Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-----------0o0-----------

ĐẶNG THỊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM
TOÁN NỘI BỘ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC
CÔNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-----------0o0-----------

ĐẶNG THỊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM
TOÁN NỘI BỘ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC TẠI
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN

4. Đóng góp mới của luận văn ..............................................................................3
5. Kết cấu luận văn ................................................................................................3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN NỘI BỘ...................................................4
1.1

Tổng quan các nghiên cứu công bố ở ngoài nước .........................................4

1.2

Tổng quan các nghiên cứu trong nước ........................................................10

1.3

Xác định khe hổng nghiên cứu ..................................................................12

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................15
2.1 Các khái niệm liên quan đến tổ chức công: .....................................................15
2.1.1 Định nghĩa ĐVC của các tổ chức ở Việt Nam và trên thế giới: ................15
2.1.2 Vai trò của khu vực công ..........................................................................16
2.2 Tổng quan về kiểm toán nội bộ .......................................................................17
2.2.1 Sự phát triển của kiểm toán nội bộ ............................................................17


2.2.2 Các quan điểm liên quan đến hiệu quả và hiệu quả KTNB ......................20
2.2.2.1 Quan điểm về hiệu quả .......................................................................20
2.2.2.2 Quan điểm về hiệu quả KTNB ............................................................22
2.3 Các lý thuyết nền phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn ..............................24
2.3.1 Lý thuyết quản trị công mới (NPM) .........................................................24

TƯƠNG LAI ............................................................................................................74
5.1 Kết luận ............................................................................................................74
5.2

Kiến nghị .....................................................................................................74

5.2.1 Quan điểm của kiến nghị ...........................................................................74
5.2.1.1 Hội nhập với quốc tế và phù hợp với đặc điểm Việt Nam ..................74
5.2.1.2 Hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động KTNB ...............................75
5.2.1.3 Tác động vào các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả KTNB ................76
5.2.2

Kiến nghị cụ thể ....................................................................................76

5.2.2.1

Tác động vào nhân tố tính độc lập của kiểm toán nội bộ ..............76

5.2.2.2 Tác động vào nhân tố hỗ trợ quản lý đối với KTNB ...........................78
5.2.2.3 Tác động vào nhân tố mối quan hệ giữa KTVNB và KTVBN .............79
5.2.2.4 Tác động vào nhân tố năng lực và số lượng nhân viên KTNB ...........80
5.3 Giới hạn nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai .............................80
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ..........................................................................................82
KẾT LUẬN ..............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 PHẦN TIẾNG VIỆT

Kiểm toán viên nội bộ

KTVBN:

Kiểm toán viên bên ngoài

HQKTNB:

Hiệu quả kiểm toán nội bộ

KPNSNN:

Kinh phí ngân sách nhà nước

 PHẦN TIẾNG ANH
IMF:

Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

OECD:

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic
Cooperation and Development)

INTOSAI:

Tổ chức các cơ quan Kiểm toán tối cao (The International
Organisation of Supreme Audit Institutions

IIA:

Bảng 3.4: Thang đo hỗ trợ quản lý đối với KTNB ...................................................36
Bảng 3.5: Thang đo tính độc lập của KTNB.............................................................38
Bảng 3.6: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo ...........................................................39
Bảng 4.1: Độ tuổi, giới tính, ngành học của đối tượng tham gia khảo sát................46
Bảng 4.2: Trình độ học vấn, chức vụ, KN làm việc của đối tượng tham gia khảo sát
...................................................................................................................................46
Bảng 4.3: Số lượng NV, NV KTNB trong đơn vị ....................................................47
Bảng 4.4: Thống kê tần số thang đo “Hiệu quả KTNB”...........................................48
Bảng 4.5: Thống kê tần số thang đo “Năng lực và số lượng nhân viên KTNB” ......49
Bảng 4.6: TKTS thang đo“MQH giữa KTVNB và KTVBN (KTV bên ngoài)” ...........51
Bảng 4.7: Thống kê tần số thang đo“Hỗ trợ quản lý đối với KTNB” ......................52
Bảng 4.8: Thống kê tần số thang đo“Tính độc lập của KTNB” ...............................54
Bảng 4.9: Kiểm định KMO and Bartlett ...................................................................58
Bảng 4.10: Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ................................59
Bảng 4.11 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) ...................60
Bảng 4.12 Kiểm định KMO and Bartlett ..................................................................61
Bảng 4.13 Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) .................................61
Bảng 4.14 Ma trận nhân tố trước khi xoay (Component Matrix) .............................62
Bảng 4.15 Hệ số tương quan Pearson (Correlations) ................................................63
Bảng 4.16: Model Summary .....................................................................................65
Bảng 4.17: ANOVAa ................................................................................................66
Bảng 4.18: Coefficientsa ...........................................................................................66


DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ..................................................................................28
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................30
Hình 4.1: Mô hình mức độ tác động của các nhân tố ...............................................70




2
-

Tăng hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam
để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội
Việt Nam trong giai đoan trước mắt cũng như lâu dài.

 Mục tiêu cụ thể:
-

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ tại các đơn vị
thuộc khu vực công tại Việt Nam.

-

Xác định mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán
nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam từ đó đề xuất các kiến
nghị nhằm tăng hiệu quả KTNB các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam.

2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán
nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động đến từng nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam như thế nào?
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về hiệu quả kiểm toán nội bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kiểm toán nội bộ
 Chương 2: Cở sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và Bàn luận
 Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực
công là một chủ đề nghiên cứu rất mới ở Việt Nam. Tuy nhiên, ở các nước trên thế
giới chủ đề này đang thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu.
1.1 Tổng quan các nghiên cứu công bố ở ngoài nước
a. Nghiên cứu đánh giá về vai trò và hiệu quả của kiểm toán nội bộ
[1] Nghiên cứu của Dominic S.B. Soh và cộng sự (2011), “The internal audit
function Perceptions of internal audit roles, effectiveness and evaluation”
(Managerial Auditing Journal, Vol. 26 No. 7, 2011, pp. 605-62).
Tác giả sử dụng công cụ khảo sát phỏng vấn bán cấu trúc. Nghiên cứu này cung cấp
một cái nhìn sâu về các vai trò hiện tại và trách nhiệm của chức năng kiểm toán nội
bộ và các yếu tố nhận thức để đảm bảo tính hiệu quả của kiểm toán nội bộ. Bài
nghiên cứu cho thấy rằng chức năng kiểm toán nội bộ đã trải qua một sự mở rộng
và tái tập trung về vai trò trong quản trị doanh nghiệp, thay đổi văn hóa nói chung,
cũng như tăng chất lượng của các cá nhân trong những vai trò quan trọng trong cả
chức năng kiểm toán nội bộ và kế toán. Bài nghiên cứu cũng cho thấy sự đa dạng
trong việc thực hành đánh giá hiệu quả của chức năng kiểm toán nội bộ. Tác giả cho
thấy rằng cơ chế đánh giá hiệu suất của chức năng kiểm toán nội bộ đã không phát

Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết thể chế và lý thuyết “mạch vốn công nghiệp” của
Karl Marx để tổng hợp các tài liệu về kiểm toán nội bộ có liên quan phát triển các
mệnh đề lý thuyết chính và từ đó làm nổi bật chương trình nghiên cứu. Tác giả nhấn
mạnh sự cần thiết phải tiến hành thực nghiệm về hiệu quả kiểm toán nội bộ trong
khuôn khổ các lý thuyết nền. Một số tài liệu mà tác giả đã đưa ra như (Gramling et
al, 2004;. Viện Kiểm toán nội bộ, 2004), tài liệu này nói lên rằng các tổ chức có
kiểm toán nội bộ hiệu quả sẽ làm cho tổ chức đạt được mục tiêu đề ra nhưng khái
niệm này chưa được thực nghiệm kiểm chứng do đó tác giả của bài nghiên cứu này


6
đã lập luận rằng việc kiểm chứng thực nghiệm vấn đề trên sẽ là một cách tiếp cận
khác để đánh giá hiệu quả kiểm toán nội bộ, và nhân tố này thích hợp để xây dựng
một giả thuyết trong nghiên cứu định lượng. Tác giả cũng cho rằng một nghiên cứu
như vậy cũng có thể được tiến hành trong các tổ chức công và các tổ chức phi lợi
nhuận bằng cách xác định các biện pháp thích hợp về hiệu suất. Sự đóng góp của
kiểm toán nội bộ đến hiệu suất của tổ chức dự kiến sẽ được xác định bởi mức độ mà
nhà quản lý có hành động dựa trên các khuyến nghị kiểm toán viên nội bộ. Vì vậy,
nghiên cứu kiểm tra sự kết hợp của hiệu quả kiểm toán nội bộ với hiệu suất tổ chức
cần phải xem xét mức độ của hoạt động quản lý của các khuyến nghị kiểm toán nội
bộ như là một biến kiểm duyệt.
b. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ
[1] Nghiên cứu của Ahmad và cộng sự (2009), “The effectiveness of internal audit
in Malaysian public sector”, (Journal of Modern Accounting and Auditing Vol.5,
No.9 Serial No.52).
Nghiên cứu này khám phá ý nghĩa của kiểm toán nội bộ trong khu vực công của
Malaysia, và mức độ tiếp theo của nó là ảnh hưởng trong hệ thống cấp bậc của khu
vực công và ra quyết định. Dữ liệu được thu thập từ các câu trả lời của người đứng
đầu kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ và các nhân viên khác của ban kiểm
toán nội bộ trong các bộ phận của khu vực công và các cơ quan tại Malaysia.

hơn và toàn vẹn của quản lý công. Phạm vi nghiên cứu này bao gồm các kiểm toán
viên nội bộ làm việc tại các bộ ở Putrajaya. Nghiên cứu này sử dụng một cuộc điều
tra cắt ngang để điều tra hiệu quả của kiểm toán nội bộ. Một số kỹ thuật thống kê
như số liệu thống kê, tương quan và hồi quy phân tích mô tả được sử dụng để phân
tích các dữ liệu từ các cuộc điều tra. Các kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng các
nhân tố được phân tích trong nghiên cứu này như năng lực kiểm toán viên, tính độc
lập và khách quan của kiểm toán viên, hỗ trợ quản lý đều ảnh hưởng đến hiệu quả
của kiểm toán nội bộ. Ngoài ra, kết quả bài nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng hiệu
quả kiểm toán nội bộ cao phụ thuộc vào năng lực và quản lý hỗ trợ kiểm toán, bất
kỳ yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến những nhân tố này sẽ cung cấp cho một sự thay
đổi đáng kể trong hiệu quả của kiểm toán nội bộ. Hỗ trợ quản lý là nhân tố ảnh
hưởng nhất trong số các nhân tố góp phần vào sự biến đổi của chất lượng công việc


8
kiểm toán và là nhân tố rõ ràng ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả kiểm toán nội
bộ.
[4] Nghiên cứu của Abdulaziz Alzeban và cộng sự (2014), “Factors Affecting the
Internal Audit Effectiveness: A survey of the Saudi Public Sector” (Journal of
International Accounting, Auditing and Taxation Volume 23, Issue 2, 2014, Pages
74–86).
Tác giả sử dụng dữ liệu thu được từ hai cuộc điều tra, bảng câu hỏi riêng biệt đã
được gửi đến 223 nhà quản lý của các bộ phận được kiểm toán trong 79 tổ chức khu
vực công Ả-rập Xê-út và 396 kiểm toán viên trong các tổ chức này cùng một chủ đề
để kiểm toán bởi GAB. Kết quả nghiên cứu này cho rằng các nhân tố như: năng lực
của kiểm toán viên nội bộ, số lượng nhân viên bộ phận kiểm toán nội bộ, mối quan
hệ giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài, tính độc lập của kiểm toán nội bộ
và mức độ hỗ trợ quản lý cho các chức năng kiểm toán nội bộ góp phần ảnh hưởng
vào hiệu quả của các chức năng kiểm toán nội bộ trong khu vực công ở Ả-rập Xêút. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của tác giả làm nổi bật vai trò của quản lý hỗ trợ
cho các chức năng kiểm toán nội bộ là động lực chính của kiểm toán nội bộ. Nghiên

chất lượng của kiểm toán nội bộ, (2) năng lực của đội ngũ kiểm toán nội bộ, (3) tính
độc lập của kiểm toán nội bộ và (4) sự hỗ trợ từ quản lý. Cụ thể hơn, kết quả của tác
giả cũng cho rằng tính độc lập của kiểm toán nội bộ là nền tảng hiệu quả kiểm toán
nội bộ, vì nó là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình. Cuối cùng, tác giả kết luận
rằng việc kiểm toán nội bộ có tầm quan trọng lớn đối với doanh nghiệp Hy Lạp.
[7] Nghiên cứu của Tabandeh Salehi (2016), “Investigation Factors Affecting the
Effectiveness of Internal Auditors in the Company: Case Study Iran” (Review of
European Studies; Vol. 8, No. 2; 2016).
Bài nghiên cứu phát triển và thử nghiệm qua 5 giả thuyết, thu thập dữ liệu thông
qua bảng câu hỏi được khảo sát tới 355 nhà quản lý kiểm toán nội bộ và 272 nhân
viên kiểm toán nội bộ. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm định mối
quan hệ giữa hiệu quả kiểm toán nội bộ và năm nhân tố ảnh hưởng chính đó là:
Năng lực của nhân viên kiểm toán nội bộ, số lượng nhân viên trong bộ phận kiểm
toán nội bộ, thông tin liên lạc giữa bộ phận kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên
bên ngoài, sự hỗ trợ của nhà quản lý cho bộ phận kiểm toán nội bộ . Những yếu tố


10
này được tác giả xác định dựa trên việc xem xét các nghiên cứu trước đây (Alzeban
& Sawan, 2013; Soh & Bennie, 2011; Ahmad et al, 2009;. Mihret & Yiamaw, 2007;
Ali et al, 2007;. Sarens & Beelde, 2006 ; Carcello et al, 2005;.. Brierley et al, 2001,
2003).
Kết quả bài nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kiểm toán nội bộ bị ảnh hưởng mạnh
mẽ hơn bỡi 3 nhân tố đội ngũ nhân viên kiểm toán nội bộ được đào tạo và có kinh
nghiệm, sự hỗ trợ của nhà quản lý, nguồn lực của bộ phận kiểm toán nội bộ. Những
phát hiện của tác giả cũng nhấn mạnh vào sự hỗ trợ của ban quản lý để thực hiện
kiểm toán nội bộ, như người dẫn đầu quan trọng trong hiệu quả kiểm toán nội bộ.
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, tác giả chưa tìm thấy các công trình nghiên cứu chuyên sâu, sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng và thực hiện khảo sát tại Việt Nam để xác định

KTNB tại Ngân hàng phát triển Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy
rằng các mặt hạn chế của hệ thống KTNB tại Ngân hàng như sau: 1. Bộ máy nhân
sự thiếu về chất lượng lẫn số lượng, 2. Tính độc lập của các cuộc kiểm toán không
cao, chưa đạt được mục tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng phát
triển Việt Nam, 3. Các quy chế, quy định về bổ nhiệm đề bạt, quy hoạch cán bộ làm
công tác kiểm toán chưa triển khai một cách công khai. 4. Bộ phận KTNB còn phải
đảm nhiệm những nhiệm vụ, chức năng không đúng với chức năng của KTNB.
Trên cơ sở xem xét những tồn tại trên tác giả đã đưa ra một số định hướng, giải
pháp và kiến nghị để khắc phục nhằm hoàn thiện KTNB tại Ngân hàng phát triển
Việt Nam.
[3] Cù Thị Kiều Diễm (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại
học Kinh tế TP.HCM.
Tác giả chú trọng phân tích các nội dung và quy trình KTNB tín dụng. Trong đó, tác
giả đã nêu bật các nội dung kiểm toán chủ yếu bao gồm kiểm toán và đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ tín dụng, kiểm toán việc tuân thủ các quy định của pháp luật
về giới hạn cấp tín dụng, các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, kiểm
toán việc kiểm soát nợ quá hạn, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Với từng
nội dung kiểm toán tác giả đã thống kê số lượng sai sót được phát hiện qua công tác


12
kiểm toán nội bộ để từ đó đánh giá các mặt được và mặt còn tồn tại trong công tác
kiểm toán nội bộ tín dụng tại ngân hàng ACB đồng thời tác giả cũng đã phân tích cụ
thể nguyên nhân gây nên các tồn tại đó và đưa ra một số giải pháp để khắc phục.
[4] Phạm Vũ Thúy Hằng (2015), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công
tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Quận 9” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM.
Đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp
với nghiên cứu định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính để hệ thống hóa cơ

yếu kém, công nghệ thông tin lạc hậu, nguồn ngân sách nhà nước cấp ngày càng
hạn hẹp, nợ công ngày càng gia tăng. Để khắc phục những hạn chế này thì kiểm
toán nội bộ các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Vì vậy, việc nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kiểm toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công Việt Nam” sẽ có ý
nghĩa thực tiễn và có tính thời sự đối với Việt Nam hiện nay.


14
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Ở chương 1 tác giả trình bày về một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên
cứu được công bố ở nước ngoài và trong nước. Từ đó, xác định các khe hổng
nghiên cứu để làm cơ sở chứng minh tính cấp thiết khi lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu được lựa chọn với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả kiểm
toán nội bộ tại các đơn vị thuộc khu vực công tại Việt Nam. Đây là nghiên cứu đầu
tiên tại Việt Nam tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán
nội bộ bằng nghiên cứu định lượng hướng đến xây dựng mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ và kiểm định sự phù hợp của mô hình tại các
đơn vị thuộc khu vực công ở Việt Nam.


15

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Ở chương này tác giả trình bày tổng quan chung về các khái niệm liên quan đến tổ
chức công và vai trò của các tổ chức này đối với sự phát triển của một quốc gia. Sau
đó tác giả trình bày tổng quan chung về kiểm toán nội bộ, các lý thuyết nền vận
dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu. Cuối cùng tác giả dựa vào những nghiên cứu
trước đây để đưa ra mô hình nghiên cứu.

dụng cho khu vực công (ACCA, 2010).
Tương tự như Liên Hiệp Quốc, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (2001) đã định nghĩa: “Khu
vực công bao gồm chính phủ nói chung (Cơ quan trung ương, cơ quan nhà nước, cơ
quan địa phương) và các công ty quốc doanh (công ty quốc doanh tài chính do
chính phủ quản lý, các công ty phi tài chính quốc doanh và công ty quản lý tiền tệ
quốc doanh như ngân hàng trung ương và các công ty tài chính phi tiền tệ quốc
doanh”
Còn dựa vào Từ điển Longman of Contemporary English (2012) thì khu vực công
được hiểu là toàn bộ các ngành công nghiệp hoặc dịch vụ trong một quốc gia mà
được sở hữu và quản lý bỡi nhà nước, chẳng hạn như giáo dục, y tế hay giao thông
vận tải.
Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể hiểu khu vực công là một khái niệm được
dùng để xác định một tập hợp gồm có các cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia,
các tổ chức và doanh nghiệp công và cả hệ thống ngân hàng trung ương. Đây được
xem là một thành phần cơ bản và không thể thiếu của nền kinh tế và cuộc sống xã
hội. Thông qua khu vực này, chính phủ chịu trách nhiệm chính và thực hiện việc
phân phối hàng hóa và dịch vụ công đến mọi miền đất nước. Nói cách khác, khu
vực công được xem là một bộ phận hoặc một thành phần của nền kinh tế có liên
quan đến việc cung cấp sản phẩm công cơ bản.
2.1.2 Vai trò của khu vực công
Thứ nhất, hướng đến sự phát triển kinh tế: hiện nay, một tỷ trọng không nhỏ tại các
nước thì sự phát triển kinh tế phụ thuộc khá lớn vào sự phát triển của các ngành
công nghiệp cơ bản và công nghiệp nặng, chẳng hạn như sắt, thép, vận tải biển, khai
thác mỏ… bởi những ngành này sẽ cung cấp nguyên liệu thô cho các doanh nghiệp


Trích đoạn Thống kê tần số thang đo HQKTNB và các nhân tố ảnh hưởng đến Đánh giá độ tin cậy của thang đo Phân tích hồi quy tuyến tính bội Hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động KTNB Tác động vào nhân tố hỗ trợ quản lý đối với KTNB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status