Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty ngành vận hành cảng biển niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
____________________________
VƯƠNG HỒ TRÍ DŨNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ
CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬN HÀNH
CẢNG BIỂN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
____________________________
VƯƠNG HỒ TRÍ DŨNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ
CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬN HÀNH
CẢNG BIỂN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TP.HCM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 02
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 02
1.4 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 02
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 02
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................. 03
1.7 Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 03
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ
MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ GIÁ CỔ PHIẾU ....................... 04
2.1. Tổng quan về các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu ............................................ 04
2.1.1. Các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu ...................................................... 04
2.1.2. Tỉ Suất Lợi Tức, Mô hình APT ................................................................. 09
2.2. Cơ sở lý thuyết về ngành cảng biển và dịch vụ cảng biển ..................................... 12
2.2.1. Lý thuyết về cảng biển ............................................................................... 12
2.2.2. Lý thuyết về dịch vụ cảng biển .................................................................. 13
2.3. Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan .......................................................... 19
2.3.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài ...................................................... 19
2.3.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ...................................................... 20


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ
PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH VẬN HÀNH CẢNG BIỂN NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM ............................................. 22
3.1. Thực trạng Ngành Vận Hành Cảng Biển .............................................................. 22
3.1.1. Thực trạng Ngành ....................................................................................... 22
3.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số DN đầu ngành .................... 27
3.2. Thực trạng các nhân tố Vĩ mô trong thời gian qua ............................................... 37
3.2.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ............................................................... 37
3.2.2. Lạm Phát ..................................................................................................... 38
3.2.3. Lãi suất ........................................................................................................ 40

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Giải thích

APT

Arbitrage Pricing Theory

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DN

Doanh Nghiệp

DNNVHCB

Doanh nghiệp ngành vận hành cảng biển

DVP

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

ĐHCĐ

Đại hội cổ đông


Vận Hành Cảng Biển

VSC

Công ty cổ phần Tập đoàn Container Việt Nam


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Sản lượng hàng hoá thông quan cảng ........................................................... 26
Biểu đồ 3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của VSC ................................................. 28
Biểu đồ 3.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của DVP ................................................. 31
Biểu đồ 3.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của PDN ................................................. 33
Biểu đồ 3.5. Thực trạng hoạt động kinh doanh của TCL.................................................. 36
Biểu đồ 3.6. Biển đồ chỉ số sản xuất công nghiệp ............................................................ 38
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ tình hình Lạm phát .......................................................................... 39
Biểu đồ 3.8 Biểu đồ lãi suất huy động .............................................................................. 41
Biển đồ 3.9 Biểu đồ Tỉ giá ................................................................................................ 42
Biển đồ 3.10 Biểu đồ Cung tiền ........................................................................................ 49
Biển đồ 4.1 Kết quả kiểm tra tính ổn định của mô hình DVP .......................................... 56
Biển đồ 4.2 Kết quả kiểm tra tính ổn định của mô hình PDN .......................................... 60
Biển đồ 4.3 Kết quả kiểm tra tính ổn định của mô hình TCL........................................... 64
Biển đồ 4.4 Kết quả kiểm tra tính ổn định của mô hình VSC .......................................... 68


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Dịch vụ vận tải theo phân loại của WTO .......................................................... 14
Bảng 3.1 Tình hình tài chính của VSC qua các năm ........................................................ 29
Bảng 3.2 Tình hình tài chính của DVP qua các năm ........................................................ 31
Bảng 3.3 Tình hình tài chính của PDN qua các năm ........................................................ 34
Bảng 3.4 Tình hình tài chính của TCL qua các năm......................................................... 36

lớn như vậy, Cảng biển được xem là cửa ngỏ để hàng hoá trong nước đi ra các nước
trên thế giới và hàng hoá từ các nước trên thế giới tiếp cận với thị trường trong nước.
Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, với hơn 80% lượng hàng hoá xuất
nhập khẩu đều thông qua vận tải biển, và tốc độ tăng trưởng hàng hoá, đặc biệt là hàng
container vận chuyển bằng đường biển cũng tăng lên nhanh chóng, trên 20%/năm trong
giai đoạn từ 2001-2008. Điều này cho thấy ở Việt Nam vai trò của Ngành vận hành
cảng biển càng trở nên quan trọng hơn. Đặc biệt là trong những năm gần đây, Việt
Nam đang thực hiện chính sách mở cửa thị trường, mở rộng quan hệ với các nước trên
thế giới thông qua việc ký hàng loạt các hiệp định tự do thương mại với nhiều nước
như : Hiệp định thương mại tự do Việt – Hàn, Hiệp định thương mại tư do Việt Nam
và EU, Hiệp định thương mai Việt Nam với liên minh kinh tế Á Âu, và đặc biệt là Hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) sắp có hiệu lực, cho thấy triển vọng của
các Doanh Nghiệp trong ngành vận tại biển và Ngành vận hành cảng biển trong nước
sẽ rất khả quan trong thời gian tới.
Nhận thấy được triển vọng của các doanh nghiệp ngành vận hành cảng biển như
vậy, rất nhiều nhà đầu tư đã nghiên cứu đầu tư vào cổ phiếu ngành này. Tuy nhiên, để
hạn chế rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu ngành vận hành cảng biển, chúng ta cần phải
biết được cổ phiếu ngành này đang chịu sự tác động của các nhân tố nào. Vì vậy, Tôi
đã thực hiện một nghiên cứu với chuyên đề: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến


2

giá cổ phiếu của các Công Ty Ngành Vận Hành Cảng Biển niêm yết trên Sở Giao
Dịch Chứng Khoán Tp.HCM” làm luận văn Thạc sỹ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
 Xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của ngành vận hành
cảng biển, và mức độc tác động của từng nhân tố đến giá cổ phiếu.
 Giúp các nhà đầu tư nhận diện được rủi ro từ các biến động của các nhân tố tác
động đến giá cổ phiếu của ngành vận hành cảng biển. Những nhân tố nào sẽ làm giảm

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Thông qua ứng dụng mô hình định lượng trong nghiên cứu thực nghiệm, đề tài
góp phần kiểm định các kết quả nghiên cứu trước về các nhân tố tác động đến giá cổ
phiếu, bên cạnh đó, giúp đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến giá cổ phiếu
của năm doanh nghiệp nghiên cứu nói riêng và đến cả ngành vận hành cảng biển nói
chung. Qua đó giúp các nhà đầu tư nhận diện được rủi ro và thông qua đó có thể hạn
chế rủi ro và tối đa hoá lợi nhuận khi thực hiện đầu tư vào cổ phiếu của các doanh
nghiệp hoạt động trong ngành vận hành cảng biển.
1.7 Kết cấu luận văn
Luận văn được chia thành 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về Ngành Vận Tải Biển, Cổ Phiếu và đo lường Tỉ
Suất Lợi Tức và Rủi Ro của cổ phiếu.
- Chương 3: Thực trạng ngành vận hành cảng biển tại Việt Nam.
- Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Những kiến nghị.


4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG TỈ SUẤT LỢI TỨC VÀ
NGÀNH VẬN HÀNH CẢNG BIỂN
2.1. Tổng quan về các nhân tố tác động đến cổ phiếu và đo lường Tỉ Suất Lợi Tức
2.1.1. Tổng quan về các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu :
2.1.1.1. Các nhân tố chủ quan (Các nhân tố Vi Mô):
 Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp : là tỉ lệ vốn góp của cổ đông và nợ
của Doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp, nhìn vào cơ cấu vốn chúng
ta có thể biết được Doanh nghiệp đang có bao nhiêu phần là vốn thực góp, bao nhiêu
phần trăm là Doanh nghiệp đi vay hoặc nợ của người khác. Thông qua cơ cấu vốn
chúng ta có thể phần nào biết được sức khoẻ của Doanh nghiệp, đối với một Doanh

o Chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) :

𝐸𝑃𝑆 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 − 𝑐ổ 𝑡ứ𝑐 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 ư𝑢 đã𝑖
𝐿ượ𝑛𝑔 𝑐ổ 𝑝ℎ𝑖ế𝑢 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 𝑡ℎô𝑛𝑔

Chỉ số EPS cho thấy mỗi cổ phiếu sẽ thu được bao nhiêu lợi
nhuận trong một chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp, EPS càng cao cho thấy Doanh
nghiệp càng hoạt động hiệu quả, nhà đầu tư trên sán chứng khoán rất quan tâm đến chỉ
số này của Doanh nghiệp, nó cho họ biết rằng khi đầu tư vào cổ phiếu này thì mỗi chu
kỳ kinh doanh Doanh nghiệp sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận sổ sách cho họ. Doanh
nghiệp có chỉ số EPS càng cao thì nhà đầu càng quan tâm đến cổ phiếu đó.
o Chính sách cổ tức của Doanh nghiệp :
Cổ tức = Tỉ lệ cổ tức (LNSTCFF – Cổ tức ưu đãi – LNGL)
Đây là chỉ số mà rất nhiều nhà đầu tư quan tâm khi mua cổ
phiếu của Doanh nghiệp, nó gắn liền đến lợi ích sát sường của nhà đầu tư khi mua cổ
phiếu. Đối với các nhà đầu tư lướt sóng thì họ không quan tâm nhiều đến chỉ số này,
nhưng những nhà đầu tư lâu dài thì họ rất quan tâm đến chỉ số này và thường các nhà


6

đầu tư sẽ lấy tỉ lệ lãi suất hiện hành của hệ thống Ngân hàng để làm cơ sở so sánh để
biết mức tỉ lệ cổ tức bao nhiêu là hợp lý.
Ngoài ra, thì mức độ ổn định của cổ tức của Doanh nghiệp
cũng ảnh hưởng rất lớn đến cái nhìn của nhà đầu tư đối với cổ phiếu, Doanh nghiệp có
chính sách cổ tức ổn định qua các năm sẽ khiến nhà đầu tư có xu hướng đâu tư vào cổ
phiếu lâu dài hơn, các Doanh nghiệp có chính sách cổ tức không ổn định sẽ làm nhà
đầu tư ngại đầu tư dài hạn vào cổ phiếu đó hơn.

vụ, tài sản của cá nhân và Doanh nghiệp. Khi lượng cung tiền tăng mạnh trong một
khoản thời gian dài sẽ có thể dẫn đến lạm phát. Tuy nhiên, nếu cung tiền ở mức vừa
phải lại có thể thúc đẩy nền kinh tế phát triển, kích thích tiêu dùng trong dân chúng.
Bình thường việc cung tiền được Ngân Hàng Nhà Nước quản lý rất chặt chẻ, vì vậy,
việc cung tiền quá mức trong một thời gian dài là rất ít khi xảy ra. Vì vậy, thường cung
tiền tăng chủ yếu là nhằm kích thích kinh tế, kích thích tiêu dùng, nên cung tiền mà
tăng thì sẽ có tác động tích cực đến giá cổ phiếu.
 Chỉ số Lạm Phát
Lạm phát là hiện tượng tăng lên của của mức giá chung theo thời
gian. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của
đồng tiền, hay nói cách khác là đồng tiền bị mất giá. Lạm phát có thể xảy ra do một số
nguyên nhân sau : Lạm phát do cầu kéo, Lạm phát do chi phí đẩy, hay Lạm phát do
cung tiền tăng lên liên tục.
Lạm phát được tính bằng chỉ số CPI (chỉ số giá tiêu dùng) nó là chỉ
số đo giá cả của một rỗ hàng hoá dịch vụ khác nhau, bao gồm : lương thực, thực phẩm,
dịch vụ y tế,… Công thức tính CPI như sau :
𝐶𝑃𝐼𝑡 =

𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí để 𝑚𝑢𝑎 𝑔𝑖ỏ ℎà𝑛𝑔 ℎ𝑜á 𝑡ℎờ𝑖 𝑘ỳ 𝑡
𝑥100%
𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí để 𝑚𝑢𝑎 𝑔𝑖ỏ ℎà𝑛𝑔 ℎ𝑜á 𝑘ỳ 𝑐ơ 𝑠ở

Từ chỉ số CPI chúng ta có công thứ tính chỉ số Lạm phát như sau :


8

𝐶ℎỉ 𝑠ố 𝐿ạ𝑚 𝑝ℎá𝑡 𝑛ă𝑚 𝑡 =

𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 𝑡 − 𝐶𝑃𝐼 𝑛ă𝑚 (𝑡 − 1)

 Tỉ giá
Nếu tỉ giá tăng sẽ giúp cho hàng hoá trong nước rẻ hơn trong mắt
của người tiêu dùng nước ngoài, giúp cho hàng hoá Việt Nam xuất khẩu cạnh tranh
hơn, giúp các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thu được lợi nhuận cao hơn. Ngược lại,
khi tỉ giá giảm làm cho hàng hoá trong nước trở nên mắc hơn trong mắt người tiêu
dùng nước ngoài, làm cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam kém cạnh tranh hơn khi
xuất ra nước ngoài, từ đó khiến các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam hoạt
động kém hơn.
Tuy nhiên, đối với các Doanh nghiệp có nợ bằng ngoại tệ thì khi tỉ
giá tăng sẽ khiến các Doanh nghiệp mang gánh nặng nợ nhiều hơn, làm giá cổ phiếu
của Doanh nghiệp giảm. Ngược lại, khi tỉ giá giảm thì Doanh nghiệp được giảm gánh
nặng nợ, giúp Doanh nghiệp được hoàn nhập dự phòng, tăng kết quả kinh doanh trong
kỳ, khiến giá cổ phiếu tăng lên.
Qua đó ta thấy, tỉ giá có tác động đến giá của cố phiếu nhưng nó có
tác động khác nhau lên từng mảng Doanh nghiệp khác nhau, đối với những mảng
Doanh nghiệp xuất khẩu thì tỉ giá tăng có tác động tốt, còn các Doanh nghiệp nợ ngoại
tệ thì chịu tác động xấu, từ đó. Ngược lại, khi tỉ giá giảm thì Doanh nghiệp xuất nhập
khẩu bị tác động xấu, còn Doanh nghiệp nợ ngoại tệ lại có tác động tốt.
2.1.2. Tỉ suất lợi tức và mô hình APT:
2.1.2.1. Tỉ Suất Lợi Tức:
 Mức sinh lời tính bằng giá trị tuyệt đối :
Mức sinh lời của một khoản đầu tư là phần chênh lệch giữa kết quả
thu được sau một thời gian đầu tư và vốn gốc mà nhà đầu tư bỏ ra ban đầu. Mức sinh
lời được tính bằng giá trị tuyệt đối hoặc tính theo phần tram. Đối với các khoản đầu tư
chứng khoán, mức sinh lời mà nhà đầu tư nhận được xuất phát từ hai nguồn :
Thứ nhất, nhà đầu tư có thể nhận được cổ tức từ việc sở hữu cổ phiếu.


10


11

Các công thức trên là để xét mức sinh lời trong khoảng thời gian là 1
năm, bây giờ ta xem xét tổng mức sinh lời trong khoảng thời gian dài hơn và mức sinh
lời bình quân luỹ kế hàng năm. Giả sử là toàn bộ cổ tức lại được tái đầu tư và cũng thu
được một mức sinh lời tương tự như mức sinh lời của khoản vốn gốc, ta gọi khoảng
thời gian đầu tư là t năm thì tổng mức sinh lời là :
Rnăm = (1+R1) x (1+R2) x … x (1+Rt) - 1

Chúng ta có thể tính mức sinh lời luỹ kế (accumulated rate of return)
theo từng năm để biết khi so sánh trong khoảng thời gian t năm thì năm sau bình quân
mức đầu tư tăng được bao nhiêu phần trăm so với năm ngay trước nó.
t

R hàng năm = √(1 + R1 )x(1 + R 2 ) … (1 + R t ) − 1
 Mức sinh lời bình quân số học
Có thể thấy rằng, nếu tiền được đầu tư trong nhiều năm thì việc xem
xét mức sinh lời bình quân số học hàng năm cũng là cần thiết, nó cho biết trong khoản
thời gian đầu tư đó, nhà đầu tư thu được mức sinh lời bình quân một năm bằng bao
nhiêu và là cơ sở để xem xét tiếp các khoản đầu tư trong tương lai.

̅=
R

(R1 + R 2 + ⋯ + R n )
t

̅ là mức sinh lời bình quân năm.
Trong đó : R
R1, R2,…, Rt là mức sinh lời từng năm trong khoảng thời gian t năm.


13

tâm công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, trung tâm cư dân của cả
một vùng hấp dẫn.
2.2.1.2. Chức năng cơ bản của cảng biển :
 Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời cảng.
 Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền
neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách.
 Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng
hóa trong cảng.
 Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biển.
 Là nơi để tàu thuyền trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện
những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp.
 Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hóa.
2.2.1.3. Phân loại cảng biển:
Theo điều 75 bộ luật hàng hải năm 2015 thì Cảng biển được phân loại
như sau :
 Cảng biển đặc biệt là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng
trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;
 Cảng biển loại I là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;
 Cảng biển loại II là cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội của vùng;
 Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2.2.2. Lý thuyết về dịch vụ cảng biển
2.2.2.1. Khái niệm về Dịch Vụ Cảng Biển

biển nằm trong nhóm dịch vụ vận tải biển, xem nó như một phần của dịch vụ vận tải
biển.


Theo Trung Quốc : Ngày 11/12/2001, Chính phủ Trung Quốc đã

ban hành Nghị định 335 để điều chỉnh những quan hệ pháp lý liên quan đến các nghiệp
vụ kinh doanh vận tải biển quốc tế và các dịch vụ ở các cảng biển Trung Quốc, có hiệu
lực từ ngày 01/01/2002. Theo quy định tài điều 2 của Nghị định này, dịch vụ cảng biển
bao gồm :
o Đại lý hàng hải quốc tế;
o Quản lý tàu;
o Xếp dỡ hàng hoá;
o Kinh doanh kho bãi phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu;
o Các dịch vụ giao nhận hàng lẻ;
o Các dịch vụ giao nhận hàng ở bãi container;
o Dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu;
o Dịch vụ khác.


Khái niệm dịch vụ cảng biển của Việt Nam : Theo điều 1 của Nghị

định số 10/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/03/2001 về điều kiện kinh
doanh dịch vụ hàng hải thì dịch vụ hàng hải bao gồm 9 loại hình sau :
o Dịch vụ đại lý tàu biển;
o Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
o Dịch vụ môi giới hàng hải;
o Dịch vụ cung ứng tàu biển;
o Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá;
o Dịch vụ lai dắt tàu biển;

dùng. Do đó, hàng hoá có thể lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo
nhu cầu của thị trường. Khác với hàng hoá, quá trình cung ứng dịch vụ gắn liền với
tiêu dùng dịch vụ.


Không thể lưu trữ được dịch vụ : Sự khác biệt này là do sản xuất

và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời nên không thể sản xuất dịch vụ hàng hoá và lưu
trữ trong kho sau đó mới tiêu dùng.

như sau :

Ngoài ra, ngành dịch vụ cảng biển còn có những đặc điểm riêng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status