diện ( Total Quanlity Management
– TQM )
Toàn cầu hóa giúp các tổ chức phát triển, qua đó việc cạnh tranh giữa các tổ chức
ngày càng gay gắt hơn, đặc biệt ở mảng chất lượng. Những tổ chức nào đảm bảo được
chất lượng trong quá trình hoạt động của mình, tổ chức đó sẽ đạt đến thành công. Tuy
nhiên quản lý chất lượng không thể cụ thể ở riêng một mảng nào đó trong quá trình
hoạt động mà phải là toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức. Xuất phát từ nhu cầu
đó, khái niệm quản lý chất lượng toàn diện ra đời, nó thể hiện cách quản lý một tổ
chức, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh nhằm thỏa mãn một cách tối đa
nhu cầu của khách hàng ở tất cả các công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài.
TQM còn được định nghĩa cách khác là một phương pháp quản lý của một tổ chức,
định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem
hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành
đầu ra. Hệ thống quản lý chất lượng phải quản lý được các giai đoạn: giai đoạn sản
phẩm được thiết kế và sản xuất, giai đoạn sản xuất hàng loạt, và cuối cùng là giai
đoạn lưu thông phân phối sử dụng.
1.1.3. Nguyên tắc quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng trong bộ TCVN ISO 9000:2007 được hình thành dựa
trên tám nguyên tắc nền tảng nhằm giúp nhà lãnh đạo sử dụng nhằm hướng tổ chức
hoạt động một cách có hiệu quả nhất. Tám nguyên tắc cơ bản đó là:
-
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng, mọi tổ chức có tồn tại và phát triển
được hay không đều phụ thuộc vào sự thoả mãn và hài lòng của khách hàng.
11
Mọi tổ chức đều phải hiểu được nhu cầu của khách hàng ở hiện tại lẫn tương
lai, phải thay đổi để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và vượt sự
mong đợi của họ vì thị trường kinh doanh ngày nay là một thị trường năng
động, mọi nhu cầu luôn thay đổi rất nhanh.
-
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo, lãnh đạo là quá trình cần thiết để thống nhất giữa
mục đích và định hướng chiến lược của tổ chức. Nhà lãnh đạo phải tạo ra và
duy trì một môi trường hoạt động, và một môi trường nội bộ mà trong đó tất
cả nhân viên đều bị cuốn hút tham gia để đạt các mục tiêu của tổ chức.
-
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng, mối quan hệ
với nhà cung ứng là một mối quan hệ mà mọi tổ chức cần phải quản lý nó một
cách hiệu quả vì nó là tiền đề cho việc tạo ra giá trị lợi ích cho cả hai bên. Tổ
12
chức và nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng
cao năng lực của cả hai để hoạt động đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.
Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008
1.2.1. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for
Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ.
Thành viên của ISO là các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn 150 nước trên thế
giới. Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hoá và những
hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá, dịch
vụ quốc tế, sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kỹ thuật và mọi
hoạt động kinh tế khác thông qua soạn thảo và ban hành các tiêu chuẩn cho sản phẩm,
dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp… Trong lĩnh vực kinh tế, ISO có
rất nhiều văn bản hướng dẫn, qui định về những hệ thống quản lý hữu hiệu cho các
tổ chức kinh tế. Các nước thành viên của ISO bắt buộc phải tuân thủ các điều lệ được
quy định trong việc áp dụng các tiêu chuẩn, những quy định về chứng nhận hệ thống
đảm bảo chất lượng và chứng nhận công nhận lẫn nhau trong các chính sách mua bán,
trao đổi thương mại quốc tế để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên và của người tiêu
dùng, tạo ra một hệ thống bán hàng tin cậy. Năm 1985, bản thảo đầu tiên được xuất
-
Lần thứ nhất vào năm 1994: bộ tiêu chuẩn này bao gồm 24 tiêu chuẩn với 3 mô
hình đảm bảo chất lượng cơ bản (ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003) và một số
tiêu chuẩn hướng dẫn.
-
Lần thứ hai vào năm 2000: bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được hợp nhất và
chuyển đổi còn lại 4 tiêu chuẩn:
+ ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
+ ISO 9001:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
+ ISO 9004:2000: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến
+ ISO 19011:2002: Hướng dẫn đánh giá các HTQLCL và hoặc hệ
thống quản lý môi trường.
Lần rà xét thứ 2 đã tạo ra một bước ngoặt lớn về chất trong bộ tiêu chuẩn này. Khái
niệm “Đảm bảo chất lượng” được thay đổi bằng thuật ngữ “Quản lý chất lượng” với
nguyên tắc tiếp cận theo quá trình nhằm đảm bảo kiểm soát chất lượng đầu ra với
nguồn lực được sử dụng kinh tế nhất.
-
Lần thay đổi thứ ba vào năm 2005: lần sửa đổi này không đưa ra các yêu cầu
mới so với phiên bản trước, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện có của ISO
9001:2000 và đặc biệt nhấn mạnh rằng hiệu quả của tổ chức phải được đo lường
thông qua sự hài lòng của khách hàng và các bên liên quan. Bên cạnh đó, ISO
9004:2009, thay thế cho ISO 9004:2000 đã làm thay đổi đáng kể về cấu trúc và
nội dung so với các phiên bản trước đó dựa trên kinh nghiệm tám năm thực hiện
tiêu chuẩn trên toàn thế giới, đồng thời nó cũng giới thiệu những đổi mới nhằm
nâng cao tính nhất quán với ISO 9001 và các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý
– Cơ sở từ vựng
ISO 9004:2009
ISO 9001:2008
Quản lý sự thành công bền
vững của một tổ chức
Hệ thống quản lý chất lượng Các yêu cầu.
ISO 19011:2011
Hướng dẫn đánh giá các
HTQLCL
Hình 1.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Nguồn: TCVN ISO 9000:2007, bộ Khoa học và công nghệ (2007)
Trong cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000, thì hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nêu
ra các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng ở các tổ chức để chứng
minh năng lực quản lý chất lượng đối với khách hàng bên ngoài mà tổ chức có thể
15
xây dựng và xin chứng nhận. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được chấp nhận thành tiêu
chuẩn Việt Nam được bộ khoa học và công nghệ ban hành với số hiệu TCVN IOS
9001:2008.
1.2.2. Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Hệ thống quản lý chất lượng phải đáp ứng được 8 điều khoản trong tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2008, trong đó có 3 điều khoản giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng
và 5 điều khoản yêu cầu 1 hệ thống quản lý chất lượng cần phải có. Sau đây là từng
chất lượng. bên cạnh đó tổ chức cũng phải đảm bảo kiểm soát các quá trình ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm, cần thiết lập mục tiêu, phương pháp kiểm soát cụ thể, thông
tin cần thiết để đảm bảo được hệ thống quản lý chất lượng hoạt động một cách hiệu
quả nhất.
b. Yêu cầu về hệ thống tài liệu
Các nguồn lực của hệ thống quản lý chất lượng phải gồm các văn bản công bố về cơ
sở chất lượng và mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, các thủ tục, hồ sơ chất
lượng… và các tài liệu khác để kiểm soát tài liệu của hệ thống. Sổ tay chất lượng
phải bao gồm cả nội dung chi tiết và lý giải về bất cứ ngoại lệ nào, phải mô tả về sự
tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng. Tổ chức phải lập một
thủ tục dạng văn bản để kiểm soát tài liệu. Thủ tục này nhằm đảm bảo tài liệu được
phê duyệt trước khi ban hành và luôn được xem xét cập nhật và chúng phải luôn luôn
có sẵn để nhận biết nguồn gốc, sự thay đổi và tình trạng hiện hành nhằm ngăn việc
sử dụng tài liệu không hợp lý, lỗi thời. Các hồ sơ phải được thiết lập, duy trì để chứng
tỏ tính hiệu lực của hệ thống, chúng phải được kiểm soát chặt chẽ từ việc nhận biết,
bảo quản, sử dụng đến việc lưu trữ và huỷ bỏ.
Điều khoản 5: Trách nhiệm của lãnh đạo
a. Cam kết lãnh đạo
Lãnh đạo là người đứng đầu một tổ chức, định hướng cho tổ chức đi trên con đường
thành công bằng một chiến lược đúng đắn. Lãnh đạo cao nhất phải cam kết cung cấp
bằng chứng về sự cam kết của mình đối với việc xây dựng, áp dụng và cải tiến thường
xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và đảm bảo rằng các yêu cầu của
khách hàng được xác định và đáp ứng. Đồng thời lãnh đạo phải đảm bảo rằng chính
sách chất lượng phù hợp với mục đích của tổ chức, được truyền đạt và thấu hiểu trong
tổ chức, được xem xét và cải tiến thường xuyên hiệu lực. Những cam kết trên phải